Thực trạng và chi phí trực tiếp cho người cao tuổi đục thủy tinh thể điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014

Luận văn Thực trạng và chi phí trực tiếp cho người cao tuổi đục thủy tinh thể điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014. Sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật đã khiến cho chất lượng cuộc sống người dân càng được cải thiện, tuổi thọ ngày càng tăng. Chính vì vậy số lượng cũng như tỷ trọng người cao tuổi gia tăng nhanh chóng ở tất cả các quốc gia với các tốc độ khác nhau. Năm 1950, toàn thế giới có 205 triệu người từ 60 tuổi trở lên. Đến năm 2012, số người cao tuổi tăng lên đến gần 810 triệu người và ước tính con số này sẽ đạt 1 tỷ người trong vòng gần 10 năm nữa và đến năm 2050 sẽ tăng gấp đôi là 2 tỷ người [1],[2].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00882

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Ở Việt Nam người cao tuổi cũng đang gia tăng cả về số lượng và tỷ lệ so với tổng dân số. Theo kết quả tổng điều tra dân số Việt Nam, nếu năm 1999 tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 8% tổng dân số thì năm 2009 tỷ lệ người cao tuổi là 9% và chỉ sau 3 năm, năm 2012 người cao tuổi đã chiếm tới 10,2% tổng dân số [3]. Sự gia tăng tuổi thọ mặc dù thể hiện sự phát triển của kinh tế, xã hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức không chỉ cho sự phát triển kinh tế mà còn cho ngành y tế do sự gia tăng của bệnh tật. Bệnh của người già khá đa dạng, một trong những bệnh phổ biến ở người già là mù lòa. Mặc dù mù lòa không phải là một bệnh nguy hiểm, gây tử vong nhưng mù lòa ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Ở Việt Nam, tỷ lệ mù lòa ngày càng tăng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Theo thống kê của Trương Quang Giống và cộng sự, tỷ lệ mù lòa ở Việt Nam hiện còn khá cao. Hiện nay, nước ta có khoảng hai triệu người bị mùa lòa, kém thị lực, chưa kể hàng năm số người mù mắc mới hàng trăm nghìn người và tỷ lệ mù tồn đọng mỗi năm lêm tới 150.000 người. Nguyên nhân gây mù chính hiện nay là đục thủy tinh thể chiếm 66,1%. Trong số các nguyên nhân gây mù thì có tới trên 80% có thể phòng hoặc chữa được. Đục TTT là một bệnh có thể điều trị được bằng phẫu thuật đơn giản với độ an toàn và hiệu quả cao [4],[5]. Ngày nay, hai phương pháp được áp dụng phổ biến trong phẫu thuật đục TTT là phẫu thuật lấy TTT ngoài bao và phương pháp hiện đại hơn là phẫu thuật bằng phương pháp PHACO. Phẫu thuật bằng phương pháp PHACO đã bắt đầu được triển khai trong điều trị đục TTT từ năm 1995 đã và đang trở thành một phương pháp thường quy tại hầu hết các bệnh viện, trung tâm nhãn khoa trong cả nước cho tới nay [6],[7].
Bệnh viện Mắt Trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành mắt của cả nước. Năm 2001, từ khi chính sách khoán tự chủ tài chính được đưa vào áp dụng trong ngành y tế, bệnh viện đã mở khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu (Khám & ĐTTYC) đã tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cho những bệnh nhân có khả năng chi trả và tăng nguồn thu cho bệnh viện. Mặc dù khoa Khám & ĐTTYC đã được đưa vào hoạt động trong nhiều năm nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập tới mặt bệnh cũng như chi phí điều trị bệnh tại khoa, đặc biệt là những thông tin về bệnh mắt của người cao tuổi. Để có thể cung cấp các thông tin về thực trạng cũng như chi phí trực tiếp cho điều trị đục TTT ở người cao tuổi tại khoa Khám & ĐTTYC làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho quản lý và cho mở rộng dịch vụ tại bệnh viện cũng như các bệnh viện chuyên khoa khác. Nghiên cứu “Thực trạng và chi phí trực tiếp cho người cao tuổi đục thủy tinh thể điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014" được thực hiện theo 2 mục tiêu:
1.    Mô tả thưc trang bênh nhân điều tri đục thủy tinh thể tai khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bênh viên Mắt Trung ương trong 2 năm 2013 và 2014.
2.    Xác định và ước tính chi phí trực tiếp cho người cao tuổi đục thủy tinh thể điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bênh viên Mắt Trung ương năm 2014. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Thực trạng và chi phí trực tiếp cho người cao tuổi đục thủy tinh thể điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014
1.    New York và Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi Quốc tế (HelpAge International) Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) (2012), "Báo cáo tóm tắt Già hóa trong Thế kỷ 21: Thành tựu và thách thức ".
2.    "The World Health Reports 2014".
3.    Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương (2009), "Báo cáo kết quả suy rộng mẫu tổng điều tra dân số và nhà ở 01/4/2009".
4.    T Horsley Hodge. W, D Albiani and et al. (2007), "The consequences of waiting for cataract surgery: a systematic review", CMAJ, 176(9), tr. 1285-90.
5.    Nguyễn Xuân Hiệp (2010), Bệnh đục thể thuỷ tinh và phương pháp điều trị, Bệnh Viện Mắt Trung Ương, Hà Nội, truy cập ngày, tại trang web http: //www.vnio .vn/Nhan-khoa-thuong-thuc/bnh-c-th-thu-tinh-va- phng-phap-iu-tr.html.
6.    Ngành Kinh tế. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (2012), "Đánh giá kết quả điều trị bệnh đục thể thuỷ tinh bằng phương pháp Phaco tại một số khu vực phía Tây thành phố Hà Nội".
7.    Vũ Mạnh Hà (2012), "Nghiên cứu phẫu thuật đục thủy tinh thể tại tỉnh Hà Giang theo hai phương pháp phaco và đường rạch nhỏ", Luận án Tiến sĩ, Bộ Môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội, Chương trình hội nghị Nghiên cứu sinh.
8.    PGS.TS. Nguyễn Thị Phúc (2007), Nhãn khoa, NXB Giáo dục.
9.    M Zoric-Geber Bencic. G, D Saric and et al (2005), "Clinical importance of the lens opacities classification system III (LOCS III) in phacoemulsification", CollAntropol, 21(1), tr. 91-94.
10.    PGS.TS. Phạm Nguyễn Vinh (2011), Bệnh động mạch vành mạn ở người có tuổi: Chẩn đoán và điều trị, Đại học Y khoa Phạm Ngọc
Thạch; Bệnh viện tim Tâm Đức; Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh, truy    cập    ngày,    tại    trang    web
http: //timmachhoc.vn/component/content/article. html?id=716: bnh-ng- mch-vanh-mn-ngi-co-tui-chn-oan-va-iu-tr&catid=63:bi-dng-sau-i-hc.
11.    Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2000), "Pháp lệnh của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội số 23/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 4 năm 2000 về người cao tuổi".
12.    "The World Health Reports 2004 ".
13.    Centers for Disease Control and Prevention & U.S. Department of Health & Human Services (2013), "Cost analysis", tr. 3.
14.    PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chúc (2007), Sách Kinh tếy tế và Bảo hiểm y tế, sách đào tạo bác sĩ đa khoa, NXB Y học, 31-38.
15.    Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Kinh tế y tế (2011), Kinh tếy tế định hướng chuyên khoa y học dự phòng, NXB Y học.
16.    Fattore. G và A Torbica (2008), "Cost and reimbursement of cataract surgery in Europe: a cross-country comparison", Health Econ, 17(1), tr. 71-82.
17.    M. J Carter và M Martens V. C Lansingh (2007), "Global cost- effectiveness of cataract surgery", Ophthalmology, 114(9), tr. 1670-8.
18.    M. G Sirtoli Kara-Jr. N, M. R Santhiago et al (2010), "Phacoemulsification versus extracapsular extraction: governmental costs", Clinics (Sao Paulo), 65(4), tr. 357-61.
19.    M Deshpande và P. K Nirmalan Gogate. P (2007), "Why do phacoemulsification? Manual small-incision cataract surgery is almost as effective, but less expensive", Ophthalmology, 114(5), tr. 965-8.
20.    R Venkatesh Muralikrishnan. R, N. V Prajna & et al (2004), "Economic cost of cataract surgery procedures in an established eye care centre in Southern India", Ophthalmic Epidemiol, 11(5), tr. 369-80.
21.    Nguyễn Thị Bạch Yến, Dương Đình Thiện, Trương Việt Dũng và các cộng sự. (2008), "Nghiên cứu chi phí trực tiếp cho hộ gia đình trong điều trị lỵ do shigella tại Nha Trang, Khánh Hòa.", Tạp chí Nghiên cứu
Y    học, 55(3), tr. 115-121.
22.    Nguyễn Tuấn Anh (2007), Nghiên cứu chi phí điều trị một số bệnh thường gặp tại bệnh viện huyện Ba Vì năm 2005, Đại học Y Hà Nội, .
23.    Nguyễn Hoàng Trung (2013), Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt trong điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh, Đại học
Y    Hà Nội.
24.    Vũ Thị Thảo (2013), "Phân tích chi phí trực tiếp dịch vụ phẫu thuật phaco tại bệnh viện Mắt Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2012", Đại học Dược Hà Nội.
25.    Vũ Thị Hồng Hạnh (2014), "Nghiên cứu so sánh chi phí dịch vụ trọn gói và dịch vụ thông thường phẫu thuật đục thủy tinh thể theo phương pháp phaco tại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014", Luận văn thạc sĩ, Bộ Môn Kinh tế Y tế, Trường Đại học Y Hà Nội.
26.    Nguyễn Việt Dương (2007), "Đánh giá kết quả phẫu thuật đục thể thủy tinh bằng kỹ thuật Pulse Phaco Chop đầu típ úp sấp", Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Hà Nội., tr. 24-28.
27.    Vũ Văn Tạo (2011), "Đánh giá kết quả phẫu thuật Phaco tại một số khu vực phía Tây Hà Nội", Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp 2, tr. 44¬51.
28.    C. Combe J. Malot, P. Savary et al (2010), "Direct cost of cataract surgery in public hospital", Ann Pharm Fr, 68(6), tr. 380-7.
29.    Pascolini D. Resnikoff S., Etyaale D, Kocur I, Pararaja segaram R, Pokharel GP et al (2002), "Global data on visual impairment in 2002”, Bull WHO 2004, 82(11), tr. 67 – 115.
30.    Song Ngọc (2015), Sau 4 năm thực hiện Luật Bảo hiểm y tế: Nhiều nội
dung cần được điều chỉnh, Báo điện tử Hà Nội mới truy cập ngày, tại trang    web
http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/TT TINLAPPHAP/View
Detail.aspx?ItemID=1352.
31.    Nguyễn Văn Trọng (2012), "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh đục thủy tinh thể tại cộng đồng dân cư tỉnh Quảng Ninh”, Y học thực hành, 822, tr. 68-71.
32.    NCS. Nguyễn Thị Bạch Yến (2006), "Chuyên đề các phương pháp phân tích chi phí trong y tế ”, Trường Đại học Y Hà Nội.
33.    Trung Nghĩa (2014), "GDP bình quân đầu người năm 2014 của người Việt Nam vượt 2000 USD”.
34.    Lê Thị Thanh Xuân (2003), "Tìm hiểu khả năng chi trả khám chữa bệnh của người dân tại huyện Ba Vì, Hà Tây”, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Hà Nôi.
35.    Vũ Xuân Phú (2011), "Nghiên cứu chi phí điều trị một số bệnh thường gặp tại bệnh viện Lao Phổi Trung ương năm 2009”, Lao và bệnh Phổi., 4(6), tr. 21-26.
36.    Tổng cục thống kê (2011), " Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2010,” NXB Thống kê, , tr. 12-15.
37.    Trần Văn Hưởng (2012), "Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh và hiệu quả mô hình chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi tại y tế tuyến cơ sở của tỉnh Bình Dương, 2012”, Luận án Tiến sỹ
38.    BSCKII. Trương Quang Giống (2012), "Đánh giá kết quả điều trị bệnh đục thể thủy tinh bằng phẫu thuật ngoài bao đặt thể thủy tinh nhân tạo
tại các huyện đồng bằng tỉnh Quảng Ngãi", Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi, Trung tâm Mắt Quảng Ngãi.
39.    Francisco Pozo-Martin and Clare Gilbert Nazaradden Ibrahim (2014), "Direct non-medical costs double the total direct costs to patients undergoing cataract surgery in Zamfara state, Northern Nigeria: a case series", BMC Health Services Research 2015, 15(163).
40.    C. Wiriyaluppa A. Jongsareejit, P. Kongsap et al (2012), "Cost- effectiveness analysis of manual small incision cataract surgery (MSICS) and phacoemulsification (PE)", J Med Assoc Thai, 95(2), tr. 212-20.
41.    M. G. Sirtoli N. Kara-Jr, M. R. Santhiago et al (2010), "Phacoemulsification versus extracapsular extraction: governmental costs", Clinics (Sao Paulo), 65(4), tr. 357-61.
42.    Lenhart PD Evans CT, Lin D & et al (2014), "A cost analysis of pediatric cataract surgery at two child eye health tertiary facilities in Africa", Journal of AAPOS, 18(6).
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN    3
1.1.    Đai cương về đuc thủy tinh thể và điều tri đuc thủy tinh thể    3
1.1.1.    Khái niệm và phân loại các bệnh đục thủy tinh thể [8]    3
1.1.2.    Nguyên nhân [8]    3
1.1.3.    Nguyên tắc điều trị đục thủy tinh thể [8]    4
1.2.    Đại cương về người cao tuổi    6
1.2.1.    Định nghĩa    6
1.2.2.    Sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi trong cộng đồng    7
1.3.    Chi phí điều trị đuc thủy tinh thể    8
1.3.1.    Khái niệm chi phí    8
1.3.2.    Quan điểm phân tích chi phí    8
1.3.3.    Chi phí bệnh tật    9
1.4.    Tình hình nghiên cứu chi phí điều trị đuc thủy tinh thể    11
1.4.1.    Trên thế giới    11
1.4.2.    Tại Việt Nam    12
1.5.    Sơ lược về Bệnh viện Mắt Trung ương    15
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    16
2.1.    Đối tượng nghiên cứu:    16
2.2.    Thời gian và địa điểm nghiên cứu    16
2.3.    Phương pháp nghiên cứu    16
2.3.1.    Thiết kế nghiên cứu    16
2.3.2.    Chọn mẫu, tính cỡ mẫu    17
2.4.    Biến số và chỉ số nghiên cứu    18 
2.5.    Phương pháp thu thập số liệu
2.6.    Phương pháp tính chi phí    20
2.7.    Xử lí và phân tích số liệu    21
2.8.    Đạo đức nghiên cứu    21
2.9.    Hạn chế của nghiên cứu, sai số, biện pháp khắc phục sai số    21
2.9.1.    Hạn chế của nghiên cứu    21
2.9.2.    Sai số    21
2.9.3.    Biện pháp khắc phục    22
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    23
3.1.    Mô tả thưc trạng bệnh nhân điều tri đục thủy tinh thể tại khoa
Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương trong 2 năm 2013 và 2014    23
3.1.1.    Phân bố các bệnh được điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu
tại Bệnh viện Mắt TW năm 2013 – 2014    23
3.1.2.    Thực trạng bệnh nhân điều trị đục thủy tinh thể tại khoa Khám và Điều
trị theo yêu cầu    24
3.2.    Xác định và ước tính chi phí trực tiếp người cao tuổi đục thủy tinh thể tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương
năm 2014    28
3.2.1.    Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu    28
3.2.2.    Chi phí trực tiếp cho một đợt điều trị của bệnh nhân phẫu thuật đục
thủy tinh thể tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu    30
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN    38
4.1. Thực trạng bệnh nhân điều tri đục thủy tinh thể tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2013 và 2014    38 
4.2.    Chi phí trực tiếp phẫu thuật đục thủy tinh thể ở người cao tuổi tại
khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu tại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014    40
4.3.    Hạn chế của nghiên cứu    45
KẾT LUẬN    46
KHUYẾN NGHỊ    48
TÀI LIỆU THAM KHẢO    49
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân điều trị tại khoa Khám và Điều trị theo yêu cầu
    23
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi    24
Bảng 3.3. Phân bệnh nhân cao tuổi theo giới    25
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân cao tuổi theo bảo hiểm y tế    25
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo địa dư bệnh nhân sinh sống    26
Bảng 3.6. Thông tin chung về bệnh nhân    28
Bảng 3.7. Hình thức chi trả của bệnh nhân đục thủy tinh thể điều trị tại khoa
Khám và Điều trị theo yêu cầu    29
Bảng 3.8. Chi phí trực tiếp trung bình cho điều trị    30
Bảng 3.9. Chi phí điều trị trực tiếp ngoài điều trị trung bình cho bệnh nhân ..32
Bảng 3.10. Chi phí trực tiếp trung bình cho bệnh nhân    32
Bảng 3.11. Chi phí trực tiếp cho điều trị một đợt điều trị của bệnh nhân phẫu
thuật đục thủy tinh thể    33
Bảng 3.12. Tổng chi phí trực tiếp một đợt điều trị của bệnh nhân phẫu thuật
đục thủy tinh thể    35
Bảng 3.13. Chi phí trực tiếp trung bình bệnh nhân có bảo hiểm y tế và không
có bảo hiểm y tế    36
Bảng 3.14. Chi phí điều trị theo địa dư bệnh nhân sinh sống    37
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Các chi phí thành phần trong cấu phần các chi phí trực tiếp cho
điều trị    31
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình chi phí trực tiếp cho điều trị và ngoài điều trị    34 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *