Thực trạng kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022
Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Thực trạng kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022. Giáo dục sức khỏe có vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng vì thế đã được Tổ chức Y tế thế giới xếp là nội dung số một trong các nội dung về Chăm sóc sức khỏe ban đầu. Ở Việt Nam, nghị quyết số 46/NQ–TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị đã khẳng định công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ quan trọng và giải pháp chủ yếu để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới [2]. Tư vấn là một phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp và ngày càng được sử dụng nhiều, đặc biệt có kết quả tốt với các cá nhân và gia đình có vấn đề sức khỏe hiện nay [1]. Trong khi tư vấn, điều dưỡng sẽ tìm hiểu vấn đề của đối tượng, cung cấp thông tin cho đối tượng, động viên đối tượng suy nghĩ, hiểu được vấn đề của họ, từ đó giúp họ nắm được nguyên nhân của vấn đề và chọn các hành động riêng để giải quyết [29].
Đối với các bệnh nội tiết mạn tính, giáo dục sức khỏe là quá trình giúp người bệnh thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và những điều cần thiết để thực hiện tự chăm sóc hướng tới mục tiêu hỗ trợ NB tham gia hình thành các quyết định, hành vi tự chăm sóc bản thân, giải quyết vấn đề và phối hợp với nhân viên y tế để cải thiện kết quả lâm sàng, tình trạng sức khỏe và chất lượng cuộc sống [5].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0554 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Để làm tốt công tác giáo dục sức khỏe, người điều dưỡng cần có kiến thức và kỹ năng tư vấn giáo dục sức khỏe tốt [33]. Tuy nhiên thực tế thì kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng chưa cao. Nghiên cứu của Jenney và cộng sự cho thấy có 76% điều dưỡng có kiến thức đạt về giáo dục sức khỏe cho người bệnh [43]. Một nghiên cứu trên 176 điều dưỡng chỉ ra rằng chỉ có hai điều dưỡng (1,1%) ghi vào hồ sơ hoạt dộng giáo dục sức khỏe cho người bệnh và hầu hết người bệnh (72,7%) cho rằng phương pháp và kỹ thuật chưa thích hợp trong giáo dục sức khỏe [25]. Tại Việt Nam, theo ghiên cứu của Trần Thị Hằng2 Nga tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị năm 2018, 66,8% điều dưỡng có kiến thức chung về giáo dục sức khỏe tốt và 28,9% điều dưỡng thực hiện đạt các kỹ năng giáo dục sức khỏe [14]. Nghiên cứu của Nguyễn Tất Thắng và Trần Như Nguyên tại bệnh viện K năm cho thấy kiến thức và kỹ năng về giáo dục sức khỏe của điều dưỡng đạt mức khá với tỷ lệ lần lượt là 85,9% và 78,1% [21]. Có rất nhiều các yếu tố chính được xác định là ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng [14, 21]. Các yếu tố ảnh hưởng chính đến việc thực hành giáo dục sức khỏe là thiếu đào tạo (71,4%), thiếu thời gian (67,5%) và khối lượng công việc cao (67,3%) [50].
Bệnh viện Nội tiết Trung ương là bệnh viện tuyến trung ương hạng 1 với số lượng người bệnh hàng năm tương đối ổn định. Trong các năm qua, bệnh viện đã triển khai nhiều hình thức giáo dục sức khỏe cho NB như chiếu phim ảnh, treo paner, áp phích trong khuôn viên bệnh viện, tổ chức các buổi giáo dục sức khỏe hàng tuần cho người bệnh. Tuy nhiên, để công tác giáo dục sức khỏe cho Nb hiệu quả đòi hỏi mỗi điều dưỡng cần có kiến thức và kỹ năng thực hành giáo dục sức khỏe tốt. Với mong muốn cung cấp thông tin có cơ sở khoa học giúp công tác giáo dục sức khỏe của Bệnh viện ngày càng hiệu quả, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Thực trạng kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022
2. Xác định một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
MỤC LỤC
Nội dung Trang
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………….. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………. 3
1.1.Đại cương về giáo dục sức khỏe………. ……………………………………………… 3
1.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, và thực hành giáo dục sức khỏe của điều
dưỡng ………………………………………………………………………………………………….. 13
1.3. Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành kỹ năng giáo dục sức khỏe của
điều dưỡng với người bệnh ……………………………………………………………………. 16
1.4. Khung nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 20
1.5. Một số nét cơ bản về cơ sở nghiên cứu ……………………………………………… 21
Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………….. 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………… 23
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………… 23
2.3. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………… 23
2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu ……………………………………………………………….. 23
2.5. Biến số chỉ số …………………………………………………………………………………. 24
2.6. Phương pháp thu thập số liệu …………………………………………………………… 35
2.7. Xử lý số liệu …………………………………………………………………………………… 37
2.8. Đạo đức nghiên cứu ………………………………………………………………………… 37
2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biến pháp khắc phục ………………………. 37Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………… 39
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu …………………………………………. 39
3.2. Thực trạng kiến thức, thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại Bệnh
viện Nội tiết Trung ương năm 2022. ……………………………………………………….. 44
3.3. Một số yếu tố liên quan tới thực trạng kiến thức, thực hành giáo dục sức
khỏe của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022. ……………. 55
Chương 4. BÀN LUẬN …………………………………………………………………… 63
4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu …………………………………………. 63
4.2. Thực trạng kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại
Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022 ………………………………………………… 67
4.3. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành giáo dục sức khỏe của
điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương. ………………………………………… 73
4.4. Hạn chế của đề tài …………………………………………………………………………… 78
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………. 80
KHUYẾN NGHỊ …………………………………………………………………………….. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Nội dung Trang
Bảng 2. 1. Các nhóm biến số chỉ số về đặc điểm chung của ĐTNC ………….. 24
Bảng 2. 2. Các nhóm biến số chỉ số về kiến thức, thực hành GDSK của ĐD 26
Bảng 2. 3. Các nhóm biến số chỉ số về một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực
hành về GDSK của điều dưỡng viên ……………………………………… 33
Bảng 3. 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đơn vị công tác ………………. 40
Bảng 3. 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thâm niên công tác ………….. 40
Bảng 3. 3. Đặc điểm chuyên môn của điều dưỡng viên …………………………. 41
Bảng 3. 4. Đặc điểm thực hiện GDSK ………………………………………………… 42
Bảng 3. 5. Đào tạo/tập huấn về GDSK ………………………………………………… 43
Bảng 3. 6. Kiến thức GDSK cho người bệnh lúc mới nhập viện …………………. 44
Bảng 3. 7. Kiến thức GDSK cho người bệnh trong thời gian nằm viện ………… 45
Bảng 3. 8. Kiến thức GDSK người bệnh ra viện …………………………………….. 46
Bảng 3. 9. Tỷ lệ kiến thức về kỹ năng thực hiện khi GDSK …………………… 46
Bảng 3. 10. Kiến thức về kỹ năng làm quen của ĐD khi GDSK ……………… 47
Bảng 3. 11. Kiến thức về kỹ năng quan sát của điều dưỡng khi GDSK …….. 47
Bảng 3. 12. Kiến thức về kỹ năng lắng nghe của điều dưỡng khi GDSK ….. 48
Bảng 3. 13. Kiến thức về kỹ năng đặt câu hỏi của điều dưỡng khi GDSK …. 48
Bảng 3. 14. Kiến thức về kỹ năng giải thích của điều dưỡng khi GDSK …… 49
Bảng 3. 15. Kiến thức về kỹ năng sử dụng tài liệu khi GDSK ………………… 50
Bảng 3. 16. Kiến thức về kỹ năng khuyến khích, khen ngợi khi GDSK ……. 50
Bảng 3. 17. Điểm trung bình kiến thức ……………………………………………….. 51
Bảng 3. 18. Các hoạt động chuẩn bị trước khi thực hiện giáo dục sức khỏe . 52
Bảng 3. 19. Các hoạt động thực hiện giáo dục sức khỏe ………………………… 53
Bảng 3. 20. Các hoạt động kết thúc buổi GDSK …………………………………… 54
Bảng 3. 21. Điểm trung bình thực hành GDSK của điều dưỡng ……………… 55Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa kiến thức và nhóm tuổi của ĐD ……………… 55
Bảng 3. 23. Mối liên quan giữa kiến thức và giới của ĐD ………………………. 56
Bảng 3. 24. Mối liên quan giữa kiến thức và trình độ chuyên môn của ĐD .. 56
Bảng 3. 25. Mối liên quan giữa kiến thức và thâm niên công tác của ĐD ….. 57
Bảng 3. 26. Mối liên quan giữa kiến thức và vị trí công tác …………………….. 57
Bảng 3. 27. Mối liên quan giữa kiến thức và tập huấn về GDSK của ĐD ….. 58
Bảng 3. 28. Mối liên quan giữa kiến thức và số lượng NB chăm sóc hàng ngày …58
Bảng 3. 29. Mối liên quan giữa thực hành và nhóm tuổi của ĐD …………….. 59
Bảng 3. 30. Mối liên quan giữa thực hành và giới của ĐD ……………………… 59
Bảng 3. 31. Mối liên quan giữa thực hành và trình độ chuyên môn của ĐD . 59
Bảng 3. 32. Mối liên quan giữa thực hành và thâm niên công tác của ĐD …. 60
Bảng 3. 33. Mối liên quan giữa thực hành và vị trí công tác ……………………. 60
Bảng 3. 34. Mối liên quan giữa thực hành và tập huấn về GDSK của ĐD …. 61
Bảng 3. 35. Mối liên quan giữa thực hành và số lượng NB chăm sóc hàng ngày
……………………………………………………………………………………… 61
Bảng 3. 36. Mối liên quan giữa thực hành và tần suất thực hiện GDSK ……. 62
Bảng 3. 37. Mối liên quan giữa thực hành và kiến thức …………………………. 62DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Nội dung Trang
Biểu đồ 3. 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới …………………………… 39
Biểu đồ 3. 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi ………………………….. 39
Biểu đồ 3. 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ chuyên môn ……. 41
Biểu đồ 3. 4. Phương pháp truyền thông – giáo dục sức khỏe …………………. 42
Biểu đồ 3. 5. Phương tiện truyền thông – giáo dục sức khỏe ………………….. 43
Biểu đồ 3. 6. Tỷ lệ kiến thức GDSK …………………………………………………… 44
Biểu đồ 3. 7. Điều dưỡng thực hành GDSK đạt …………………………………… 51
Sơ đồ 1. 1. Khung lý thuyết nghiên cứu……………………………………………….. 2

Recent Comments