Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh
Luận văn chuyên khoa II Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh. Viêm tai giữa ứ dịch (Otitis media with effusion – OME) (VTUD) là tình trạng ứ dịch của tai giữa phía sau một màng nhĩ đóng kín nhưng không có các triệu chứng viêm cấp tính, bệnh ảnh hưởng đến sức nghe của trẻ [1],[29]. Dịch hòm nhĩ được tiết ra do quá trình viêm của niêm mạc tai giữa, có thể là thanh dịch, dịch nhày keo hoặc nhày mủ. Khởi bệnh thường do tắc vòi, hậu quả của quá trình viêm VA mạn tính, viêm mũi xoang, do các khối u vòm mũi họng chèn ép hoặc mất chức năng vòi. Có nhiều hình thái viêm tai giữa ứ dịch như viêm tai thanh dịch, viêm tai keo, thường dẫn đến xẹp nhĩ thậm chí hình thành cholesteatoma vào giai đoạn cuối của bệnh.
Viêm tai giữa ứ dịch là bệnh thường gặp ở trẻ em. Nghiên cứu của Marchisio và CS trên 3.413 trẻ từ 5-7 tuổi ở Italia thấy tỉ lệ mắc viêm tai ứ dịch là 14,2% [40]. Nghiên cứu của Saim A. và CS trên 6000 trẻ em Malayxia chỉ ra tỷ lệ mắc viêm tai ứ dịch là 5,3% [47]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Đặng Hoàng Sơn và CS trên 3.300 trẻ từ 6 tháng đến 10 tuổi ởmột số xã ở miền nam Việt Nam tỉ lệ mắc bệnh là 7,1% [26]. Theo Nguyễn Thị Hoài An nghiên cứu tại Hà Nội thấy 8,9% trẻ em mắc viêm tai ứ dịch [1].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0603 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0915.558.890
|
Mục đích của việc điều trị viêm tai giữa nhằm phục hồi thính lực, tránh bệnh tiến triển thành mạn tính khó phục hồi như viêm tai dính, xơ nhĩ, túi co kéo màng nhĩ hay xẹp nhĩ. Có nhiều phương pháp điều trị viêm tai ứ dịch, có thể điều trị nội khoa bằng thuốc, bơm hơi vòi nhĩ hoặc điều trị ngoại khoa như nạo VA; cắt amidan [46]. Tuy nhiên, hiện nay đặt ống thông khí là phương pháp điều trị viêm tai ứ dịch đơn giản, chi phí thấp, dễ thực hiện và hiệu quả cao. Ống thông khí được Armstrong sử dụng từ năm 1954 (tại Mỹ), sau đó được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới và đã đưa lại kết quả rất tốt trong điều trị VTGƯD [19]. Đặt ống thông khí sớm cho phép thông khí lâu2 dài các hốc tai giữa giúp cải thiện thính lực và thoát dịch rất nhanh. Đặt ống thông khí (OTK) qua màng nhĩ cho phép thông khí lâu dài các hốc tai, tạo áp lực của tai giữa giúp cải thiện thính lực và dẫn lưu dịch trong hòm nhĩ. Việc đặt OTK ở giai đoạn muộn hoặc không đặt OTK có thể gây ra biến chứng viêm xương chũm, viêm tai giữa dạng keo, xẹp nhĩ, cholesteatoma. Sau khi đặt OTK cần kiểm tra định kỳ, chăm sóc OTK để tránh các biến chứng và đạt được hiệu quả cao.
Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh hàng năm khám và điều trị hàng ngàn bệnh nhi đến bị bệnh lý Tai mũi họng, trong đó có số lượng lớn bệnh nhi bị viêm tại ứ dịch. Tại đây, những năm qua chúng tôi đã tiến hành đặt OTK điều trị bị viêm tại ứ dịch. Tuy nhiên, đặc điểm bệnh nhân viêm tai ứ dịch thế nào, kết quả của phương pháp điều trị này ra sao? Do vậy, để trả lời cho vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh.
2. Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch của những trẻ ở trên bằng phương pháp đặt ống thông khí
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………3
1.1. Khái niệm có liên quan đến tai giữa………………………………………………..3
1.2. Viêm tai giữa ứ dịch …………………………………………………………………….8
1.2.1. Đặc điểm chung viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em……………………………….8
1.2.2. Bệnh nguyên: chia thành 2 nhóm: cơ học và cơ năng. …………………….9
1.2.3. Bệnh sinh…………………………………………………………………………………9
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng viêm tai ứ dịch………………………………………….10
1.3. Đặt ống thông khí điều trị viêm tai ứ dịch ……………………………………..12
1.3.1. Nguyên lý của đặt OTK……………………………………………………………13
1.3.2. Chỉ định đặt OTK qua màng nhĩ trong viêm tai ứ dịch: …………………13
1.3.3. Các loại OTK thường dùng……………………………………………………….15
1.3.4 Kỹ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ…………………………………………..15
1.3.5.Các phẫu thuật phối hợp khác [46] ……………………………………………..17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………….19
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu……………………………………..19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………19
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:………………………………………………………………20
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: ………………………………………………………………20
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………….20
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………….20
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu ……………………………………………………………20
2.2.3 Nội dung nghiên cứu ………………………………………………………………..21
2.2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu………………………………………………………..21
2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………….23
2.2.6. Xử lý số liệu …………………………………………………………………………..25ii
2.3. Đạo đức nghiên cứu……………………………………………………………………26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ……………………………………………………………………27
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu……………………………………27
3.2. Triệu chứng lâm sàng …………………………………………………………………29
3.3. Kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng
phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh. …………….32
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………..39
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhi viêm tai ứ dịch …………………………………39
4.2. Triệu chứng lâm sàng …………………………………………………………………42
4.2.1 Triệu chứng cơ năng…………………………………………………………………42
4.2.2. Triệu chứng thực thể………………………………………………………………..43
4.3. Kết quả đặt ống thông khí qua màng nhĩ………………………………………..46
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….50
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………51
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………….
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………..
DANH SÁCH BỆNH NHÂN ………………………………………………………………
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.4. Sự khác biệt giữa vòi nhĩ trẻ em và người lớn ………………………….6
Bảng 3.1. Lứa tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu………………………………..27
Bảng 3.2. Tiền sử mắc các bệnh tai mũi họng ………………………………………27
Bảng 3.3. Tai bị bệnh theo tuổi của bệnh nhi………………………………………..28
Bảng 3. 4. Thời gian ủ bệnh theo tuổi bệnh nhi …………………………………….29
Bảng 3.5. Tần suất triệu chứng lâm sàng theo tuổi bệnh nhi……………………29
Bảng 3.6. Tần suất triệu chứng lâm sàng theo thời gian ủ bệnh ……………….30
Bảng 3.7. Màu sắc màng nhĩ (87 tai) theo lứa tuổi bệnh nhi……………………30
Bảng 3.8. Hình dạng màng nhĩ (87 tai) theo lứa tuổi bệnh nhi…………………31
Bảng 3.9. Dịch màng tai (87 tai) theo lứa tuổi bệnh nhi………………………….31
Bảng 3.10 Hình ảnh nội soi tai mũi họng……………………………………………..32
Bảng 3.11. Loại ống thông khí …………………………………………………………..32
Bảng 3.12. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhi tại các thời điểm………………33
Bảng 3.13. Hình dạng màng nhĩ 87 tai tại các thời điểm…………………………34
Bảng 3.14. Màu sắc màng nhĩ của 87 tai tại các thời điểm ……………………..35
Bảng 3.15. Tình trạng OTK tại các thời điểm……………………………………….37
Bảng 3.16. Tình trạng dịch chảy qua OTK tại các thời điểm …………………..37
Bảng 3.17. Thời gian nằm viện điều trị theo nhóm tuổi………………………….38
Bảng 3.18. Thời gian nằm viện điều trị theo thời gian ủ bệnh………………….3

Recent Comments