Khảo sát tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Luận văn Khảo sát tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Bệnh thận mạn tính là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, tiến triển mạn tính, hậu quả của sự giảm sút từ từ chức năng thận dẫn tới ure và creatinin máu tăng cao. Trên lâm sàng, khi mức lọc cầu thận giảm dưới 60ml/phút/1,73m2 da hoặc có những bằng chứng tổn thương thận về cấu trúc và chức năng thận tồn tại kéo dài trên 3 tháng là được chẩn đoán bệnh thận mạn tính (Chronic Kidney Disease – CKD), khi mức lọc cầu thận giảm <15ml/phút/1.73m2 da là bệnh thận mạn giai đoạn cuối (End Stage Renal Disease – ESRD) [1-3].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.01281

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Ngày nay, mặc dù chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu về chẩn đoán, điều trị bệnh thận, song tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối vẫn ngày càng gia tăng. Theo nghiên cứu điều tra mới nhất ở Mỹ của National kidney foundation được đăng trên www.kidney.org thì hiện nay có 26 triệu người Mỹ mắc bệnh thận, xấp xỉ 450.000 người đang lọc máu thận nhân tạo chu kỳ, 185.000 người đang sống được nhờ ghép thận, 122.000 người đang chờ ghép thận. Trong năm 2013 có hơn 47.000 người Mỹ chết vì bệnh thận.
Ở Việt Nam, tuy chưa có thống kê cụ thể nhưng ước tính có khoảng gần 6 triệu người dân đang bị bệnh suy thận (chiếm 6,73% dân số), trong đó 80.000 người đã chuyển sang giai đoạn cuối, thông tin báo động trên được đưa ra tại Hội nghị “Thận nhân tạo và chất lượng trong lọc máu” diễn ra sáng 04/04/2009 tại TPHCM với sự tham dự của gần 30 bệnh viện thuộc 11 tỉnh thành và các chuyên gia y tế về thận – niệu quốc tế.
Thận nhân tạo chu kỳ là một biện pháp lọc máu thay thế cho đa số bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, tuy nhiên phương pháp điều trị này có thể gây ra nhiều biến chứng trong quá trình lọc máu, trong đó biến chứng hạ huyết áp trong ca lọc máu rất phổ biến và đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Bên cạnh đó tăng huyết áp trong và ngay sau khi lọc máu lại ít được chú ý hơn. Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có khoảng 10 đến 15% bệnh nhân lọc thận nhân tạo chu kỳ có gia tăng huyết áp trong ca lọc [4, 5], đây là tăng huyết áp nghịch lý vì nó xảy ra trong quá trình siêu lọc. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh tăng huyết áp trong ca lọc máu ảnh hưởng xấu đến quá trình lọc và làm tăng tỉ lệ tử vong và nhập viện của bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ [6]. Ở nước ta vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện một cách hệ thống để tìm hiểu về vấn đề này, vì vậy việc đánh giá biến chứng tăng huyết áp trong ca lọc máu chưa đầy đủ, cũng như chưa có khuyến cáo điều trị cụ thể nào cho những trường hợp này. 
Từ thực tế đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức” với mục tiêu:
1.    Xác định tỉ lệ bệnh nhân tăng huyết áp trong ca lọc máu, mô tả đặc điểm lâm sàng và một số xét nghiệm cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân bị tăng huyết áp trong ca lọc máu.
2.    Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp trong ca lọc máu. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Khảo sát tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
1.    Đinh Thị Kim Dung (2009), Suy thận mạn tính, Bệnh thận, Bệnh viện Bạch Mai, NXB Y học – Hà Nội, 311 – 331.
2.    Đỗ Gia Tuyển (2012), Bệnh thận mạn và suy thận mạn tính, định nghĩa và chẩn đoán, Bệnh học nội khoa, tập 1, Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học – Hà Nội, tr.398 – 411.
3.    NKF K/DOQI guidelines (2002), Clinical pratice guidelines for chronic kidney disease evaluation, classification. Guideline 1.
4.    Charles Chazot và Guillaume Jean (2010), Intradialytic Hypertension: It Is Time to Act, Nephron Clin Pract 2010;115:c182–c188.
5.    J. K. Inrig (2010), Intradialytic hypertension: a less-recognized cardiovascular complication of hemodialysis, Am J Kidney Dis,  55(3), 580-9.
6.    J. K. Inrig, U. D. Patel, R. D. Toto, et al (2009), Association of blood pressure increases during hemodialysis with 2-year mortality in incident hemodialysis patients: a secondary analysis of the Dialysis Morbidity and Mortality Wave 2 Study, Am J Kidney Dis,  54(5), 881-90.
7.    USRDS (2013), Atlas of End-Stage Renal Disease in the United States, USRDS annual data report,  1, 8.
8.    Vương Tuyết Mai và Đinh Thị Kim Dung (2013), Mô hình bệnh lý tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện Bạch Mai 2008 – 2010 và phân loại bệnh thận mạn với mức lọc cầu thận ước tính theo công thức MDRD, Báo cáo khoa học hưởng ứng ngày thế giới phòng chống bệnh thận.
9.    Đố Gia Tuyển, chủ biên (2013), Bệnh thận mạn và suy thận giai đoạn cuối điều trị bảo tồn và thay thế thận, Bệnh học nội khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, 421-425.
10.    Hà Hoàng Kiệm (2010), Thận học lâm sàng,  Nhà xuất bản Y học.
11.    Cu G Amerling R, Dubrow A, et al. (1995), Complications during hemodialysis; in Nissenson AR, Fine RN, Gentile DE (eds): Clinical Dialysis, ed 3. East Norwalk, Appleton and Lange, 242–243.
12.    Akcicek F Cirit M, Terzioglu E, et al (1995), Paradoxical rise in blood pressure during ultrafiltration in dialysis patients. Nephrol Dial Transplant; 10:1417–1420.
13.    Karaca I Gunal AI, Celiker H, Ilkay E, Duman S (2002), Paradoxical rise in blood pressure during ultrafiltration is caused by increased cardiac output. Journal of Nephrology; 15:42–47.
14.    K. J. Chou, P. T. Lee, C. L. Chen, et al (2006), Physiological changes during hemodialysis in patients with intradialysis hypertension, Kidney international,  69(10), 833-8.
15.    Gul A Chen J, Sarnak MJ. (2006), Management of intradialytic hypertension: the ongoing challenge Semin Dial, 19: 141–145.
16.    J. K. Inrig, E. Z. Oddone, V. Hasselblad, et al (2007), Association of intradialytic blood pressure changes with hospitalization and mortality rates in prevalent ESRD patients, Kidney Int,  71(5), 454-61.
17.    Fellner (1993), Intradialytic hypertension II. Semin. Dial. 6, 371–373.
18.    G. et al Bianchi (1972), Role of the kidney in ‘salt and water dependent hypertension’ of end‑stagedisease. Clin. Sci. 42, 47–55.
19.    V. Vertes, Cangiano, J. L., Berman, L. B. & Gould, A (1969), Hypertension in end‑stage renal disease. N. Engl. J. Med. 280, 978–981.
20.    Coli U Bazzato G, Landini S, et al (1984), Prevention of intra‑ and postdialytic hypertensive crises by captopril. Contrib. Nephrol. 41, 292–298.
21.    Abraham P. A., Macres M. G. (1991), Blood pressure in hemodialysis patients during amelioration of anemia with erythropoietin, Journal of the American Society of Nephrology : JASN,  2(4), 927-36.
22.    & Weidmann P Laederach K (1987), Plasma and urinary catecholamines as related to renal function in man. Kidney Int. 31, 107–111.
23.    R. L erse, et al, (1992), sympathetic overactivity in patients with chronic renal failure. N. Engl. J. Med. 327, 1912–1918.
24.    Vincent B Raj DS, Simpson K, et al, (2002), Hemodynamic changes during hemodialysis: role of nitric oxide and endothelin.
25.    Devarajan P Erkan E, Kaskel F, (2002), Role of nitric oxide, endothelin-1, and inflammatory cytokines in blood pressure regulation in hemodialysis patients.
26.    El-Nagar GF El-Shafey EM, Selim MF, El-Sorogy HA, Sabry AA (2008), Is there a role for endothelin-1 in the hemodynamic changes during hemodialysis? Clin Exp Nephrol;12:370–375.
27.    National Kidney Foundation (2005), K/DOQI Clinical Practice Guidelines for cardiovascular disease in dialysis patients. Am J Kidney Dis;45:s49–s59. s69–s75.
28.    F. S. Buckner, J. W. Eschbach, N. R. Haley, et al (1990), Hypertension following erythropoietin therapy in anemic hemodialysis patients, American journal of hypertension,  3(12 Pt 1), 947-55.
29.    Park GH Song JH, Lee SY, Lee SW, Lee SW, Kim M-J (2005), Effect of Sodium Balance and the Combination of Ultrafiltration Profile during Sodium Profiling Hemodialysis on the Maintenance of the Quality of Dialysis and Sodium and Fluid Balances.
30.    Lee SW Song JH, Suh CK, Kim MJ (2002), Time-averaged concentration of dialysate sodium relates with sodium load and interdialytic weight gain during sodium-profiling hemodialysis.
31.    Ellis KJ Dolson GM, Bernardo MV, Prakash R, Adrogue HJ (1995), Acute decreases in serum potassium augment blood pressure. Am J Kidney Dis.
32.    Mulder AW van Kuijk WH, Peels CH, Harff GA, Leunissen KM (1997), Influence of changes in ionized calcium on cardiovascular reactivity during hemodialysis. Clin Nephrol;47:190–196.
33.    Leunissen KM, van den Berg BW, van Hooff JP (1989), Ionized calcium plays a pivotal role in controlling blood pressure during haemodialysis. Blood Purif; 7:233–239.
34.    Bianchi G Gabutti L, Soldini D, Marone C, Burnier M (2008), Haemodynamic consequences of changing bicarbonate and calcium concentrations in haemodialysis fluids. Nephrol Dial Transplant.
35.    Cheriex EC van der Sande FM, van Kuijk WH, Leunissen KM (1998), Effect of dialysate calcium concentrations on intradialytic blood pressure course in cardiac-compromised patients. Am J Kidney Dis 1998;32:125–131.
36.    Kyriazis J, Stamatiadis D và Mamouna A (2000), Intradialytic and interdialytic effects of treatment with 1.25 and 1. 75 Mmol/L of calcium dialysate on arterial compliance in patients on hemodialysis. Am J Kidney Dis, 35:1096–1103.
37.    Hà Phan Hải An (2007), Đánh giá tác dụng của nồng độ canxi dịch lọc lên tình trạng tăng huyết áp trong quá trình lọc máu ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ.
38.    Connie Rhee Jongha Park, Joni Ricks, Kovesdy, et al (2013), A comparative effectiveness research study of the change in blood pressure during hemodialysis treatment and survival, Kidney Int. 2013 October; 84(4): 795–802.
39.    Jacobsen TN Converse RL Jr, Toto RD, et al (1992), Sympathetic overactivity in patients with chronic renal failure. N Engl J Med; 327:1912–1918.
40.    Douma SN Doumas MN, Petidis KM, Vogiatzis KV, Bassagiannis IC, Zamboulis CX (2004), Different effects of losartan and moxonidine on endothelial function during sympathetic activation in essential hypertension. J Clin Hypertens (Greenwich) ;6:682–689.
41.    Metsarinne K Saijonmaa O, Fyhrquist F (1997), Carvedilol and its metabolites suppress endothelin-1 production in human endothelial cell culture. Blood Press; 6:24–28.
42.    Prasad VS, Palaniswamy C, Frishman WH (2009), Endothelin as a clinical target in the treatment of systemic hypertension. Cardiol Rev; 17:181–191.
43.    National  High  Blood  Pressure  Education Program (2003), Prevention, Detection, Evaluation, and Treatement of High Blood Pressure, JNC 7 Express, 3.
44.    Đỗ Trung Phấn (2006), Một số chỉ số huyết học người Việt Nam bình thường giai đoạn 1995-2000, Bài giảng huyết học truyền máu sau đại học, Trường Đại học Y –Hà Nội, 380-386.
45.    Bạch Quốc Tuyên (2000), Đại cương thiếu máu, Bách khoa thư bệnh học tập I, nhà xuất bản từ điển bách khoa, Hà Nội, 148 – 152.
46.    Bùi Thanh Tùng (2013), Khảo sát tỉ lệ, mức độ tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện đại học Y Hà Nội.
47.    Chu Thị Dự (2008), Đánh giá ảnh hưởng của tình trạng thừa nước lên việc kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ.
48.    Nguyễn Thị Lết (2011), Đặc điểm hội chứng thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn.
49.    Assenat H Francois B, Cahen R, Bizollon C, (1982), Is the serum level of β2 microglobulin a better marker of glomerular filtration than blood creatinin, Nephrologie 3(3), 116 – 8.
50.    Robert. W Harmen. P (2000), Variability of relative blood volume during hemodialysis, Nephrol Dia Transplant 15, 673-679.
51.    Mai Thị Luyện (2004), Tác dụng điều trị thiếu máu bằng erythropoietin (eprex) ở bệnh nhân suy thận mạn đang được lọc máu chu kỳ.
52.    Jeremy Levy Zulie Morgan, Edwin Brown, (2003), Offord Handbook of Dialysis. Dialysis Machines (91).
53.    Nghiêm Trung Dũng (2008), Nghiên cứu chức năng màng bụng và đánh giá hiệu quả điều trị suy thận mạn bằng phương pháp lọc màng bụng liên tục ngoại trú thông qua chỉ số PET và Kt/V.
54.    Trần Văn Chất (2004), Lọc màng bụng, Bệnh thận nội khoa, NXB Y học, 218 – 232.
55.    Iloise Moupas Shahrzad Ossareh, Elias Thodis, Dimitrios G. Oreopoulos, and Sandra Donnelly, (2006), Correlation between fractional reabsorption of sodium and erythropoietin dose in peritoneal dialysis patients, Perit Dial Int. 26(5):581-6.
56.    Nguyễn Bảo Ngọc Nguyễn Vĩnh Hưng (2009), Nghiên cứu bệnh lý xương ở bệnh nhân suy thận lọc máu bằng phương pháp chạy thận nhân tạo chu kỳ, Y học thực hành (686) – số  11/2009.
57.    Catherine Kim Peter N. Van Buren, Robert D. Toto, Jula K. Inrig (2012), The prevalence of persistent intradialytic hypertension in a hemodialysis population with extended follow-up, Int J Artif Organs  35 (12): 1031-1038.
58.    K. J. Chou, P. T. Lee, C. L. Chen, et al  (2006), Physiological changes during hemodialysis in patients with intradialysis hypertension, Kidney Int,  69(10), 1833-8.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI.    3
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN.    3
1.2.1. Ghép thận    5
1.2.2. Thận nhân tạo chu kỳ    5
1.2.3. Lọc màng bụng    6
1.3. LỌC MÁU THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ    7
1.3.1. Sơ lược lịch sử và sự phát triển của thận nhân tạo    7
1.3.2. Nguyên lý lọc.    7
1.3.3. Phương tiện kỹ thuật    9
1.3.4. Chỉ định.    11
1.3.5. Chống chỉ định.    11
1.3.6. Biến chứng.    12
1.4. BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP TRONG CA LỌC MÁU    14
1.4.1. Định nghĩa    14
1.4.2. Cơ chế sinh bệnh học của tăng huyết áp trong ca lọc máu    15
1.4.3. Hậu quả của tăng huyết áp trong ca lọc máu    21
1.4.4. Điều trị tăng huyết áp trong ca lọc máu    22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    25
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    25
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân    25
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    25
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU    25
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu    25
2.2.2. Thời gian nghiên cứu    25
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    25
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu    25
2.3.2. Chọn mẫu    25
2.4. CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU    26
2.4.1. Các chỉ tiêu chung    26
2.4.2. Các dấu hiệu lâm sàng    26
2.4.3. Các chỉ số cận lâm sàng    26
2.5. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU    26
2.5.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp trong ca lọc máu    26
2.5.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại THA    27
2.5.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại thiếu máu:    27
2.5.4. Tiêu chuẩn đánh giá chế độ ăn    27
2.5.5. Tiêu chuẩn phân loại phù    27
2.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU    28
2.6.1. Khám bệnh nhân, chọn bệnh nhân vào nghiên cứu    28
2.6.2. Đo HA và quy cách, thời điểm đo HA    28
2.6.3. Cân bệnh nhân và thời điểm cân.    28
2.6.4. Danh mục các XN thăm dò, thời điểm làm XN thăm dò    29
2.6.5. Quy trình lấy mẫu làm XN thăm dò    29
2.6.6. Thiết bị nghiên cứu.    29
2.6.7. Thu thập số liệu và xử lý số liệu    30
2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU    31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    32
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU    32
3.1.1. Phân bố về giới    32
3.1.2. Phân bố về nhóm tuổi    32
3.1.3. Phân bố về nghề nghiệp    33
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân suy thận mạn    33
3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian lọc máu    34
3.2. TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP TRONG CA LỌC THẬN NHÂN TẠO.    34
3.2.1. Tỉ lệ ca lọc máu có IDH    34
3.2.2. Tỉ lệ bệnh nhân IDH    35
3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Ở NHÓM BỆNH NHÂN CÓ BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP TRONG CA LỌC MÁU    35
3.3.1. Đặc điểm lâm sàng    35
3.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng    42
3.4. CÁC YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG THA TRONG CA LỌC THẬN NHÂN TẠO.    44
3.4.1. Mối liên quan giữa tăng huyết áp trong ca lọc thận nhân tạo với giới    44
3.4.2. Mối liên quan giữa THA trong ca lọc máu với tuổi    44
3.4.3. Mối liên quan giữa IDH và thời gian lọc máu TNTCK    45
3.4.4. Mối liên quan giữa IDH và tăng cân giữa 2 kỳ lọc máu    45
3.4.5. Mối liên quan giữa IDH và lưu lượng bơm máu.    46
3.4.6. Mối liên quan giữa IDH và tốc độ siêu lọc.    46
3.4.7. Mối liên quan giữa IDH với các chỉ số huyết học    47
3.4.8. So sánh một số chỉ số điện giải máu trước lọc của nhóm bệnh nhân có IDH và không có IDH    47
3.4.9. So sánh Ure máu và creatinin máu trước lọc của nhóm bệnh nhân có IDH và không có IDH    48
3.4.10. Mối liên quan giữa IDH với Protein và Albumin máu    48
3.4.11. Tỉ lệ các thuốc hạ huyết áp được sử dụng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu    49
3.4.12. So sánh Số loại thuốc huyết áp trung bình được sử dụng ở bệnh nhân IDH và bệnh nhân không IDH    49
3.4.13. Mối liên quan giữa chất lượng nước RO và tình trạng IDH    50
3.4.14. Mối liên quan giữa uống thuốc hạ huyết áp ngay trước ca lọc TNT và tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc thận nhân tạo.    50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    51
4.1. ĐĂC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU    51
4.1.1. Tuổi và giới    51
4.1.2. Nghề nghiệp    53
4.1.3. Nguyên nhân suy thận mạn    53
4.1.4. Thời gian lọc máu thận nhân tạo chu kỳ.    54
4.1.5. Tình trạng THA trong ca lọc thận nhân tạo.    54
4.1.6. Tỉ lệ ca lọc có IDH và tỉ lệ bệnh nhân IDH.    54
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN IDH.    56
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng.    56
4.2.2. Đặc điểm về thời gian lọc máu thận nhân tao chu kỳ.    57
4.2.3. Đặc điểm về triệu chứng phù    57
4.2.4. Đặc điểm về triệu chứng đau đầu xuất hiện trong ca lọc máu    57
4.2.5. Đặc điểm về chế độ ăn    58
4.2.6. Đặc điểm theo bệnh tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường.    58
4.2.7. Thời điểm bắt đầu xuất hiện tăng huyết áp trong ca lọc máu    59
4.2.8. So sánh huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và huyết áp trung bình ở các giờ lọc của các ca lọc máu có tăng huyết áp.    59
4.2.9. Tỉ lệ bệnh nhân bị tăng huyết áp theo mức độ trong các ca lọc có THA    60
4.2.10. Tỉ lệ các cuộc lọc có THA trong các ca.    60
4.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG    61
4.3.1. Đặc điểm về lượng hồng cầu trước lọc thận nhân tạo    61
4.3.2. Phân bố về hàm lượng hemoglobin trước lọc máu    61
4.3.3. Đặc điểm về sinh hóa máu    61
4.4. CÁC YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP TRONG CA LỌC THẬN NHÂN TẠO    61
4.4.1. Mối liên quan giữa tăng huyết áp trong ca lọc máu với giới    61
4.4.2. Mối liên quan giữa THA trong ca lọc thận nhân tạo với tuổi    62
4.4.3. Mối liên quan giữa IDH và thời gian lọc máu TNTCK    62
4.4.4. Mối liên quan giữa IDH và tăng cân giữa 2 kỳ lọc thận nhân tạo    62
4.4.5. Mối liên quan giữa IDH với tốc độ siêu lọc và lưu lượng bơm máu.    63
4.4.6. Mối liên quan giữa IDH với các chỉ số huyết học    64
4.4.7. So sánh một số chỉ số điện giải máu trước lọc của nhóm bệnh nhân có IDH và không có IDH    64
4.4.8. So sánh Ure máu và creatinin máu trước lọc của nhóm bệnh nhân có IDH và không có IDH.    64
4.4.9. Mối liên quan giữa IDH với Protein và Albumin máu    65
4.4.10. Tỉ lệ các thuốc hạ huyết áp được sử dụng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.    65
4.4.11. So sánh Số loại thuốc huyết áp trung bình được sử dụng ở bệnh nhân IDH và bệnh nhân không IDH.    65
4.4.12. Mối liên quan giữa chất lượng nước RO và tình trạng IDH.    65
4.4.13. Mối liên quan giữa uống thuốc hạ huyết áp ngay trước ca lọc TNT và tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc thận nhân tạo.    66
KẾT LUẬN    67
KIẾN NGHỊ    69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.     Phân độ THA theo JNC VII    27
Bảng 2.2.     Phân loại thiếu máu theo huyết sắc tố và hồng cầu    27
Bảng 3.1.     Phân bố về giới    32
Bảng 3.2.     Phân bố về nhóm tuổi    32
Bảng 3.3.     Phân bố về nghề nghiệp    33
Bảng 3.4.      Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân suy thận mạn    33
Bảng 3.5.     Phân bố bệnh nhân theo thời gian điều trị thận nhân tạo chu kỳ    34
Bảng 3.6.     Tỉ lệ ca lọc máu có IDH    34
Bảng 3.7.     Tỉ lệ bệnh nhân IDH    35
Bảng 3.8.     Đặc điểm về giới và tuổi    35
Bảng 3.9.     Đặc điểm về thời gian lọc máu thận nhân tạo    36
Bảng 3.10.     Đặc điểm về triệu chứng đau đầu xuất hiện trong ca lọc máu    37
Bảng 3.11.     Đặc điểm về chế độ ăn    37
Bảng 3.12.     Đặc điểm về bệnh tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường    38
Bảng 3.13.     Thời điểm bắt đầu xuất hiện tăng huyết áp trong ca lọc máu    38
Bảng 3.14.     So sánh trị số huyết áp tâm thu trung bình ở các giờ lọc trong các ca lọc có IDH    39
Bảng 3.15.     So sánh huyết áp tâm trương trung bình ở các giờ lọc trong các ca lọc có IDH    39
Bảng 3.16.     So sánh giá trị trung bình của huyết áp trung bình ở các giờ lọc trong các ca có IDH    40
Bảng 3.17.     Tỉ lệ bệnh nhân bị tăng huyết áp theo mức độ, trong các ca lọc có THA    41
Bảng 3.18.     Đặc điểm về ca lọc thận nhân tạo.    41
Bảng 3.19.     So sánh tỉ lệ các cuộc lọc có THA trong các ca    42
Bảng 3.20.     Đặc điểm về lượng hồng cầu trước lọc máu:    42
Bảng 3.21.     Đặc điểm về hàm lượng hemoglobin trước lọc máu    42
Bảng 3.22.     Đặc điểm về Hematocrit trước lọc máu    43
Bảng 3.23.     Đặc điểm về sinh hóa máu    43
Bảng 3.24.    Mối liên quan giữa tăng huyết áp trong ca lọc thận nhân tạo với giới    44
Bảng 3.25.     Mối liên quan giữa THA trong ca lọc máu với tuổi    44
Bảng 3.26.     Mối liên quan giữa IDH và thời gian lọc máu TNTCK    45
Bảng 3.27.     Mối liên quan giữa IDH và tăng cân giữa 2 kỳ lọc máu    45
Bảng 3.28.     Mối liên quan giữa IDH và lưu lượng bơm máu.    46
Bảng 3.29.     Mối liên quan giữa IDH và tốc độ siêu lọc.    46
Bảng 3.30.     Mối liên quan giữa IDH với các chỉ số huyết học    47
Bảng 3.31.     So sánh một số chỉ số điện giải máu trước lọc của nhóm bệnh nhân có IDH và không có IDH    47
Bảng 3.32.     So sánh Ure máu và creatinin máu trước lọc của nhóm bệnh nhân có IDH và không có IDH    48
Bảng 3.33.     Mối liên quan giữa IDH với Protein và Albumin máu    48
Bảng 3.34.     Tỉ lệ các thuốc hạ huyết áp được sử dụng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu    49
Bảng 3.35.     So sánh Số loại thuốc huyết áp trung bình được sử dụng ở bệnh nhân IDH và bệnh nhân không IDH    49
Bảng 3.36.     Mối liên quan giữa chất lượng nước RO và tình trạng IDH    50
Bảng 3.37.     Mối liên quan giữa uống thuốc hạ huyết áp ngay trước ca lọc TNT và tình trạng tăng huyết áp trong ca lọc thận nhân tạo.    50

 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/