Nghiên cứu tình trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương

Luận văn Nghiên cứu tình trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương.Đại dịch HIV/AIDS đang là vấn đề y tế xã hội mang tính toàn cầu. Theo báo cáo của chương trình phối hợp Liên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) về HIV/AIDS, số người đang sống với HIV trên toàn thế giới, tính đến tháng 12 năm 2009 là 33,4 triệu người và đã có trên 30 triệu người tử vong vì AIDS [38]. Ước tính trên toàn cầu, mỗi ngày có thêm 15000 người nhiễm mới HIV với hơn 95% số nhiễm mới ở các nước nghèo và các nước đang phát triển [34]. Tại Châu Á, một châu lục có số lượng người nhiễm HIV đông thứ 2 trên thế giới, nếu chỉ tính riêng năm 2008 đã có 350.000 người mắc mới [34], [70]. Tại Việt Nam, tình hình nhiễm HIV cũng không khả quan hơn, theo các kết quả điều tra số người nhiễm HIV không chỉ gia tăng, mà còn có xu hướng trẻ hóa, xuất hiện cả ở nhóm người có nguy cơ thấp như phụ nữ có thai, thanh niên tuổi nghĩa vụ quân sự [1].

MÃ TÀI LIỆU

TLCS 01110

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Nhiễm HIV không trực tiếp gây tử vong cho người nhiễm, nhưng các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các bệnh liên quan với HIV/AIDS lại là những tác nhân chính gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người nhiễm và là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong. Trong những năm gần đây, nhờ có thuốc kháng HIV cuộc sống của người nhiễm đã được cải thiện rõ rệt [69]. Tuy nhiên, theo các kết quả điều tra, mặc dù không phải là bệnh nhiễm trùng cơ hội, nhưng các vi rút gây viêm gan, cụ thể là viêm gan vi rút B(HBV) và viêm gan vi rút C (HCV) đang được đánh giá là những nguyên nhân hàng đầu liên quan với tình trạng nhập viện và tử vong ở người nhiễm HIV trong giai đoạn hiện nay [46]. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ở những người có tình trạng đồng nhiễm HBV hoặc HCV với HIV thường có tình trạng phá hủy tế bào gan nhanh hơn, bao gồm cả ung thư gan và dẫn đến tử vong nhanh hơn so với người không có tình trạng đồng nhiễm các vi rút viêm gan [50].

Hiện nay theo các kết quả điều tra, trong số người nhiễm HIV có khoảng 2 – 4 triệu người đồng nhiễm HBV, và 4 – 5 triệu người là đồng nhiễm HCV [48], [51]. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ đồng nhiễm HBV và HCV ở những bệnh nhân HIV không chỉ khác nhau giữa các khu vực địa lý, các quốc gia, mà còn có sự khác nhau giũa các vùng, các địa phương của cùng một quốc gia [45], [49], [62], [67].

Tại Việt Nam, các điều tra gần đây cho thấy 88% các trường hợp nhiễm HIV có liên quan với nghiện chích ma túy (NCMT) [73]. Đây là đường lây nhiễm quan trọng có liên quan với đường lây nhiễm của các HBV và HCVở người nhiễm HIV. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn ít công trình nghiên cứu về tình trạng đồng nhiễm HBV và HCV ở người HIV, vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tình trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương” với các mục tiêu sau :

1. Tìm hiểu tình trạng đồng nhiễm HBV, HCV trên bệnh nhân HIV.

2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đồng nhiễm HBV, HCV trên bệnh nhân HIV.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 13

1.1. Dịch tễ, tổn thương bệnh học, lâm sàng và điều trị HIV/AIDS 13

1.1.1. Dịch tễ HIV/AIDS 13

1.1.2. Tổn thương bệnh học bệnh HIV/AIDS 15

1.1.3. Lâm sàng và tiến triển bệnh HIV/AIDS 16

1.2. Dịch tễ, bệnh sinh, lâm sàng của HBV/HIV 19

1.2.1. Dịch tễ HBV/HIV 19

1.2.2. Bệnh sinh viêm gan vi rút B 24

1.2.3. Lâm sàng và tiến triển của bệnh HBV/HIV 25

1.3. Dịch tễ, bệnh sinh, lâm sàng của HCV/HIV 28

1.3.1. Dịch tễ HCV/HIV 28

1.3.2. Bệnh sinh viêm gan vi rút C 31

1.3.3. Lâm sàng và tiến triển HCV/HIV 32

1.4. Tình hình nghiên cứu gan B và HCVở bệnh nhân HIV trên thế giới . . 37

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 41

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 41

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 41

2.2. Phương pháp nghiên cứu  41

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 41

2.2.2. Phương pháp tiến hành 42

2.3. Các chỉ số nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của HBV, HCV 43

2.3.1. Lâm sàng 43

2.3.2. Xét nghiệm 43

2.4. Các tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu này 44

2.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HIV, phân loại giai đoạn lâm sàng và

giai đoạn miễn dịch 44

2.4.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đồng nhiễm HBV trên HIV 45

2.4.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đồng nhiễm HCV trên HIV 45

2.4.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán đồng nhiễm HGV – HCV trên HIV 45

2.4.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan giai đoạn cấp 45

2.4.6. Tiêu chuẩn loại trừ 45

2.5. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 45

2.6 Phương pháp xử lý số liệu: 45

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1. Tình hình đồng nhiễm HBV, HCV 46

3.1.1. Tỷ lệ đồng nhiễm HBV, HCV và HIV 36

3.1.2. Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân đồng nhiễm HBV, HCV và HIV. …47

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đồng nhiễm HBV, HCV/HIV 49

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đồng nhiễm HBV/HIV. 50

3.2.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đồng nhiễm HCV/HIV.. 55

3.2.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đồng nhiễm HBV/HCV/HIV… 58

3.3. So sánh biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của tình trạng đồng nhiễm

các vi rút viêm gan 62

Chương 4: BÀN LUẬN 65

4.1. Tỷ lệ đồng nhiễm các HBV, HCV trên bệnh nhân HIV và một số đặc

điểm dịch tễ 65

4.1.1. Tỷ lệ đồng nhiễm các HBV,HCV và HIV 65

4.2. Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân đồng nhiễm HBV, HCV và HIV 67

4.2.1. Phân bố theo nhóm tuổi 67

4.2.2. Phân bố theo giới 68

4.2.3. Phân bố theo địa phương 69

4.2.4. Tình trạng hôn nhân 69

4.2.5. Hành vi nguy cơ 70

4.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đồng nhiễm HBV, HCV/HIV 71

4.3.1. Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của HBV/HIV 71

4.3.2. Liên quan giữa HBV và HIV 73

4.3.3. Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của HCV/HIV 74

4.3.4. Liên quan giữa HCV và HIV 76

4.3.5. Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của HBV/HCV/HIV 77

4.3.6. Liên quan giữa HBV,HCV và HIV 78

4.4. So sánh biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của tình trạng đồng nhiễm

các vi rút viêm gan 79

KÉT LUẬN 81

KIÉN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Bộ Y tế (2007), “Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam tính đến30/4/2007”, Bản tin về HIV/AIDS Hà Nội, 04/2007.
2. Bộ Y tế (2009), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS”, ban hành kèm theo quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Lê Huy Chính (2007), “ Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người ”,Vi sinh vật y học, Nhà xuất bản Y học, tr. 358-373.
4. Cục phòng chống HIV/AIDS (2008), “Báo cáo tại Hội nghị chuyên để can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV và điều trị các chất dạng thuốc phiện 28-29/7/2008”. www.vaac.gov.vn.
5. Cục phòng chống HIV/AIDS viện VSDTTW, CDC, FHI (2005), “Ước tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam 2005-2010”, Nhà xuất bản Y học.
6. Trần Xuân Chương (2005), “Ý nghĩa lâm sàng của các kiểu gen (genotypes) của HBV trong bệnh VGVRB cấp”, Y học thực hành, (512) số 5, tr. 40-44.
7. Bùi Đại (2002), Viêm gan vi rút B & D, Nhà xuất bản Y học.
8. Nguyễn Đức Hiền (2007), “Viêm gan vi rút”, Bài giảng Truyền nhiễm, Viện Các Bệnh Truyền Nhiễm và Nhiệt đới Quốc Gia Hà Nội, tr. 94-108.
9. Lương Thị Minh Hường, (2005). “ Nghiên cứu tình hình đồng nhiễm vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C trên bệnh nhân HIV (+), tại Bệnh Viện Bạch Mai từ 7 – 2004 đến 6 -2005”. Luận văn thạc sỹ y học,
truyên nghành vi sinh vật; Trường Đại Học Y Hà Nội.10. Nguyễn Văn Kính (2003), ”Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam, Tài liệu hội thảo chống lại sự kỳ thị và phân biệt đối xứ
với người nhiễm HIV, 37-43”.
11. Trịnh Thị Minh Liên, Lê Đăng Hà và công sự (2002), “Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS ở Hà Nội”, Tạp chí y học, số 4 (421), 89-9
12. Nguyễn Đăng Mạnh (2002), Tình hình nhiễm VR HCVở một số đơn vị bộ đội, một số đối tượng nguy cơ cao và đặc điểm lâm sàng của viêm gan C, Luận án tiến sỹ Y học.
13. Hà Văn Mạo, Vũ Bằng Đình (2009), “Viêm gan virus B”, Bệnh học gan mật tụy, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 280-307.
14. Hà Văn Mạo, Vũ Bằng Đình (2009), “Viêm gan virus C”, Bệnh học gan mật tụy, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 308-333.
15. Trịnh Thị Ngọc (2001), “Tình trạng nhiễm các vi rút viêm gan A, B, C, D, E ở các bệnh nhân viêm gan vi rút tại một số tỉnh phía bắc Việt Nam”. Luận án tiến sỹ Y học.
16. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2009), “Tỷ lệ nhiễm HIV, HBV, HCV của nam thanh niên có sử dụng ma túy từ một cuộc điều tra cắt ngang năm 2007 tại Hà Nội”, Luận văn luận án bác sỹ Y học Trường Đại Học Y Hà Nội.
17. Lê Thị Oanh (2005), “Viêm gan vi rút B”, Vi sinh Y học, Bộ môn Vi sinh vật, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 248-250.
18. Phạm Hoàng Phiệt (2006), Sổ hướng dẫn xử lý HBV vùng Châu Á – Thái Bình Dương, Trường Y khoa và Y tế cộng đồng thuộc Viện Đại Học Wisconsin.
19. Phạm Song (2009), Viêm gan virus B, D, C, A, E, G cơ bản, hiện đại và cập nhật, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.20. Nguyễn Thị Tuyết Vân, Phạm Hùng Vân (2008), “Tình hình nhiễm virus HCVtrên người nghiện chích ma túy tại Trại giam Đăc Trung, Gia Trung và trung tâm giáo dục xã hội của Tây Nguyên”, Viện VSTD Tây Nguyên Y Hoc TP. Hồ Chí Minh, Vol. 12 (1): 164 – 168.
21. Vũ Trường Vân, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Xuân Quang và cộng sự; (2002). “ Bước đầu nghiên cứu tình hình nghiên cứu nhiễm trùng phối hợp viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C, trên bệnh nhân HIV(+) tại bệnh viện Bạch Mai. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2001 – 2002; tr. 471 – 47

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/