Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 3 tuổi tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014

Luận văn Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 3 tuổi tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014 .Nhu cầu ăn uống là một trong các nhu cầu quan trọng nhất của mọi cơ thể sống, trong đó có con người [1]. Do vậy, dinh dưỡng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển trong suốt cuộc đời của con người. Đặc biệt đối với trẻ em là cơ thể đang lớn và phát triển [2], [3].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00892

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Suy dinh dưỡng (SDD) không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần, trí tuệ của trẻ và để lại hậu quả nặng nề cho xã hội[4].
Hiện nay, SDD – Protein năng lượng vẫn là vấn đề sức khỏe trẻ em toàn cầu với tỷ lệ mắc cao và rất cao ở hầu hết các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam[2], [5], [6].Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), các nước đang phát triển có khoảng 500 triệu trẻ em bị thiếu dinh dưỡng và hàng năm có 12,9 triệu trẻ em chết vì bệnh tật như viêm phổi, ỉa chảy, ho gà; trong đó SDD đóng góp tới 50% mức độ trầm trọng của bệnh[7].
Năm 2010, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em nước ta là 17,5% (chỉ tiêu cân nặng/tuổi), trong đó SDD vừa (độ I) là 15,4%, SDD nặng (độ II) là 1,8% và SDD rất nặng (độ III) là 0,3%. 20/63 tỉnh, thành có mức SDD trẻ em trên 20% (xếp ở mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới)[8].Theo công bố của Viện Dinh Dưỡng (VDD), năm 2013 tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân là 15,3%; thể thấp còi là 25,9% và thể gầy còm là 6,6% trung bình cho toàn quốc. Đặc biệt, ở một số vùng như Tây Bắc Bộ, Tây Nguyên tỷ lệ SDD vẫn ở mức cao [9].
Xã Xuất Lễ là một xã của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, đồng bào chủ yếu là dân tộc Nùng, Tày.. .đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em và kiến thức, thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số còn chưa nhiều.
Đề tài “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 3 tuổi tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014”được thực hiện nhằm mục tiêu sau:
1.    Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 3 tuổi, kiến thức thực hành dinh dưỡng của bà mẹ tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014.
2.    Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 3 tuổi tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 3 tuổi tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014
1.    Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm (2004), Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 7, 9 – 10, 37 – 39, 44 – 45, 108 – 109.
2.    Hà Huy Khôi (1997), Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 9, 108.
3.    Bộ Y tế – Trường Đại học Y Hà Nội (2011), Tạp chí nghiên cứu Y học, 3(74), 341.
4.    Từ Giấy, Hà Huy Khôi (1988), Một số vấn đề về dinh dưỡng thực hành, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 41 – 43.
5.    Phạm Duy Tường (1992), Tình trạng thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt ở trẻ em miền núi phía bắc Việt Nam, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.
6.    Margaret Cameron and Yungve Hofvander (1983), Manual on feeding infants and young children, Oxford University press, 85,91,99 – 100,110-111.
7.    Trường Đại Học Y Hà Nội, Bộ môn Nhi (2009), Bài giảng nhi khoa tập 1, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 7 – 8, 199,218-223, 226- 228, 235,236.
8.    Bộ Y tế – Viện Dinh Dưỡng, UNICEF (2010), Tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 6.
9.    Viện Dinh Dưỡng – UNICEF, Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi theo các mức độ năm 2013, Hà Nội.
10.    De Onis M.,Blossner M. and Borghi E. (2011).Prevalence and trends of stunting omong pre – school children, 1990 – 2020.Public Healthy Nutr, 15(1), 142 – 148.
11.    De Onis M.,Blossner M. and Borghi E.,etal. (2004).Methodology for estimating regional and global trends of child malnutrition./nt J
Epideminol, 33(6), 1260 – 1270.
12.    ACC/SNC (1987), First report on the world nutrition situation, UN, Rome, 1 – 15.
13.    ACC/SNC (1989), Update on the nutrition situation, Recent trends in nutrition in 33 countries, UN, Geneva, 21 – 30.
14.    ACC/SNC (1992), Second report on the world Nutrition Situation Nutrition, Global and regional, UN, Geneva, 1 – 5.
15.    Ministry of Health (2001), Joint health sector review report, Phnom Penh on May, 16 – 47.
16.    Vanderslice J, Popkin B, Briscoe J (1994), Dringking – water quality, santation and breast feeding organization Vol 172, 589 – 601.
17.    UNICEF (2007), Progress for Children, New York, USA, 23 – 45.
18.    UNICEF (2008), The state of Asia – Pacific’s Children 2008, UNICEF, New York, USA, 21 – 51.
19.    Viện dinh dưỡng, www.viendinhduong.vn, Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng qua các năm.
20.    Viện Dinh Dưỡng – Bộ Y tế, UNICEF, Báo cáo tóm tắt tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 3.
21.    Viện Dinh Dưỡng, www.nutrition.org.vn, Số liệu điều tra dinh dưỡng năm 2010.
22.    Lương Thị Khai (2012), Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ nhóm dân tộc Tày – Nùng tỉnh Lạng Sơn, năm 2012, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2, 72.
23.    Viện Dinh Dưỡng – Tổng cục thống kê (2008), Kết quả điều tra theo dõi tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em năm 2007, tài liệu Hội nghị dinh dưỡng toàn quốc 2006, Hà Nội, 12 – 19.
24.    Đinh Thị Thu Phương (2012), Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành của bà mẹ dân tộc Thái Nguyên huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2011, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội,23 – 33.
25.    Bộ Y tế – Viện Công nghệ thông tin – Thư viện Y học Trung ương (CIMSI – 2009), Cách nuôi dưỡng trẻ dưới 5 tuổi, cập nhật 24/5/2012.
26.    RA Mc Cane (1971), Malnutrition in the children of undeveloped countries, In Garden and Hull D.Recent advances in Pediatrics, 479.
27.    ACC/SCN/IFPRI (2005), 5th report on the world nutrition situation, Nutrition for improved development outcoames, Geneva.
28.    Duong Van Dat, Binns W Colin và Lee H Andy (2003). Breast – feeding initiation and exclusive breast – feeding in rural Vietnam.Public Health Nutrition, 7, 795 – 799.
29.    E brahim, A.khan, A.M Ahmad (1988).Maternal and child health in pracstices, Training models fo midlle level health workers. MACMILLAN publisher, 45,46.
30.    Word federation of publish heal assocation (1984). Programme activity for improving weaning practices. A paper for action issue, Washington,5, 7.
31.    WHO/UNICEF (1981), Infant and young child feeding current issue, Geneva, 6, 10 – 11, 134 – 136.
32.    WHO ( 1993), Breastfeeding – The technical basis and recommendation for action, Geneva, 1 – 5, 6, 9 – 12, 14, 113.
33.    Nguyễn Thị Như Hoa (2011), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên
quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình năm 2011, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội, 47 – 53, 56.
34.    Lương Tuấn Dũng (2013), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan
ở trẻ em dưới 5 tuổi xã Phúc Thịnh và Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang năm 2012, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội,45 – 60.
35.    Trần Xuân Cảnh (2012), Hiệu quả truyền thông dinh dưỡng, hướng dẫn tạo nguồn thực phẩm đến thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ và tình trang dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội, 52 – 61.
36.    Nguyễn Thành Quân (2011), Kiến thức và thực hành của bà mẹ về nuôi dưỡng trẻ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên và huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình năm 2011, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 34.
37.    Bùi Trần Nguyệt Minh (2012), Kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ của các bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2012, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 29, 33, 43 – 45, 47.
38.    Sở Y Tế Lạng Sơn, Báo cáo tổng kết ngành 2013.
39.    Phạm Văn Phú, Nguyễn Xuân Ninh và Phạm Duy Tường và CS (2005). Thực hành nuôi dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 1 – 24 tháng tuổi tại huyện Núi Thành và Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Tạp chí Y học thực hành, 3(505), 3 – 7.
40.    Đặng Oanh, Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Sơn Nam (2007). Tìm hiểu tập quán nuôi con của bà mẹ dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Tạp chí Dinh Dưỡng và Thực phẩm, 3(4), 23 – 33.
41.    Vũ Phương Hà (2010), Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan của trẻ dưới 2 tuổi vùng dân tộc thiểu số 2 huyện Hướng Hóa và Dakrong, tỉnh Quảng Trị năm 2010, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 34 – 57.

ĐẶT VẤN ĐỀ  Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 3 tuổi tại xã Xuất Lễ, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn năm 2014

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN    3
1.1.    Tình hình SDD trẻ em trên thế giới, ở Việt Nam và một số dân tộc ở Việt
Nam    3
1.1.1.    Tình hình SDD trẻ em trên thế giới    3
1.1.2.    Tình hình SDD trẻ em ở Việt Nam    4
1.1.3.    Tình hình SDD trẻ em ở một số dân tộc ở Việt Nam    5
1.2.    Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 3 tuổi    5
1.3.    Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng    7
1.3.1.    Phương pháp đánh giá TTDD trẻ em    7
1.3.2.    Các chỉ tiêu nhân trắc dinh dưỡng    7
1.3.3.    Cách phân loại suy dinh dưỡng    7
1.4.     Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trẻ em    9
1.4.    l.Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai và cho con bú    9
1.4.2.    Nuôi con bằng sữa mẹ và cho ăn bổ sung    10
1.5.3.    Một số yếu tố khác    12
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    13
2.1.    Địa điểm và thời gian nghiên cứu    13
2.1.1.    Địa điểm nghiên cứu    13
2.1.2    Thời gian nghiên cứu    13
2.2    Đối tượng nghiên cứu    13
2.3.    Phương pháp nghiên cứu    13
2.3.1.    Thiết kế nghiên cứu    13
2.3.2.    Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu    13 
2.3.3.    Kỹ thuật và phương pháp thu thập thông tin    13
2.4.     Sai số và các biện pháp khống chế sai số    15
2.4.1.    Sai số    15
2.4.2.    Cách khống chế sai số    15
2.5.    Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu    16
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    17
3.1.    Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu    17
3.1.1.    Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    17
3.1.2.    Tình trạng dinh dưỡng của trẻ    19
3.2.    Thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai và sau sinh    21
3.3.    Thực hành về chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ    24
3.4.    Tình trạng bị bệnh và cách chăm sóc trẻ khi bị bệnh    25
3.5.    Kiến thức của các bà mẹ về dinh dưỡng, NCBSM    27
3.6.    Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ    31
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN    34
4.1.    Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 3 tuổi    34
4.2.    Thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ    35
4.2.1.    Thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai và sau sinh    35
4.2.2    Thực hành chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ    37
4.3.    Kiến thức dinh dưỡng của các bà mẹ tại xã Xuất Lễ    39
4.3.1 Kiến thức về chế độ ăn, chăm sóc thai nghén và sau khi sinh trẻ    39
4.3.2.     Kiến thức của bà mẹ về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ    40
4.4.     Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng    41
KẾT LUẬN    42
KHUYẾN NGHỊ    43
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC  
Biểu đồ 1.1: Diễn biến SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc (2007- 2014) .. 4 Biểu đồ 1.2: Diễn biến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc
(1999- 2006)    4
Biểu đồ 3.1: Thành phần các dân tộc tại xã Xuất Lễ    18
ĂBS    Ăn bổ sung
BYT    Bộ Y tế
CC/T    Chiều cao/tuổi
CN/T    Cân nặng/tuổi
CN/CC    Cân nặng/chiều cao
CS    Cộng sự
CSSK    Chăm sóc sức khỏe
HAZ    Z – score chiều cao theo tuổi
NCBSM    Nuôi con bằng sữa mẹ
NKHH    Nhiễm khuẩn hô hấp
SDD    Suy dinh dưỡng
TTDD    Tình trạng dinh dưỡng
VDD    Viện dinh dưỡng
UNICEF    Quỹ nhi đồng liên Hiệp Quốc
WAZ    Z – Score cân nặng theo tuổi
WHO    Tổ chức y tế thế giới
WHZ    Z – score cân nặng theo chiều cao

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *