Nhận xét kết quả chuyển phôi đông lạnh của kỹ thuật trữ lạnh phôi ngày 2 và phôi ngày 3

LUẬN VĂN Nhận xét kết quả chuyển phôi đông lạnh của kỹ thuật trữ lạnh phôi ngày 2 và phôi ngày 3 tại bệnh viện phụ sản Trung Ương.Hơn 30 năm kể từ khi em bé đầu tiên ra đời từ thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON), ngành hỗ trợ sinh sản đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng kể nhằm nâng cao khả năng được làm mẹ của các bệnh nhân vô sinh. Kích thích buồng trứng (KTBT) đã trở thành thường quy nhằm tạo được nhiều noãn, nhiều phôi, tăng cơ hội có phôi chuyển cho bệnh nhân, từ đó tăng tỷ lệ thành công của TTTON. Do vậy khả năng có phôi dư sau chuyển phôi và quá kích buồng trứng thường hay xảy ra. Trên cơ sở đó, kỹ thuật trữ lạnh phôi ra đời và trở thành một bộ phận không thể thiếu trong điều trị vô sinh bằng TTTON. Thành công của kỹ thuật trữ lạnh phôi làm tăng tỷ lệ có thai cộng dồn sau chuyển phôi tươi và chuyển phôi đông lạnh, giảm nguy cơ quá kích buồng trứng nặng và góp phần không nhỏ trong việc giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00244

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Trữ lạnh phôi là một kỹ thuật bảo quản các phôi ở nguyên hiện trạng ban đầu trong một thời gian dài. Điều này có thể đạt được bằng cách lưu giữ phôi ở nhiệt độ của nitơ lỏng (-1960C), làm ngưng các phản ứng enzyme nội bào, hô hấp, chuyển hóa…, giúp chúng vẫn tiếp tục phát triển bình thường sau 1 thời gian dài đông lạnh [1].
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới thành công của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh như tuổi của mẹ, chất lượng niêm mạc tử cung và chất lượng phôi sau rã đông… Trong đó chất lượng phôi sau rã đông phụ thuộc vào kỹ thuật trữ lạnh và thời điểm trữ lạnh của phôi. Kỹ thuật trữ lạnh phôi gồm ba phương pháp là trữ lạnh chậm (slow freezing), trữ lạnh nhanh (fast cooling) và trữ lạnh cực nhanh – thủy tinh hóa (vitrification). Các kỹ thuật này có thể áp dụng trữ lạnh phôi ở các giai đoạn khác nhau như: giai đoạn phôi tiền nhân, phôi phân chia giai đoạn sớm (phôi ngày 2, phôi ngày 3) hay ở giai đoạn phôi nang. Tuy nhiên, nếu sự ra đời của kỹ thuật đông phôi thủy tinh hóa đã thể hiện ưu thế vượt trội trong các phương pháp trữ lạnh thì cho đến nay việc trữ phôi vào giai đoạn nào tối ưu nhất vẫn còn đang tranh cãi.
Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia – bệnh viện phụ sản Trung Ương đã áp dụng thường quy kỹ thuật đông phôi bằng phương pháp thủy tinh hóa (vitrification) từ năm 2009, các phôi thường được đông vào giai đoạn phôi ngày 2 hoặc ngày 3. Tuy nhiên thời điểm đông phôi ngày 2 hay ngày 3 vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và sự thuận tiện, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về đề tài này. Vì vậy, với mục đích tìm hiểu thời điểm trữ lạnh – rã đông phôi tối ưu nhằm tăng tỷ lệ thành công của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét kết quả chuyển phôi đông lạnh của kỹ thuật trữ lạnh phôi ngày 2 và phôi ngày 3 tại bệnh viện phụ sản Trung Ương” nhằm hai mục tiêu:
1.    Đánh giá kết quả chuyển phôi của phôi trữ lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa vào tuổi phôi ngày 2 và ngày 3 tại bệnh viện phụ sản Trung Ương từ 01/10/2014 đến 31/03/2015.
2.    Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ thai lâm sàng sau chuyển phôi đông lạnh.
MỤC  LỤC Nhận xét kết quả chuyển phôi đông lạnh của kỹ thuật trữ lạnh phôi ngày 2 và phôi ngày 3 tại bệnh viện phụ sản Trung Ương

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. TỔNG QUAN VỀ VÔ SINH    3
1.2. THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM    4
1.2.1. Khái niệm    4
1.2.2. Các chỉ định làm TTTON    4
1.2.3. Một số phương pháp HTSS thông dụng kèm theo TTTON    6
1.3. GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT TRỮ LẠNH    6
1.3.1. Nguyên tắc trữ lạnh    7
1.3.2. Các đối tượng trữ lạnh    9
1.4. TRỮ LẠNH PHÔI    10
1.4.1. Khái niệm trữ lạnh phôi    10
1.4.2. Một số chỉ định về trữ lạnh phôi    11
1.4.3. Điều kiện của phôi để được trữ lạnh    11
1.4.4. Đánh giá hiệu quả trữ lạnh phôi    11
1.4.5. Các giai đoạn của phôi được trữ lạnh    12
1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG LẠNH PHÔI    15
1.5.1. Phương pháp hạ nhiệt độ chậm (slow-freezing)    15
1.5.2. Phương pháp hạ nhiệt độ nhanh (fast cooling)    16
1.5.3. Phương pháp thủy tinh hóa (Vitrification)    16
1.6. QUY TRÌNH CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH    18
1.6.1. Chuẩn bị niêm mạc tử cung    18
1.6.2. Rã đông phôi    20
1.6.3. Kỹ thuật hỗ trợ phôi thoát màng (Hatching Assisted)    21
1.6.4. Chuyển phôi đông lạnh    22
1.7. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH    22
1.7.1. Tuổi mẹ    22
1.7.2. Nguyên nhân trữ phôi    23
1.7.3. Thời gian trữ lạnh phôi    24
1.7.4. Giai đoạn phát triển của phôi    24
1.7.5. Chất lượng phôi    26
1.7.6. Số phôi chuyển    27
1.7.7. Niêm mạc tử cung    28
1.7.8. Hỗ trợ phôi thoát màng    28
1.7.9. Cách thức chuyển phôi    28
1.7.10. Các yếu tố khác    29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    30
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    30
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    30
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    30
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    30
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    30
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu.    30
2.2.3. Các tham số nghiên cứu    30
2.2.4. Quy trình thực hiện chuyển phôi đông lạnh    33
2.2.5. Các tiêu chuẩn về đánh giá kết quả chuyển phôi đông lạnh    35
2.2.6. Công cụ thu thập thông tin: phiếu thu thập số liệu    37
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU    37
2.4. VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU    37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    38
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    38
3.1.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu    38
3.1.2. Số lần làm thụ tinh trong ống nghiệm    39
3.1.3. Phân loại vô sinh    40
3.1.4. Nguyên nhân vô sinh    40
3.1.5. Nguyên nhân trữ lạnh phôi    41
3.1.6. Thời gian bảo quản phôi    41
3.1.7. Niêm mạc tử cung chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    42
3.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ CHU KỲ CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH    44
3.2.1. Đặc điểm về chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    44
3.2.2. Số phôi chuyển của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    45
3.2.3. Kết quả chất lượng phôi đông lạnh    46
3.2.4. Tỷ lệ sống sót trung bình của phôi sau rã đông    47
3.2.5. Kỹ thuật chuyển phôi đông lạnh    47
3.2.6. Kết quả chuyển phôi đông lạnh    48
3.2.7. Tỷ lệ làm tổ của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    48
3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ THAI LÂM SÀNG CỦA CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH    49
3.3.1. Liên quan giữa tuổi mẹ và tỷ lệ thai lâm sàng    49
3.3.2. Liên quan giữa nguyên nhân vô sinh và tỷ lệ thai lâm sàng    50
3.3.3. Liên quan giữa nguyên nhân trữ phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    51
3.3.4. Liên quan giữa thời gian trữ phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    51
3.3.5. Liên quan giữa chất lượng phôi trước trữ và tỷ lệ thai lâm sàng    52
3.3.6. Liên quan giữa chất lượng phôi sau rã đông và tỷ lệ thai lâm sàng    53
3.3.7. Liên quan giữa chất lượng phôi chuyển và tỷ lệ thai lâm sàng    53
3.3.8. Liên quan giữa số lượng phôi chuyển và tỷ lệ thai lâm sàng    54
3.3.9. Liên quan giữa NMTC và tỷ lệ thai lâm sàng    54
3.3.10. Liên quan giữa cách thức chuyển phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    56
3.3.11. Liên quan giữa số ngày dùng estradiol và tỷ lệ thai lâm sàng    56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    57
4.1. BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    57
4.1.1. Tuổi    57
4.1.2. Loại vô sinh    58
4.1.3. Nguyên nhân vô sinh    58
4.1.4. Nguyên nhân trữ phôi    59
4.1.5. Thời gian bảo quản phôi    60
4.1.6. Niêm mạc tử cung chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    61
4.2. KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH CỦA PHÔI TRỮ NGÀY 2 VÀ NGÀY 3    61
4.2.1. Đặc điểm về chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    61
4.2.2. Số phôi chuyển của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    62
4.2.3. Kết quả chất lượng phôi đông lạnh    64
4.2.4. Tỷ lệ hủy chu kỳ    66
4.2.5. Đánh giá kết quả có thai    67
4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ THAI LÂM SÀNG CỦA CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH    68
4.3.1. Liên quan giữa tuổi mẹ và tỷ lệ thai lâm sàng    68
4.3.2. Liên quan giữa nguyên nhân vô sinh và tỷ lệ thai lâm sàng    69
4.3.3. Liên quan giữa nguyên nhân trữ phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    70
4.3.4. Liên quan giữa thời gian trữ phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    71
4.3.5. Liên quan giữa chất lượng phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    72
4.3.6. Liên quan giữa giai đoạn phát triển của phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    75
4.3.7. Liên quan giữa số lượng phôi chuyển và tỷ lệ thai lâm sàng    77
4.3.8. Liên quan giữa NMTC và tỷ lệ thai lâm sàng    78
4.3.9. Liên quan giữa cách thức chuyển phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    81
4.3.10. Liên quan giữa số ngày dùng estradiol và tỷ lệ thai lâm sàng    83
KẾT LUẬN    85
KIẾN NGHỊ    86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.     Tóm tắt kết quả nghiên cứu của một số tác giả vào các giai đoạn đông phôi khác nhau    26
Bảng 3.1.     Tuổi của đối tượng nghiên cứu    38
Bảng 3.2.     Nguyên nhân trữ lạnh phôi    41
Bảng 3.3.     Thời gian trữ lạnh phôi    42
Bảng 3.4.     Độ dày NMTC chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    43
Bảng 3.5.     Số phôi chuyển của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    45
Bảng 3.6.     Kỹ thuật chuyển phôi đông lạnh    47
Bảng 3.7.     Kết quả có thai    48
Bảng 3.8.     Tỷ lệ làm tổ của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    49
Bảng 3.9.     Liên quan giữa tuổi mẹ và tỷ lệ thai lâm sàng    49
Bảng 3.10.     Liên quan giữa nguyên nhân vô sinh và tỷ lệ thai lâm sàng    50
Bảng 3.11.     Liên quan giữa nguyên nhân trữ phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    51
Bảng 3.12.     Liên quan giữa thời gian trữ phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    51
Bảng 3.13.     Liên quan giữa chất lượng phôi trước trữ lạnh và tỷ lệ thai lâm sàng    52
Bảng 3.14.     Liên quan giữa chất lượng phôi sau rã và tỷ lệ thai lâm sàng    53
Bảng 3.15.    Liên quan giữa chất lượng phôi chuyển và tỷ lệ thai lâm sàng    53
Bảng 3.16.     Liên quan giữa số lượng phôi chuyển và tỷ lệ thai lâm sàng    54
Bảng 3.17.     Liên quan giữa độ dày NMTC và tỷ lệ thai lâm sàng    55
Bảng 3.18.     Liên quan giữa hình ảnh NMTC và tỷ lệ thai lâm sàng    55
Bảng 3.19.     Liên quan giữa cách thức chuyển phôi và tỷ lệ thai lâm sàng    56
Bảng 3.20.    Liên quan giữa số ngày dùng estradiol và tỷ lệ thai lâm sàng    56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Số lần làm thụ tinh trong ống nghiệm    39
Biểu đồ 3.2. Phân loại vô sinh    40
Biểu đồ 3.3. Nguyên nhân vô sinh    40
Biểu đồ 3.4. Hình ảnh NMTC chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    43
Biểu đồ 3.5. Đặc điểm về chu kỳ chuyển phôi đông lạnh    44
Biểu đồ 3.6. Chất lượng phôi đông lạnh    46
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ sống sót trung bình của phôi sau rã đông    47
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.    Alan O. Trouson and David K. Gardner (2000), "Cryopreservation of occytes and embryos.", handbook of invitro fertilization. Second edition., tr. 373-413.
2.    Nguyễn Khắc Liêu (2003), "Đại cương về vô sinh, sinh lý kinh nguyệt, thăm dò nội tiết nữ: chẩn đoán và điều trị vô sinh.", Viện BVBMTSS. NXB y học, tr. 222-234.
3.    Nguyễn Khắc Liêu (1998), "Tìm hiểu nguyên nhân vô sinh điều trị tại BVBMTSS.", Báo cáo khoa học hội nghị vô sinh Huế 1998.
4.    Nguyễn Đức Hinh. (2003), "Vô sinh nam. Chẩn đoán và điều trị vô sinh.", Viện BVBMTSS. NXB y học, tr. 149-156.
5.    Lưu Thị Hồng. Lê Thị Thanh Vân (2003), "Các phương pháp hỗ trợ sinh sản.", chẩn đoán và điều trị vô sinh, viện BVBMTSS. NXB y học., tr. 173-187.
6.    Nguyễn Xuân Huy (2004), "Nghiên cứu kết quả thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện phụ sản Trung Ương năm 2003.", Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa 2, trường đại học y Hà Nội., tr. 3-52.
15.    Vương Thị Ngọc Lan (2003), "Tương quan giữa độ dày nội mạc tử cung với tỷ lệ có thai lâm sàng bằng thụ tinh trong ống nghiệm", vô sinh-một số vấn đề mới, NXB Y học. .
18.    Nguyễn Khánh Linh Phùng Huy Tuân (2010), "Tiêm gonadotrophins chuẩn bị NMTC ở những trường hợp NMTC không đáp ứng estradiol đường uống trong chuyển phôi trữ", Vô sinh và hỗ trợ sinh sản.  
. www. hosrem.org.vn 
20.    Patrick Vanderkerchove. Tarek Ghobara (2008), "Cycle regiments for frozen-thawed embryo transfer", Cochrane Database of Systematic Reviews 2008.(Issue 1.).
21.    Lê Thụy Hồng Khả (2009), "Hiệu quả làm mỏng và tạo lỗ trên màng ZP trong hỗ trợ phôi thoát màng bằng laser ", Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc khu vực phía nam.
27.    Phùng Huy Tuân Hồ Mạnh Tường (2005), "Tuổi của phụ nữ và khả năng sinh sản", Sinh sản và sức khỏe. 9(10).
50.    Lê Thị Phương Lan (2004), "Nhận xét 50 trường hợp chuyển phôi đông lạnh đầu tiên tại Trung Tâm HTSS Bệnh viện Phụ sản Trung Ương.", Báo cáo khoa học 2004.
52.    Nguyễn Viết Tiến và cs (2008), "Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật trữ lạnh phôi và tinh trùng trong hỗ trợ sinh sản.", Đề tài nghiên cứu KHCN cấp bộ.
53.    Phan Thanh Lan (2007), "So sánh kết quả giữa 2 nhóm bệnh nhân có sử dụng và không sử dụng GnRH trước chuyển phôi đông lạnh", Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học y Hà Nội.
54.    Hán Mạnh Cường (2010), "Đánh giá hiệu quả của phương pháp hỗ trợ phôi thoát màng trong chuyển phôi đông lạnh tại bệnh viện phụ sản Trung Ương", Luận văn Thạc sỹ y học.
55.    Vũ Thị Bích Loan (2008), "Đánh giá kết quả chuyển phôi ngày 3 của thụ tinh trong ống nghiệm tại BVPSTW từ tháng 2/2008 đến tháng 8/2008", Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học y Hà Nội.
56.    Phạm Như Thảo (2004), "Tìm hiểu một số đặc điểm, yếu tố liên quan và những biện pháp điều trị vô sinh tại BVPSTW năm 2003.", Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học y Hà Nội.
57.    Nguyễn Thị Minh (2006), "Nghiên cứu sự thay đổi hình thái cấu trúc phôi trước đông phôi và sau rã đông.", Luận văn Thạc sỹ y học.
59.    Nguyễn Thị Liên Hương (2007), "Đánh giá chất lượng và tỷ lệ có thai lâm sàng của phôi đông lạnh chậm giai đoạn tiền nhân", Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học y Hà Nội.
63.    Vương Thị Ngọc Lan và cs Đặng Quang Vinh (2006), "Mối tương quan giữa chất lượng phôi sau rã đông và tỷ lệ thai lâm sàng của chuyển phôi trữ lạnh", Y học sinh sản. Nhà xuất bản y học, tr. 31 – 35.
64.    Vương Thị Ngọc Lan (1998), "Study of the relationship between ultrasonographic measuarement of endometrium thickness and doppler colour flow mapping and pregnancy outcomes in an Assited Reproductive Technologie programe ", Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ y khoa. Trường đại học quốc gia Singapore.

 

You may also like...