Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảo sát tại thành phố hà Nội)

Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảo sát tại thành phố hà Nội).Sức khỏe là một trong những yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của từng con người và toàn xã hội. Việc bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản là mục tiêu của các quốc gia trong quá trình phát triển.
Tuyên bố Alma Ata 1978 nhấn mạnh: tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản được coi là quyền của con người nhằm chăm sóc sức khỏe (CSSK) cá nhân, duy trì tình trạng sức khỏe tốt cả về thể chất, tinh thần, và xã hội. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội (CHXH) chủ nghĩa Việt Nam khẳng định mọi công dân có quyền tự do di chuyển và cư trú, có quyền được đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) mà quan trọng là tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT) nhằm đảm bảo sức khỏe tốt. Việt Nam cũng đã kí và phê chuẩn một số tuyên ngôn, công ước quốc tế có liên quan đến di cư trong nước, trong đó có quyền được CSSK thể chất và tinh thần tốt nhất theo chuẩn có thể đạt được [35]. Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020 tầm nhìn đến năm 2030 cũng có những qui định nhằm bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các DVYT tế có chất lượng. Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất, tinh thần, và xã hội. Luật khám chữa bệnh (KCB) khẳng định người dân có quyền được khám chữa bệnh không bị phân biệt địa vị xã hội. Luật BHYT ghi rõ: “Trường hợp người tham gia BHYT phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữabệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kĩ thuật va nơi người đó đang lam việc lưu động, tạm trú theo qui định của Bộ trưởng BYT” [48].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00083

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trong những năm gần đây, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa ở Việt Nam đã thu hút một lực lượng lớn lao động nông thôn ra thành phố tìm kiếm việc làm. Chính điều này đã tạo ra các dòng di cư từ nông2 thôn đến các đô thị [29;52]. Tại các đô thị lớn của Việt Nam như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, dân số cơ học tăng nhanh do người nhập cư từ các tỉnh, các vùng nông thôn đến tìm kiếm cơ hội việc làm hoặc xây dựng cuộc sống. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ di dân từ nông thôn đến thành thị trên tổng số dân thành thị tăng từ 8,9% năm 2009 lên 11% vào năm 2019. Trong khi đó tỷ lệ di cư từ thành thị tới thành thị trên tổng số dân thành thị sẽ giảm từ 7,6% năm 2009 xuống 6,7% năm 2019. Ước tính đến năm 2019, dân số di cư từ nông thôn ra thành thị sẽ đạt 5 triệu người, cao hơn dân số di cư từ thành thị đến nông thôn 1,4 triệu người. Dòng di cư từ nông thôn ra thành phố sẽ có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến dân số thành thị [64]. Kết quả điều tra Di cư nội địa quốc gia 2015 cho thấy 79,1% người di cư có nguồn gốc xuất thân từ nông thôn, còn lại 20,9% là từ thành thị. Xét theo 4 luồng di cư (nông thôn – thành thị, thành thị – nông thôn, nông thôn – nông thôn và thành thị – thành thị) thì luồng di cư nông thôn – thành thị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các dòng di cư. Đó là chưa kể đến những cư dân đến thành phố làm việc theo thời vụ và di cư ngắn hạn. Dòng người di cư nông thôn – đô thị tìm kiếm việc làm luôn tiềm ẩn những rủi ro ở nơi đến, trong đó có vấn đề sức khỏe và tiếp cận các DVYT nhằm CSSK.
Tuy nhiên, vấn đề này còn chưa được người lao động cũng như các cơ quan chức năng liên quan để ý xét trên những tác động tiêu cực của nó đối với sức khỏe của người lao động nhập cư. Tại thời điểm này, các nghiên cứu về di cư nói chung thường xem xét yếu tố sức khỏe và việc tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế của người di cư như một vấn đề nằm trong chuỗi các vấn đề chung gồm sinh kế, thu nhập, việc làm, giáo dục hay những khó khăn mà người nhập cư gặp phải trong quá trình sống ở đô thị [12;18]. Một vài nghiên cứu quy mô nhỏ tập trung vào đánh giá vấn đề SKSS của lao động nhập cư lồng ghép chung trong các hoạt động của dự án mà các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ thực hiện [28]. Phần lớn những nghiên cứu đã có thường tập trung chính vào nhóm đối tượng người người nhập cư mà chưa có sự so sánh những khác biệt giữa người nhập cư và người dân sở tại trong việc3 tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế. Vậy, sự khác biệt này thể hiện như thế nào?
Những nguyên nhân/nhân tố nào tạo nên sự khác biệt đó? Cần làm gì để bảo đảm quyền được tiếp cận bình đẳng các DVYT cơ bản cho người lao động nhập cư từ nông thôn vào thành phố?
Vấn đề này càng trở nên cấp bách hơn khi lao động nhập cư đến các thành phố lớn (trong đó có thành phố Hà Nội) ngày càng gia tăng nhưng rất ít người nhập cư hiểu rõ về quyền của mình và cách thực hiện các quyền đó ở nơi đến, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến phúc lợ xã hội, bao gồm phúc lợi về y tế. Thực tế cho thấy sức khỏe của nhiều người lao động nhập cư nông thôn – đô thị bị giảm sút và phát sinh nhiều bệnh tật sau một thời gian lao động cật lực kiếm sống. Đây không chỉ là gánh nặng mà gia đình và địa phương nơi xuất cư phải hứng chịu khingười lao động từ thành phố trở về nông thôn, mà quan trọng hơn, nếu người lao động nhập cư không được chăm sóc sức khỏe sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng lao động của toàn bộ nền kinh tế và toàn xã hội. Đây rõ ràng là một vấn đề xã hội không hề nhỏ và có những tác động nhiều chiều đối với cá nhân và xã hội. Để hiểu đúng bản chất và mức độ của vấn đề này thì cần phải có những nghiên cứu tập trung hơn để xem xét các vấn đề đa chiều, trên bình diện khoa học
và thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi lựa chọn đề tài “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảo sát tại thành phố hà Nội) làm đề tài nghiên cứu cho luận án.
2. Mục đích va nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
 Làm rõ thực trạng tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố.
 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố2 thôn đến các đô thị [29;52]. Tại các đô thị lớn của Việt Nam như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, dân số cơ học tăng nhanh do người nhập cư từ các tỉnh, các vùng nông thôn đến tìm kiếm cơ hội việc làm hoặc xây dựng cuộc sống. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ di dân từ nông thôn đến thành thị trên tổng số dân thành thị tăng từ 8,9% năm 2009 lên 11% vào năm 2019. Trong khi đó tỷ lệ di cư từ thành thị tới thành thị trên tổng số dân thành thị sẽ giảm từ 7,6% năm 2009 xuống 6,7% năm 2019. Ước tính đến năm 2019, dân số di cư từ nông thôn ra thành thị sẽ đạt 5 triệu người, cao hơn dân số di cư từ thành thị đến nông thôn 1,4 triệu người. Dòng di cư từ nông thôn ra thành phố sẽ có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến dân số thành thị [64]. Kết quả điều tra Di cư nội địa quốc gia 2015 cho thấy 79,1% người di cư có nguồn gốc xuất thân từ nông thôn, còn lại 20,9% là từ thành thị. Xét theo 4 luồng di cư (nông thôn – thành thị, thành thị – nông thôn, nông thôn – nông thôn và thành thị – thành thị) thì luồng di cư nông thôn – thành thị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các dòng di cư. Đó là chưa kể đến những cư dân đến thành phố làm việc theo thời vụ và di cư ngắn hạn. Dòng người di cư nông thôn – đô thị tìm kiếm việc làm luôn tiềm ẩn những rủi ro ở nơi đến, trong đó có vấn đề sức khỏe và tiếp cận các DVYT nhằm CSSK.
Tuy nhiên, vấn đề này còn chưa được người lao động cũng như các cơ quan chức năng liên quan để ý xét trên những tác động tiêu cực của nó đối với sức khỏe của người lao động nhập cư. Tại thời điểm này, các nghiên cứu về di cư nói chung thường xem xét yếu tố sức khỏe và việc tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế của người di cư như một vấn đề nằm trong chuỗi các vấn đề chung gồm sinh kế, thu nhập, việc làm, giáo dục hay những khó khăn mà người nhập cư gặp phải trong quá trình sống ở đô thị [12;18]. Một vài nghiên cứu quy mô nhỏ tập trung vào đánh giá vấn đề SKSS của lao động nhập cư lồng ghép chung trong các hoạt động của dự án mà các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ thực hiện [28]. Phần lớn những nghiên cứu đã có thường tập trung chính vào nhóm đối tượng người người nhập cư mà chưa có sự so sánh những khác biệt giữa người nhập cư và người dân sở tại trong việc3 tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế. Vậy, sự khác biệt này thể hiện như thế nào?
Những nguyên nhân/nhân tố nào tạo nên sự khác biệt đó? Cần làm gì để bảo đảm quyền được tiếp cận bình đẳng các DVYT cơ bản cho người lao động nhập cư từ nông thôn vào thành phố?
Vấn đề này càng trở nên cấp bách hơn khi lao động nhập cư đến các thành phố lớn (trong đó có thành phố Hà Nội) ngày càng gia tăng nhưng rất ít người nhập cư hiểu rõ về quyền của mình và cách thực hiện các quyền đó ở nơi đến, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến phúc lợ xã hội, bao gồm phúc lợi về y tế. Thực tế cho thấy sức khỏe của nhiều người lao động nhập cư nông thôn – đô thị bị giảm
sút và phát sinh nhiều bệnh tật sau một thời gian lao động cật lực kiếm sống. Đây không chỉ là gánh nặng mà gia đình và địa phương nơi xuất cư phải hứng chịu khi người lao động từ thành phố trở về nông thôn, mà quan trọng hơn, nếu người lao động nhập cư không được chăm sóc sức khỏe sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng lao động của toàn bộ nền kinh tế và toàn xã hội. Đây rõ ràng là một vấn đề xã hội không hề nhỏ và có những tác động nhiều chiều đối với cá nhân và xã hội. Để hiểu đúng bản chất và mức độ của vấn đề này thì cần phải có những nghiên cứu tập trung hơn để xem xét các vấn đề đa chiều, trên bình diện khoa học
và thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi lựa chọn đề tài “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảo sát tại thành phố hà Nội) làm đề tài nghiên cứu cho luận án.
2. Mục đích va nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
 Làm rõ thực trạng tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố.
 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ………………………………………………………………….. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………….. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………….. 5
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án ………………… 6
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án……………………………………………. 15
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án…………………………………………… 16
7. Kết cấu của luận án ……………………………………………………………………….. 17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN………………………………………………………… 19
1.1. Tình hình người nhập cư từ nông thôn vào thành phố……………………… 20
1.1.1. Nguyên nhân di cư ……………………………………………………………….. 21
1.1.2. Giới tính của người nhập cư………………………………………………….. 22
1.1.3. Độ tuổi của người nhập cư ……………………………………………………. 23
1.2 Đời sống của người nhập cư ở thành phố ……………………………………….. 24
1.2.1. Việc làm của người nhập cư. …………………………………………………. 24
1.2.2. Thu nhập và các chi phí sinh hoạt ………………………………………….. 26
1.2.3 Nhà ở tại nơi cư trú mới…………………………………………………………. 28
1.3. Tiếp cận và sử dụng dịch vụ an sinh xã hội của người nhập cư……………. 29
1.3.1 Tình hình tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội của người nhập cư từ nông
thôn vào thành phố……………………………………………………………………………… 29
1.3.2 Tiếp cận và sử DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố
…………………………………………………………………………………………………………. 32
1.4. Một số nhận xét sơ bộ …………………………………………………………………. 35
Tiểu kết …………………………………………………………………………………………… 36
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI…………………… 36
2.1. Các khái niệm công cụ. ……………………………………………………………….. 36
2.1.1. Khái niệm tiếp cận trong lĩnh vực y tế…………………………………….. 36iv
2.1.2. Khái niệm sử dụng dịch vụ y tế………………………………………………. 37
2.1.3. Khái niệm người nhập cư từ nông thôn vao thanh phố. …………….. 39
2.1.4 Khái niệm Dịch vụ y tế…………………………………………………………… 40
2.1.5. Khái niệm BHYT …………………………………………………………………. 41
2.2 Các tiếp cận lý thuyết của đề tài. …………………………………………………… 41
2.2.1. Lý thuyết Lựa chọn hợp lý……………………………………………………… 41
2.2.2 Khái niệm vốn xã hội và Lý thuyết mạng lưới xã hội …………………. 50
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU XÃ HÔI VÀ TÌNH HÌNH SỨC
KHỎE CỦA NGƯỜI NHẬP CƯ……………………………………………………….. 61
3.1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội của người nhập cư tại Hà Nội…………….. 61
3.1.1. Giới tính. …………………………………………………………………………….. 61
3.1.2. Nhóm tuổi……………………………………………………………………………. 62
3.1.3. Trình độ học vấn ………………………………………………………………….. 63
3.1.4. Tình trạng hôn nhân……………………………………………………………… 64
3.1.5. Thành phần dân tộc………………………………………………………………. 64
3.1.6. Tình trạng việc làm và nghề nghiệp………………………………………… 65
3.1.7. Thời gian nhập cư đến Hà Nội……………………………………………….. 66
3.1.8. Các đặc trưng về hộ gia đình…………………………………………………. 66
3.2. Tình hình sức khỏe người nhập cư tại Hà Nội………………………………… 67
3.3. Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố Hà Nội………………………… 76
Tiểu kết…………………………………………………………………………………………… 78
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ
CỦA NGƯỜI NHẬP CƯ TỪ NÔNG THÔN VÀO THÀNH PHỐ………. 79
4.1 Tiếp cận DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố……….. 79
4.1.1 Tính có sẵn của dịch vụ y tế và khả năng tiếp cận …………………….. 80
4.1.2 Tiếp cận DVYT theo tình trạng BHYT ……………………………………… 82
4.1.3 Tiếp cận DVYT theo thời gian nhập cư ……………………………………. 90
4.2 Sử dụng DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố ……….. 95
4.2.1 Lựa chọn cách thức điều trị ……………………………………………………. 95v
4.2.2 Lựa chọn nơi khám chữa bệnh………………………………………………… 97
4.2.3 Sử dụng dịch vụ y tế theo thời gian nhập cư……………………………. 101
4.2.4 Lựa chọn hợp lý các dịch vụ y tế …………………………………………… 104
4.3 Tiếp cận và sử dụng DVYT về CS SKSS và dự phòng lây nhiễm HIV của
người nhập cư từ nông thôn vào thành phố ………………………………………….. 106
Tiểu kết …………………………………………………………………………………………. 111
CHƯƠNG 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN VÀ SỬ
DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƯỜI NHẬP CƯ TỪ NÔNG THÔN VÀO
THÀNH PHỐ………………………………………………………………………………….. 113
5.1 Nhóm các yếu tố về thể chế và chính sách y tế. …………………………….. 113
5.1.1 Chính sách y tế va các quy định về chăm sóc sức khỏe cho người dân
……………………………………………………………………………………………………….. 113
5.1.2. Bảo hiểm y tế……………………………………………………………………… 117
5.2 Nhóm các yếu tố về văn hóa ……………………………………………………….. 120
5.2.1. Tập quán va thói quen trong chăm sóc sức khỏe…………………….. 120
5.2.2. Khác biệt giới…………………………………………………………………….. 123
5.3 Nhóm các yếu tố về kinh tế. …………………………………………………….. 126
5.3.1 Thu nhập thấp. ……………………………………………………………………. 126
5.3.2 Chi phí y tế cao. ………………………………………………………………….. 130
Tiểu kết……………………………………………………………………………………………. 134
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………. 136
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO…………………………………………… 141
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………….. 1

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc trưng hộ gia đình …………………………………………………………… 67
Bảng 4.1. Số lượng cơ sở y tế công lập của thành phố Hà Nội …………………. 80
năm 2016 và 2017 ………………………………………………………………………………. 80
Bảng 4.2 Tình trạng BHYT theo tuổi, giới tính và tình trạng di cư …………… 84
Bảng 4.3 Cơ sở đã đến khám chữa bệnh theo nơi đăng ký……………………….. 86
Bảng 4.4 Tỷ lệ sử dụng BHYT trong các lần khám chữa bệnh…………………. 87
trong 12 tháng qua………………………………………………………………………………. 87
Bảng 4.5 Các mức mua BHYT …………………………………………………………….. 89
Bảng 4.6 Sử dụng DVYT của các nhóm dân cư chia theo tình trạng BHYT103
Bảng 4.7 Phân bố tỷ lệ người di cư và không di cư tại Hà Nội có nghe nói đến
các bệnh lây truyền qua đường tình dục ………………………………………………. 108
Bảng 4.8. Ý kiến người di cư và không di cư ở Hà Nội về nguyên nhân gây
nên các bệnh lây truyền qua đường tình dục…………………………………………. 109
Bảng 5.1. Tương quan giữa tình trạng việc làm và sự tham gia BHYT của
người nhập cư tại Hà Nội…………………………………………………………………… 118

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Phân bố theo giới tính …………………………………………………………… 61
Hình 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi ………………………………………………………… 62
Hình 3.3. Trình độ học vấn ………………………………………………………………….. 63
Hình 3.4. Tình trạng hôn nhân ……………………………………………………………… 64
Hình 3.5. Thành phần dân tộc ………………………………………………………………. 65
Hình 3.6. Phân bố các nhóm nghề nghiệp………………………………………………. 65
Hình 3.7. Người di cư và không di cư khu vực Hà Nội tự đánh giá…………… 72
tình trạng sức khỏe ……………………………………………………………………………… 72
Hình 3.8. Tỷ lệ % người di cư và không di cử ở Hà Nội nhận thấy sức khỏe yếu
hơn hoặc yếu hơn nhiều so với người cùng tuổi……………………………………… 73
Hình 3.9. Tình hình sức khỏe người nhập cư và người sở tại……………………. 74
Hình 4.1. Tỷ lệ có BHYT của người di cư và không di cư cả nước…………… 82
năm 2005 và 2015 ………………………………………………………………………………. 82
Hình 4.2. Tình trạng BHYT và nơi đăng ký khám chữa bệnh…………………… 85
Hình 4.3 Tiếp cận DVYT của các nhóm theo thời gian nhập cư ……………. 91
Hình 4.4. Lựa chọn cách điều trị khi gặp các vấn đề sức khỏe …………………. 96
Hình 4.5 Lựa chọn nơi khám chữa bệnh………………………………………………… 98
Hình 4.6 Nơi đến khám chữa bệnh trong 12 tháng qua ……………………………. 99
Hình 4.7 Lý do đến cơ sở y tế …………………………………………………………….. 100
Hình 4.8 Tình hình sử dụng cơ sở y tế của ba nhóm dân cư …………………… 102
Hình 5.1. Lựa chọn phương án điều trị trong lần ốm đau gần nhất………….. 121
Hình 5.2 Tương quan giới trong lựa chọn CSYT ………………………………….. 124
Hình 5.3 Tương quan giới và tình trạng BHYT…………………………………….. 125
Hình 5.4 Thu nhập của người nhập cư tại Hà Nội…………………………………. 126
Hình 5.5 Tương quan giữa thu nhập và lựa chọn CSYT ………………………… 129
Hình 5.6 Chi trả từ BHYT khi khám chữa bệnh……………………………………. 131
Hình 5.7 Chi phí chăm sóc sức khỏe……………………………………………………. 1

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/