Nghiên cứu tình hình rối loạn nuốt và phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022

Luận văn chuyên khoa 2 Nghiên cứu tình hình rối loạn nuốt và phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022. Đột quỵ não cấp là vấn đề thời sự của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới, vì đột quỵ não có tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong và tàn tật rất cao, ảnh hưởng nhiều đến kinh tế, tâm lý của gia đình và toàn xã hội [6]. Một trong những đóng góp quan trọng của việc chăm sóc bệnh nhân đột quỵ não là dự phòng và điều trị các biến chứng xảy ra trong giai đoạn cấp của bệnh bao gồm biến chứng về thần kinh và nội khoa. Viêm phổi hít là một trong những biến chứng thường gặp nhất sau đột quỵ não do rối loạn nuốt dẫn đến hít dị vật với triệu chứng lâm sàng có thể dễ dàng nhận biết được[42], [71].

Mặc dù rối loạn nuốt thường gặp và gây nhiều ảnh hưởng nặng nề, nhưng đến nay việc sàng lọc rối loạn nuốt để quản lý việc nuôi dưỡng bệnh nhân vẫn chưa được thực hiện thường quy tại nhiều đơn vị có bệnh nhân đột quỵ não. Việc theo dõi sát các thông số liên quan đến tính mạng bệnh nhân như: mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt… là cần thiết tuy nhiên kiểm soát rối loạn nuốt và quản lý vấn đề nuôi dưỡng ở bệnh nhân đột quỵ não nhằm cải thiện tình trạng biến chứng viêm phổi hít và những vấn đề liên quan đến rối loạn nuốt cũng không kém phần quan trọng.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2024.00242

TCYDH.2022.01016

Giá :

 

Liên Hệ

0915.558.890

Tác giả Mann và cộng sự đã nghiên cứu và đưa ra thang điểm lượng giá rối loạn nuốt vào năm 2010 (MASA) được coi là công cụ hiệu quả và có giá trị trong việc chẩn đoán và điều trị rối loạn nuốt, phương pháp này là tổng hợp các đánh giá chi tiết về tình trạng nuốt của bệnh nhân thông qua việc khai thác các thông tin bệnh sử, tiền sử, lượng giá về vận động và cảm giác vùng miệng hầu, thử nghiệm với các đồ ăn và thức uống khác nhau. Đây là nền tảng cho việc chẩn đoán và lựa chọn phương pháp can thiệp, điều trị rối loạn nuốt thích hợp [21].

Ở Việt Nam, Bộ Y Tế cũng đưa ra nghiệm pháp đánh giá rối loạn nuốt tại giường cho bệnh nhân đột quỵ máu não nhằm phát hiện sớm rối loạn

nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não. Điều này không những làm giảm nguy cơ gây viêm phổi do hít mà còn giảm nguy cơ suy dinh dưỡng, giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị và giảm tỷ lệ tử vong. Đánh giá rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não cấp là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để phát hiện và kiểm soát các rối loạn nuốt tại khoa đột quỵ não. Riêng tại Cần Thơ chưa có nghiên cứu nào đánh giá rối loạn nuốt. Do vậy chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu tình hình rối loạn nuốt và phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022Với các mục tiêu sau:

1. Xác định tỷ lệ và mức độ rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022.

2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021- 2022.

3. Đánh giá phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022


Đặt vấn đề: Đột quỵ não cấp là vấn đề thời sự vì có tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong và tàn tật rất cao. Rối loạn nuốt là triệu chứng của đột quỵ dẫn đến hít dị vật gây nên viêm phổi hít. Phát hiện, kiểm soát rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não nhằm cải thiện tình trạng biến chứng viêm phổi hít và những vấn đề liên quan đến rối loạn nuốt. Mục tiêu: xác định tỷ lệ và mức độ rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não cấp tại Bệnh Viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả ệnh nhân được chẩn đoán đột quỵ não cấp điều trị tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022. Kết quả: Qua khảo sát 130 bệnh nhân đột quỵ não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ chúng tôi nhận thấy: bệnh nhân có tuổi trung bình 65,4 ± 12,42, trong đó tỷ số nam/nữ 1,6. Đa số bệnh nhân ở nông thôn 73,8%; bệnh nhân có điểm Glasgow từ 12-14 chiếm 50,8%; bệnh nhân có NIHSS (National Institute of Health Stroke Scale) mức độ vừa từ 5-15 điểm chiếm tỷ lệ cao 86,9% và mức độ nặng >15 điểm có 8,5%; có 105 bệnh nhân có rối loạn nuốt chiếm 80,8%; rối loạn nuốt mức độ nhẹ 58,5% chiếm nhiều, và mức độ trung bình 18,5%; có 29 bệnh nhân hít sặc chiếm 22,3%. Kết luận: đánh giá rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột não cấp, để đưa ra các khuyến cáo chế độ ăn cho phù hợp, giảm hít dị vật gây nên viêm phổi hít.

Đột quỵ não cấp là vấn đề thời sự vì có tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong và tàn tật rất cao. Rối loạn nuốt là triệu chứng của đột quỵ dẫn đến hít dị vật gây nên viêm phổi hít. Phát hiện, kiểm soát rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não nhằm cải thiện  tình  trạng  biến  chứng  viêm  phổi  hít  và những vấn đề liên quan đến rối loạn nuốt.  Có nhiều  phương  pháp  đánh  giá  rối  loạn  nuốt  ở bệnh nhân đột quỵ não. Các phương pháp đánh giá rối loạn nuốt cơ bản như chiếu điện quang quay  video  đòi  hỏi  kỹ  thuật  chuyênkhoa  sâu, khó áp dụng trong giai đoạn cấp của đột quỵ và khó  lặp  lại  nhiều  lần.  Các  test  đánh  giá  tại giường  đơn  giản  và  dễ  áp  dụng  hơn.  Phương pháp  đánh  giá  rối  loạn  nuốt  tại  giường  “The Gugging Swallowing Screen (GUSS)”[8]là phương pháp tương đối dễ làm, đáng tin cậy để xác định rối loạn nuốt và nguy cơ hít sặc, đồng thời giúp phân chia rối loạn nuốt thành các mức độ và đưa ra được các khuyến cáo chế độ ăn cho phù hợp.Do  đó  chúng  tôi  thực  hiện  nghiên  cứu  này nhằm mục tiêu: Xác định tỷ lệ và mức độ rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não cấp tại Bệnh Viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2021-2022.II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Gồm  130  bệnh  nhân được  chẩn đoán độtquỵnão cấp điều trịtại Bệnh viện đa khoa trung ương  Cần  Thơ  năm  2021-2022.  Có  tiêu  chuẩn sau:  bệnh nhân được  chẩn đoán xác định đột quỵthiếu  máu  não  cấp  [1], điểm Glasgow ≥ 12 điểm;  bệnh nhân điều  trịnội  trúvà được  theo dõi.  Tiêu  chuẩn  loại  trừ:  Bệnh  nhân  chảy  máu não,  chảy  máu  màng  não,  u  não…;  Các  nguyên nhân khác gây rối loạn nuốt: ung thư vùng hầu-họng,  dịdạng  thực  quản;  Bệnh  nhân  hoặc  thân nhân của bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Chi tiết bài viết
Từ khóa
Đột quỵ não cấp, rối loạn nuốt

Tài liệu tham khảo
1. Bộ y tế (2020), quyết định số 5331/qđ-byt ngày 23-12-2020 ban hành tài liệu chuyên môn " hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não" 
2. Nguyễn Phương Nga (2014), Đánh giá rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não cấp bằng thang điểm GUSS, Luận văn CKII, Đại học Y-Dược Tp HCM. 
3. Phan Nhựt Trí (2011), Nghiên cứu rối loạn nuốt ở bệnh nhân tai biến mạch não cấp tại Bệnh Viện Cà Mau năm 2011, Luận văn CKII, Đại học y Hà Nội. 
4. Nguyễn Đức Trung (2016), Nghiên cứu rối loạn nuốt ở bệnh nhân Đột quỵ não bằng thang điểm của Mann và đánh giá các yếu tố liên quan, Luận văn CKII, Đại học Y Hà Nội. 
5. Trần Văn Tuấn (2011), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả của các bài tập nuốt trên bệnh nhân có rối loạn dinh dưỡng sau đột quỵ, Luận văn CKII, Đại học Y Hà Nội. 

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………..1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………..3
1.1. Đại cương về đột quỵ thiếu máu não cấp……………………………………………….. 3
1.2. Đại cương về quá trình nuốt ………………………………………………………………. 10
1.3. Một số yếu tố liên quan rối loạn nuốt bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp
……………………………………………………………………………………………………………… 18
1.4. Phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp…………… 21
1.5. Các nghiên cứu rối loạn nuốt ……………………………………………………………… 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………..29
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………….. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………… 30
2.3. Đạo đức nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 37
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………….39
3.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu ……………………………………………. 39
3.2. Tỷ lệ và mức độ rối loạn nuốt…………………………………………………………….. 46
3.3. Một số yếu tố liên quan rối loạn nuốt ………………………………………………….. 48
3.4. Đánh giá phục hồi chức năng nuốt ……………………………………………………… 54
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN…………………………………………………………………………56
4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp……………………. 56
4.2. Tỷ lệ rối loạn nuốt của bệnh nhân đột quỵ thiéu máu não cấp ………………… 61
4.3. Một số yếu tố liên quan rối loạn nuốt ………………………………………………….. 634.4. Đánh giá phục hồi chức năng nuốt ……………………………………………………… 68
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………..71
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………….72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phân loại rối loạn nuốt trong nghiên cứu ………………………………………26
Bảng 3.1. Phân bố nhóm tuổi của đối tượng trong nghiên cứu……………………….39
Bảng 3.2. Phân bố theo nơi cư trú……………………………………………………………….40
Bảng 3.3. Phân bố nghề nghiệp…………………………………………………………………..40
Bảng 3.4. Thời gian từ lúc khởi phát đột quỵ não đến khi nhập viện………………41
Bảng 3.5. Tỷ lệ vị trí tổn thương gây đột quỵ não…………………………………………42
Bảng 3.6. Mức độ nặng của đột quỵ não theo thang điểm NIHSS ………………….43
Bảng 3.7. Mức độ nặng của đột quỵ não theo thang điểm Aspect…………………..44
Bảng 3.8. Nhiệt độ của bệnh nhân ………………………………………………………………44
Bảng 3.9. Tỷ lệ triệu chứng cơ năng rối loạn nuốt ………………………………………..45
Bảng 3.10. Tỷ lệ viêm phổi hít……………………………………………………………………46
Bảng 3.11. Tỷ lệ rối loạn nuốt…………………………………………………………………….46
Bảng 3.12. Tỷ lệ mức độ rối loạn nuốt…………………………………………………………47
Bảng 3.13. Rối loạn nuốt theo phân bố nhóm tuổi………………………………………..47
Bảng 3.14. Tuổi trung bình của nhóm rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt…….48
Bảng 3.15. Liên quan rối loạn nuốt và giới…………………………………………………..49
Bảng 3.16. Liên quan rối loạn nuốt và thời gian khởi phát đến nhập viện……….49
Bảng 3.17. Liên quan rối loạn nuốt và vị trí tổn thương trên lều-dưới lều……….50
Bảng 3.18. Liên quan rối loạn nuốt và mức độ lan rộng của tổn thương …………50
Bảng 3.19. Liên quan rối loạn nuốt và điểm Glassgow………………………………….51
Bảng 3.20. Liên quan rối loạn nuốt và thang điểm NIHSS…………………………….51
Bảng 3.21. Liên quan rối loạn nuốt và tồn đọng thức ăn trong miệng……………..52
Bảng 3.22. Liên quan rối loạn nuốt và viêm phổi………………………………………….53
Bảng 3.23. Liên quan phục hồi chức năng nuốt và thời gian từ khởi phát……….53
Bảng 3.24. Liên quan rối loạn nuốt và thang điểm NIHSS sau điều trị……………54Bảng 3.25. Liên quan rối loạn nuốt và thời gian nằm viện …………………………….54
Bảng 3.26. Tỷ lệ phục hồi chức năng nuốt …………………………………………………..55
Bảng 3.27. Tỷ lệ hít sặc sau phục hồi chức năng nuốt …………………………………..55
Bảng 3.28. Tỷ lệ viêm phổi hít sau phục hồi chức năng nuốt…………………………55DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bố về giới……………………………………………………………………….39
Biểu đồ 3.2. Phân bố về dân tộc………………………………………………………………….40
Biểu đồ 3.3. Tiền sử đột quỵ não…………………………………………………………………41
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bán cầu não tổn thương ……………………………………………………42
Biểu đồ 3.5. Mức độ nặng của đột quỵ não theo thang điểm Glassgow…………..43
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ hít sặc do rối loạn nuốt ……………………………………………………48
Biểu đồ 3.7. Mối tương quan giữa độ nặng của đột quỵ theo điểm số NIHSS với
điểm số sàng lọc rối loạn nuốt theo GUSS …………………………………………………..52DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Rối loạn quá trình nuốt đánh giá bằng chiếu huỳnh quang có ghi hình
………………………………………………………………………………………………………………..16
Hình 1.2. Rối loạn quá trình nuốt đánh giá bằng nội soi ống mềm đánh giá nuốt
………………………………………………………………………………………………………………..17
Hình 1.3: Chi phối thần kinh điều khiển phản xạ nuốt…………………………………..1

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/