NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT CÓ RỐI LOẠN GLUCOSE MÁU LÚC ĐÓI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT CÓ RỐI LOẠN GLUCOSE MÁU LÚC ĐÓI.Rối loạn glucose máu lúc đói là một khái niệm mới được Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ đưa ra 1997 và được Tổ chức Y thế Thế giới thông qua 1998 để chỉ những trường hợp “tiền đái tháo đường” là yếu tố nguy cơ gây ra đái tháo đường type 2. Ban đầu tiêu chí chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói khi nồng độ glucose máu từ 6,1 – 6,9 mmol/l [31]. Đến năm 2003 Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ đề xuất hạ ngưỡng xuống 5,6 mmol/l và rối loạn glucose máu lúc đói được định nghĩa khi nồng độ glucose lúc đói từ 5,6 – 6,9 mmol/l [32].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2019.00041

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới 2017 có khoảng 352,1 triệu người trên toàn thế giới từ 20-79 tuổi bị tiền đái tháo đường, chiếm tỷ lệ 7,3% người trưởng thành. Khoảng gần một nửa người trưởng thành có tiền đái tháo đường và có tới 28,8% người trong độ tuổi từ 20-39 tuổi có tiền đái tháo đường đây là những người có nguy cơ cao tiến triển thành đái tháo đường thực sự trong tương lai. Tỷ lệ tiền đái tháo đường ở nam cao hơn so với nữ trên 50 tuổi và ở đối tượng dưới 45 tuổi nữ lại cao hơn nam [74]. Tỷ lệ tiền đái tháo đường đang gia tăng một cách nhanh chóng, đặc biệt trên các đối tượng có yếu tố nguy cơ tim mạch cao. Nghiên cứu của Yu S. ở người tăng huyết áp ghi nhận giai đoạn 2011 – 2013 tỷ lệ mắc rối loạn glucose máu lúc đói chiếm tỷ lệ 13,6% cao hơn nhiều so với giai đoạn 2003 – 2005 tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói ở người tăng huyết áp là 9,7% (p<0,001)
[144]. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Tạ Văn Bình năm 2002 trong điều tra dịch tễ ở cộng đồng cho thấy tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là 2,2%.
Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Hoa 2007, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói trên đối tượng có yếu tố nguy cơ cao chiếm tỷ lệ là 4,5% [22]. Mặc dù ở giai đoạn tiền đái tháo đường nồng độ glucose máu tăng nhẹ, nhưng đã bắt đầu gây tổn thương ở các cơ quan đích, nhất là khi tình trạng rối loạn glucose máu2 lúc đói xuất hiện ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch cao như tăng huyết áp, hiện sớm và nhiều hơn. Nghiên cứu của Novoa F.J. nhận thấy những người có rối loạn glucose lúc đói có đề kháng insulin và tăng nguy cơ tổn thương cơ quan đích hơn so với nhóm có nồng độ glucose lúc đói bình thường [104]. Nghiên cứu của Sarwar. N. dựa trên phân tích gộp ghi nhận nồng độ glucose máu là yếu tố nguy cơ độc lập, làm tăng gấp đôi các bệnh lý mạch máu.Ở những người nồng độ glucose dưới 5,6 mmol/l thì không có mối liên quan tuyến tính đến nguy cơ bệnh mạch máu [118].
Tại Việt Nam tỷ lệ các bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp, đái tháo đường đang gia tăng một cách nhanh chóng nhưng phần lớn người bệnh cũng như thầy thuốc mới chỉ chú trọng điều trị bệnh khi đã xảy ra các biến chứng mà chưa quan tâm một cách đúng mức đến dự phòng nguy cơ phát triển bệnh. Nghiệm pháp dung nạp glucose chưa được áp dụng thường quy đối với những trường hợp rối loạn glucose máu lúc đói vì vậy bỏ sót nhiều trường hợp đái tháo đường. Hơn nữa, việc tầm soát các tổn thương đích ở những người có yếu tố nguy cơ cao để can thiệp điều trị tích cực với mục đích làm chậm xuất hiện hay giảm biến chứng chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số tổn thương cơ quan đích, kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose và tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân tăng huyết áp mới phát hiện có rối loạn glucose máu lúc đói.
2. Đánh giá mối liên quan giữa kháng insulin và một sốtổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân nhân tăng huyết áp mới phát hiện có rối loạn glucose máu lúc đói

DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Phân loại bệnh thận mạn theo 5 giai đoạn dựa vào mức lọc cầu
thận ước tính theo công thức tính có điều chỉnh trong bệnh lý
thận-MDRD phân loại albumin niệu theo KDIGO ……………… 29
Bảng 2.1. Phân độ THA theo Hội tim mạch học Việt Nam (2008)………… 45
Bảng 2.2. Đánh giá BMI theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới áp dụng
cho khu vực châu Á – Thái Bình Dương …………………………….. 46
Bảng 2.3. Phân loại rối loạn lipid máu theo khuyến cáo của Hội tim mạch
Việt Nam 2008 ………………………………………………………………. 47
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu…………………………. 54
Bảng 3.2. Đặc điểm về nhóm tuổi……………………………………………………. 55
Bảng 3.3. Đặc điểm về giới giữa 2 nhóm nghiên cứu………………………….. 55
Bảng 3.4. Đặc điểm chỉ số nhân trắc giữa 2 nhóm nghiên cứu……………… 56
Bảng 3.5. Đặc điểm một số thói quen giữa 2 nhóm nghiên cứu ……………. 57
Bảng 3.6. Phân độ huyết áp giữa 2 nhóm nghiên cứu …………………………. 57
Bảng 3.7. Kết quả một số xét nghiệm sinh hoá giữa 2 nhóm nghiên cứu .. 58
Bảng 3.8. Tỷ lệ rối loạn lipid máu giữa các nhóm nghiên cứu ……………… 59
Bảng 3.9. Tỷ lệ phì đại thất trái giữa 2 nhóm nghiên cứu…………………….. 60
Bảng 3.10. Tỷ lệ phì đại thất trái giữa các phân nhóm trong nhóm bệnh…. 60
Bảng 3.11. Phân loại tổn thương thận giữa 2 nhóm nghiên cứu ……………… 61
Bảng 3.12. Phân loại tổn thương thận giữa các phân nhóm của nhóm bệnh62
Bảng 3.13. Phân loại tổn thương đáy mắt giữa 2 nhóm nghiên cứu ………… 63
Bảng 3.14. Phân loại tổn thương đáy mắt giữa các phân nhóm của nhóm bệnh… 64
Bảng 3.15. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose của nhóm bệnh……….. 65Bảng 3.16. Nồng độ glucose và insulin trung bình tại thời điểm ban đầu của
các nhóm nghiên cứu………………………………………………………. 66
Bảng 3.17. Nồng độ glucose, insulin máu tại các thời điểm giữa các phân
nhóm của nhóm bệnh………………………………………………………. 66
Bảng 3.18. Tương quan nồng độ glucose và insulin tại các thời điểm của
nhóm bệnh…………………………………………………………………….. 67
Bảng 3.19. Đánh giá kháng insulin và chức năng tế bào β của các nhóm
nghiên cứu…………………………………………………………………….. 69
Bảng 3.20. Đánh giá kháng insulin giữa các phân nhóm của nhóm bệnh… 70
Bảng 3.21. Tứ phân vị chỉ số kháng insulin của nhóm chứng thường ……… 70
Bảng 3.22. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA – IR của các nhóm nghiên cứu71
Bảng 3.23. Tỷ lệ kháng insulin theo QUICKI của các nhóm nghiên cứu …. 72
Bảng 3.24. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA – IR giữa các phân nhóm ở
nhóm bệnh…………………………………………………………………….. 73
Bảng 3.25. Tỷ lệ kháng insulin theo QUICKI giữa các phân nhóm ở nhóm
bệnh……………………………………………………………………………… 74
Bảng 3.26. Nguy cơ tổn thương tim với kháng insulin (HOMA – IR) qua
phân tích hồi quy đơn biến logistic ……………………………………. 75
Bảng 3.27. Nguy cơ tổn thương tim với kháng insulin (QUICKI) qua phân
tích hồi quy đơn biến Binary logistic …………………………………. 76
Bảng 3.28. Nguy cơ tổn thương tim với kháng insulin (HOMA – IR) qua
phân tích hồi quy đa biến Binary logistic……………………………. 77
Bảng 3.29. Nguy cơ tổn thương tim với kháng insulin (QUICKI) qua phân
tích hồi quy đa biến Binary logistic …………………………………… 78
Bảng 3.30. Nguy cơ tổn thương thận với kháng insulin tính theo HOMA – IR
qua phân tích hồi quy đơn biến Binary logistic……………………. 79Bảng 3.31. Nguy cơ tổn thương thận với kháng insulin tính theo QUICKI
qua phân tích hồi quy đơn biến Binary logistic……………………. 79
Bảng 3.32. Nguy cơ tổn thương thận với kháng insulin tính theo HOMA –
IR qua phân tích hồi quy đa biến Binary logistic …………………. 80
Bảng 3.33. Nguy cơ tổn thương thận với kháng insulin tính theo chỉ số
QUICKI qua phân tích hồi quy đa biến Binary logistic…………. 81
Bảng 3.34. Nguy cơ tổn thương mắt với kháng Insulin theo HOMA_ IR qua
phân tích hồi quy đơn biến Binary logistic………………………….. 82
Bảng 3.35. Nguy cơ tổn thương mắt với kháng insulin theo QUICKI qua
phân tích hồi quy đơn biến Binary logistic………………………….. 83
Bảng 3.36. Nguy cơ tổn thương mắt với kháng insulin tính theo chỉ số
HOMA_IR qua phân tích hồi quy đa biến Binary logistic……… 84
Bảng 3.37. Nguy cơ tổn thương mắt với kháng insulin theo chỉ số QUICKI
qua phân tích hồi quy đa biến Binary logistic ……………………… 85DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ MAU (+) giữa 2 nhóm nghiên cứu …………………………. 61
Biểu đồ 3.2. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose của nhóm bệnh…….. 65
Biểu đồ 3.3. Tương quan tuyến tính giữa nồng độ I0, G0 ………………………. 68
Biểu đồ 3.4. Tương quan tuyến tính giữa nồng độ G0, G120…………………… 68
Biểu đồ 3.5. Tương quan tuyến tính giữa nồng độ G0, I120…………………….. 69
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA – IR của các nhóm NC…….. 72
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ kháng insulin theo QUICKI của các nhóm NC…………. 73
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA – IR giữa các phân nhóm ở
nhóm bệnh………………………………………………………………….. 74

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………… 3
1.1. KHÁI NIỆM VỀ INSULIN VÀ KHÁNG INSULIN…………………………. 3
1.1.1. Khái niệm về insulin…………………………………………………………….. 3
1.1.2. Khái niệm về kháng insulin …………………………………………………… 3
1.1.3. Các phương pháp xác định kháng insulin ………………………………… 5
1.1.4. Các bệnh lý, hội chứng lâm sàng liên quan với kháng insulin……… 8
1.2. TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
CÓ RỐI LOẠN GLUCOSE MÁU LÚC ĐÓI……………………………………….. 18
1.2.1. Rối loạn chức năng nội mạc ………………………………………………… 18
1.2.2. Tổn thương hệ thống mạch máu lớn ……………………………………… 20
1.2.3. Tổn thương hệ thống mạch máu nhỏ …………………………………….. 25
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THA CÓ RỐI LOẠN GLUCOSE MÁU
LÚC ĐÓI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM …………………………………… 31
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới ………………………………………. 31
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ………………………………………… 33CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………. 35
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……………………………………………………… 35
2.1.1. Nhóm bệnh:………………………………………………………………………. 35
2.1.2. Nhóm chứng……………………………………………………………………… 36
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU…………………………………. 38
2.2.1. Thời gian nghiên cứu………………………………………………………….. 38
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………….. 38
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………. 39
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………. 39
2.3.2. Quy trình nghiên cứu………………………………………………………….. 39
2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chí đánh giá…………………………… 40
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU ………………………………………………… 51
2.5. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU…………………………………………….. 52
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………….. 54
3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH,
KẾT QUẢ NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE VÀ TÌNH TRẠNG
KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP MỚI PHÁT HIỆN
CÓ RỐI LOẠN GLUCOSE MÁU LÚC ĐÓI……………………………………….. 54
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng …………………………………………………………….. 54
3.1.2. Một số tổn thương cơ quan đích …………………………………………… 60
3.1.3. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống của nhóm bệnh. 65
3.1.4. Tình trạng kháng insulin ở các nhóm nghiên cứu ……………………. 66
3.2. ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHÁNG INSULIN VÀ TỔN
THƯƠNG MỘT SỐ CƠ QUAN ĐÍCH……………………………………………….. 75
3.2.1. Mối liên quan với tổn thương tim mạch…………………………………. 75
3.2.2. Mối liên quan với tổn thương thận………………………………………… 793.2.3. Mối liên quan với tổn thương mắt ………………………………………… 82
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………… 86
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH,
KẾT QUẢ NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE, TÌNH TRẠNG
KHÁNG INSULIN CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU………………………………… 86
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu………………… 86
4.1.2. Một số tổn thương cơ quan đích …………………………………………… 96
4.1.3. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose ở nhóm bệnh tăng huyết áp
có rối loạn glucose máu lúc đói ……………………………………………. 104
4.1.4. Tình trạng kháng insulin ở các nhóm nghiên cứu ………………….. 106
4.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHÁNG INSULIN VỚI TỔN THƯƠNG
MỘT SỐ CƠ QUAN ĐÍCH Ở NHÓM NGHIÊN CỨU ……………………….. 112
4.2.1. Mối liên quan với tim mạch……………………………………………….. 112
4.2.2. Mối liên quan giữa kháng insulin và một số tổn thương thận…… 113
4.2.3. Mối liên quan với tổn thương đáy mắt…………………………………. 115
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………….. 117
KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………………….. 119
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA NGHIÊN CỨU SINH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *