TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU VÀ HIỆU QUẢ BỔ SUNG SẮT HÀNG TUẦN Ở PHỤ NỮ 20-35 TUỔI TẠI HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG

Luận án TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU VÀ HIỆU QUẢ BỔ SUNG SẮT HÀNG TUẦN Ở PHỤ NỮ 20-35 TUỔI TẠI HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG.Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong các giai đoạn của cuộc đời người phụ nữ, đặc biệt là trong độ tuổi sinh đẻ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ tuổi sinh đẻ là đối tượng dễ bị tổn thương nhất về dinh dưỡng vì vậy họ cần được bảo vệ sức khỏe và duy trì dinh dưỡng tốt để lao động sản xuất và làm tròn thiên chức sinh sản [41].

MÃ TÀI LIỆU

BQT.YHOC. 00126

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Thiếu dinh dưỡng và thiếu máu là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của hàng triệu người trên thế giới. Thiếu dinh dưỡng là tình trạng mất cân bằng giữa nhu cầu của cơ thể và lượng chất ăn vào. Thiếu dinh dưỡng ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lao động, các biến chứng thai sản như cao huyết áp, sản giật, nhiễm khuẩn hoặc tử vong.

Thiếu máu thường được coi là một chỉ số quan trọng của thiếu dinh dưỡng. Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ nói chung là 42%, phụ nữ mang thai là 52% [98]. Thiếu máu do thiếu sắt là loại thiếu máu dinh dưỡng hay gặp nhất ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo ước tính gần đây nhất của Tổ chức Y tế Thế giới, có hơn 1,6 tỷ người trên toàn cầu bị thiếu máu thì có đến 50% là thiếu máu do thiếu sắt [141]. Ở các nước công nghiệp phát triển, tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ Anh từ 16-64 tuổi là 18%, ở phụ nữ Mỹ từ 16-49 tuổi là 9-11% [98].

Thiếu máu thiếu sắt là do cơ thể không nhận đủ lượng sắt cần thiết từ khẩu phần, do mất máu, nhiễm giun, rối loạn hấp thu sắt và nhu cầu tăng. Ở phụ nữ, tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt cao thường liên quan đến mất máu qua các kỳ kinh nguyệt, nhu cầu cao khi mang thai và thời gian cho con bú. Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt rất nặng nề đối với sức khỏe và sự phát triển của trẻ em và năng suất lao động ở người lớn. Thiếu máu ở phụ nữ cũng làm tăng nguy cơ tai biến và tử vong mẹ trong cả thời kỳ mang thai và sinh nở [144]. Với các ảnh hưởng nặng nề của thiếu máu do thiếu sắt, việc phòng ngừa, phát hiện sớm và có kế hoạch điều trị kịp thời sẽ là can thiệp có hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe và giảm tỷ lệ tử vong ở bà mẹ và trẻ em.

Cũng như các nước đang phát triển khác, thiếu máu ở bà mẹ và trẻ em Việt Nam được xác định là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng. Báo cáo của Viện Dinh dưỡng năm 2009-2010 cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ là 28,8% và ở phụ nữ mang thai là 36,5%, cao nhất ở vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên lên tới gần 60%. Nguyên nhân chính của thiếu máu ở phụ nữ Việt Nam cũng là do thiếu sắt, chiếm từ 22-86,3% ở một số vùng nông thôn và miền núi [36].

Bổ sung viên sắt/acid folic được xem là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết tình trạng thiếu máu do thiếu sắt [87]. Việt Nam hiện đang áp dụng phác đồ điều trị thiếu máu bằng cách cho uống viên sắt hàng ngày của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) cho trẻ em và phụ nữ có thai. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng viên sắt theo phác đồ hàng ngày còn nhiều hạn chế do có tác dụng phụ về đường tiêu hóa, khó khăn về vấn đề tuyên truyền và duy trì tuân thủ uống thuốc theo đúng chỉ dẫn [10], [26], [82], [100]. 

Phác đồ bổ sung sắt hàng tuần là một trong những giải pháp có hiệu quả tương tự như bổ sung sắt hàng ngày. Hơn thế nữa, việc bổ sung sắt hàng tuần làm giảm được đáng kể tỷ lệ các phản ứng phụ [16],[45] đồng thời lại tiết kiệm được số lượng viên sắt nên có thể mở rộng đối tượng, nhất là đối với nhóm phụ nữ không có thai [76], [113]. Căn cứ vào những cơ sở trên, chúng tôi tiến hành thử nghiệm phác đồ bổ sung sắt hàng tuần liên tục và bổ sung sắt hàng tuần ngắt quãng cho phụ nữ 20-35 tuổi với mong muốn làm giảm thiểu tình trạng sắt bị bao vây và làm tăng hấp thu sắt cho đối tượng. 

Can thiệp được tiến hành tại Lục Nam, là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang. Đây là huyện nghèo, có khoảng 72.730 phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Các chương trình về sức khỏe sinh sản như làm mẹ an toàn, chăm sóc thai nghén được triển khai khá đầy đủ. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đánh giá cũng như can thiệp về tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu cho phụ nữ ở lứa tuổi 20-35. 

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, tỷ lệ nhiễm giun và khẩu phần ăn thực tế của phụ nữ lứa tuổi 20-35 tại 6 xã thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
  2. So sánh hiệu quả của bổ sung sắt hàng tuần liên tục với bổ sung sắt hàng tuần ngắt quãng tới tình trạng thiếu máu của phụ nữ lứa tuổi 20-35 tại các địa điểm nói trên.

Giả thuyết nghiên cứu: 

Nghiên cứu được thực hiện để kiểm định các giả thuyết sau:

  1. Thiếu năng lượng trường diễn, tình trạng nhiễm giun và khẩu phần ăn có liên quan đến thiếu máu ở phụ nữ lứa tuổi 20-35.
  2. Phác đồ bổ sung sắt/acid folic hàng tuần ngắt quãng có thể tốt hơn phác đồ bổ sung sắt/acid folic hàng tuần liên tục nhằm cải thiện tình trạng thiếu máu của phụ nữ lứa tuổi 20-35. 

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.   Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ tuổi sinh đẻ 4

1.1.1.   Khái niệm 4

1.1.2.  Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 4

1.1.3.   Thiếu năng lượng trường diễn 6

1.1.3.1. Nguyên nhân thiếu năng lượng trường diễn 6

1.1.3.2. Hậu quả của thiếu năng lượng trường diễn 7

1.1.4. Thừa cân – Béo phì 8

1.1.4.1. Nguyên nhân gây thừa cân-béo phì ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 8

1.1.4.2. Hậu quả của thừa cân, béo phì 10

1.1.5.  Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 10

1.1.5.1. Trên thế giới 10

1.1.5.2. Ở Việt Nam 11

1.2. Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt 12

1.2.1. Khái niệm 12

1.2.2. Phương pháp đánh giá tình trạng thiếu máu, thiếu máu thiếu sắt 14

1.2.2.1. Đánh giá tình trạng thiếu máu 14

1.2.2.2. Đánh giá thiếu máu do thiếu sắt 15

1.2.3. Nguyên nhân, hậu quả của thiếu máu do thiếu sắt 17

1.2.3.1. Nguyên nhân thiếu máu do thiếu sắt 17

1.2.3.2.  Hậu quả của thiếu máu do thiếu sắt 24

1.2.4. Tình hình thiếu máu của PNTSĐ trên thế giới và ở Việt Nam 25

1.2.4.1. Tình hình thiếu máu của PNTSĐ trên thế giới 25

1.2.4.2. Tình hình thiếu máu của phụ nữ tuổi sinh đẻ ở Việt Nam 26

1.2.5. Giải pháp phòng chống thiếu máu do thiếu sắt 27

1.2.5.1.  Đa dạng hóa bữa ăn, giáo dục truyền thông 27

1.2.5.2. Tăng cường sắt vào thực phẩm 28

1.2.5.3.  Phòng chống nhiễm khuẩn 28

1.2.5.4. Bổ sung viên sắt cho các đối tượng nguy cơ thiếu máu cao 29

1.2.6.  Các nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả của việc bổ sung viên sắt/acid folic trong phòng chống thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt 30

1.3. Tính cấp thiết của đề tài 32

CHƯƠNG 2 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1.  Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu: 34

2.1.2. Thời gian nghiên cứu: 35

2.2. Đối tượng nghiên cứu 35

2.3. Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 36

2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 37

2.3.2.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 37

2.3.2.2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp 39

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 45

2.4.1.1. Phỏng vấn 45

2.4.1.2. Điều tra tình trạng dinh dưỡng: 45

2.4.1.3. Các xét nghiệm: 46

2.4.1.4. Khám lâm sàng: 48

2.4.2. Các biến số, chỉ số nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá 49

2.5. Giám sát nghiên cứu 51

2.6. Phân tích và xử lý số liệu: 51

2.7. Các biện pháp khống chế sai số: 52

2.8. Đạo đức nghiên cứu: 53

CHƯƠNG 3 55

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55

3.1. Kết quả điều tra sàng lọc về tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, nhiễm giun và khẩu phần ăn của phụ nữ 20-35 tuổi. 55

3.1.1. Tình trạng dinh dưỡng của PN 20-35 tuổi tại 6 xã 56

3.1.2. Tình trạng thiếu máu của PN 20-35 tuổi  tại 6 xã 57

3.1.3. Tinh trạng nhiễm giun của PN 20-35 tuổi tại 6 xã 59

3.2. Kết quả nghiên cứu can thiệp 66

3.2.1. Tình trạng dinh dưỡng, tỷ lệ thiếu máu, nhiễm giun và khẩu phần ăn của PN 20-35 tuổi tại 3 xã trước can thiệp 66

3.2.2.   Hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu của PN 20-35 tuổi đối với bổ sung sắt/acid folic hàng tuần 73

3.2.2.1. Hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu đối với bổ sung sắt/acid folic hàng tuần liên tục 73

3.2.2.2.  Hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu đối với bổ sung sắt/acid folic hàng tuần ngắt quãng 78

3.2.3. So sánh hiệu quả bổ sung sắt/acid folic hàng tuần liên tục và bổ sung sắt hàng tuần ngắt quãng 83

3.2.3.1. Hiệu quả bổ sung sắt hàng tuần liên tục và ngắt quãng lên tình trạng dinh dưỡng 83

3.2.3.2. Hiệu quả bổ sung sắt hàng tuần liên tục và ngắt quãng lên nồng độ Hemoglobin 84

3.2.3.3. Hiệu quả bổ sung sắt hàng tuần liên tục và ngắt quãng lên tình trạng thiếu máu 85

3.2.3.4. Hiệu quả bổ sung sắt hàng tuần liên tục và ngắt quãng lên nồng độ Ferritin 87

CHƯƠNG 4 89

BÀN LUẬN 89

4.1. Tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu 89

4.1.1. Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ 20-35 tuổi 89

4.1.2. Tình trạng thiếu máu 93

4.1.3. Tình trạng nhiễm giun 95

4.1.4. Khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu. 97

4.2. Hiệu quả can thiệp bổ sung sắt/acid folic 100

4.2.1. Bổ sung sắt/acid folic hàng tuần liên tục trong 16 tuần 101

4.2.2. Bổ sung sắt hàng tuần ngắt quãng trong 28 tuần 105

4.3. So sánh hiệu quả hai phác đồ bổ sung sắt/acid folic hàng tuần 108

KẾT LUẬN 111

KHUYẾN NGHỊ 114

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 115

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 116

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1. Mẫu phiếu điều tra dinh dưỡng, thiếu máu và kiến thức thực hành dinh dưỡng.

PHỤ LỤC 2. Phiếu hỏi ghi khẩu phần cá thể 24 giờ qua

PHỤ LỤC 3. Phiếu theo dõi phụ nữ 20-35 tuổi uống viên sắt

PHỤ LỤC 4. Phiếu tự theo dõi uống thuốc hàng tuần

PHỤ LỤC 5. Sản phẩm Fumafer – B9 Corbie’re

 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Đinh Thị Phương Hoa, Lê Thị Hợp, Phạm Thị Thúy Hòa (2012), “Thực trạng thiếu máu, tình trạng dinh dưỡng và nhiễm giun ở phụ nữ 20-35 tuổi tại 6 xã thuộc huyện Lục Nam, Bắc Giang”,  Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm Tập 8 (1), tr.39-46.  

Đinh Thị Phương Hoa, Lê Thị Hợp, Phạm Thị Thúy Hòa (2013), So sánh hiệu quả bổ sung sắt/acid folic hàng tuần liên tục và hàng tuần ngắt quãng lên tình trạng thiếu máu ở phụ nữ 20-35 tuổi tại 3 xã thuộc huyện Lục Nam, Bắc Giang, Tạp chí Y học Thực Hành, Số 12(855), tr.15-18.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

  1. Anh Nguyễn Tú, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Thanh Hương and Trần Chính Phương (2011), "Tình hình thiếu máu, thiếu năng lượng trường diễn ở nữ công nhân một số nhà máy công nghiệp", Tạp chí nghiên cứu Y học, 72(1), pp. tr. 93 – 99.
  2. Bộ Y tế (2007), Nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 18-50.
  3. Bộ Y tế and -Trường Đại học Y Thái Bình (2007), "Điều tra một số chỉ số ban đầu trước khi triển khai các hoạt động tại cộng đồng của dự án nguồn lực Dinh dưỡng Việt Nam – Hà Lan", Báo cáo tổng kết điều tra, pp. Tr. 68-69.
  4. Bộ Y tế and Unicef (2010), Tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010, Nhà xuất bản Y Học, Hà nội.
  5. Bộ Y tế and Viện Dinh Dưỡng (2003), Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 
  6. Giấy Từ and Bùi Thị Nhân Hà Huy Khôi (1990), "Một vài đặc điểm về thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ trên một số vùng nông thôn và thành phố Hà Nội", Tạp chí Y học thực hành, Số 3(286), pp. 17-20.
  7. Hạnh Trần Thị Minh (2006), "Diễn biến tình trạng thể lực của trẻ em, thanh thiếu niên& phụ nữ 15-49 tuổi tại TP. HCM qua các năm 1999-2005.Trong Dinh dưỡng và gia tăng tăng trưởng của người Việt nam", Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 2(1), pp. 23-29.
  8. Hiếu Nguyễn Thị, Nguyễn Công Khẩn and Cao Thị Hậu (2004), "Hiệu quả của bổ sung viên sắt hàng tuần phòng chống thiếu máu cho phụ nữ tuổi sinh đẻ", Tạp chí Y học Thực hành số 4(478), pp. 67- 68.
  9. Hòa Phạm Thị Thúy (2003), "Hiệu quả của bổ sung sắt/acid folic đối với tình trạng thiếu máu thiếu sắt của phụ nữ có thai ở một số vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ", Luận án Tiến sỹ Y học. Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, pp. 139-140.
  10. Hòa Phạm Thúy, Nguyễn Lân and Trần Thúy Nga (2000), "So sánh hiệu quả bổ sung viên sắt với acid folic hàng tuần và hàng ngày lên tình trạng thiếu máu của phụ nữ nông thôn thời kỳ có thai", Tạp chí Y học Dự phòng, tập X, 4(46), pp. Tr.24-29.
  11. Hợp Lê Thị (2012), Dinh dưỡng ở Việt Nam. Mấy vấn đề thời sự, Nhà xuất bản Y học, tr.183 – 184.
  12. Hợp Lê Thị and Nguyễn Đỗ Huy (2010), Dinh dưỡng và giới. , Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Tr.48-55.
  13. Hợp Lê Thị and Huỳnh Nam Phương (2011), "Thống nhất về phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc học", Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, Tập 7(số 2), pp. tr. 1 – 7.
  14. Hợp Lê Thị and Hà Huy Khôi (2010), Xu hướng thế tục về kích thước khi sinh của trẻ sơ sinh Việt Nam trong hai thập kỷ (1980-2000). Trong cuốn Dinh dưỡng và gia tăng tăng trưởng của người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học. Tr.87-95.
  15. Hưng Phạm Hoàng (2010), Hiệu quả của truyền thông tích cực đến đa dạng hóa bữa ăn và tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, tr. 79-82.
  16. Khẩn Nguyễn Công, Hà Huy Khôi and Nguyễn Chí Tâm (2000), Bổ sung sắt hàng tuần cho phụ nữ 15-35 tuổi, một giải pháp bổ sung dự phòng có hiệu quả và có thể áp dụng mở rộng. Một số công trình nghiên cứu về dinh dưỡng và an tòan vệ sinh thực phẩm, Nhà xuất bản Y Học. 104 – 113, Hà Nội.
  17. Khanh Lê Nguyễn Bảo (2007), Hiện trạng dinh dưỡng và hiệu quả can thiệp bằng bổ sung đa vi chất dinh dưỡng ở nữ học sinh lứa tuổi vị thành niên nông thôn, Hà Nội, Viện Vệ sinh Dịch tễ trung ương, 48.
  18. Khôi Hà Huy (1994), "Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt. Công trình nghiên cứu khoa học." Hội nghị khoa học ngành huyết học – truyền máu Việt Nam, Hà Nội.  Nhà xuất bản Y học. Tr.121-126.
  19. Khôi Hà Huy and Lê Thị Hợp (2012), Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Tr.45-46; 230-256.
  20. Khôi Hà Huy, Nguyễn Kim Cảnh, Lê Bạch Mai, Lê Nguyễn Bảo Khanh, Nguyễn Thị Chi and Nguyễn Thị Lạng (1989), "Một vài nhận xét về sắt trong khẩu phần", Báo cáo tại Hội nghị khoa học về thiếu máu dinh dưỡng, Hà Nội 11/1989, pp. tr. 32.
  21. Mai Hồ Thu, Lê Thị Hợp and Lê Bạch Mai (2011), "Tình trạng thiếu năng lượng trường diễn và thiếu máu của phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 3 xã huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình", Tạp chí Y học Thực hành-Hà Nội, 11(792), pp. tr. 92 – 95.
  22. Mai Lê Bạch, Hồ Thu Mai and Tuấn Mai Phương (2006), "Tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu của phụ nữ tuổi sinh đẻ huyện Thanh Miện năm 2004." Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 2(3+4), pp. 68-73.
  23. Mai Lê Bạch, Nguyễn Công Khẩn and CS (2004), "Thực trạng thừa cân- béo phì ở người 30-59 tuổi tại nội thành Hà Nội năm 2003", Tạp chí Y học thực hành, 496, pp. tr. 48-53.
  24. Mai Lê Bạch, Nguyễn Công Khẩn and Hà Huy Khôi (2002), "Khẩu phần thực tế, tình trạng dinh dưỡng trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ theo mức kinh tế hộ gia đình tại một số điểm nghiên cứu", Y học Thực hành số 10(432 + 433), pp. tr 47 – 50.
  25. Nguyễn Xuân Ninh (2005), Vitamin và chất khoáng từ vai trò sinh học đến phòng và điều trị bệnh, Nhà xuất bản Y học.Tr. 224- 241.
  26. Nhân Bùi Thị, Nguyễn Xuân Ninh and Hà Huy Khôi (1997), "Hiệu quả của bổ sung sắt và acid folic trên phụ nữ có thai bị thiếu máu", Y học Việt Nam, 182(7), pp. 7-10.
  27. Ninh Nguyễn Xuân, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Chí Tâm, Nguyễn Đình Quang and Nguyễn Công Khẩn (2006), "Tình trạng thiếu máu trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 6 tỉnh đại diện ở Việt Nam năm 2006 ", Dinh dưỡng và Thực phẩm,Tập 2, tháng 11 năm 2006, số 3+4,  tr.15-18.
  28. Phục Trần Quang (2006), Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất và kiến thức thực hành phòng chống giun của phụ nữ tuổi sinh sản xã Tiền Yên (Hòai Đức – Hà Tây) năm 2006, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
  29. Tâm Nguyễn Chí, Nguyễn Công Khẩn and Nguyễn Kim Cảnh (1996), "Tình trạng thiếu máu dinh dưỡng tại một số xã huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh", Tạp chí Y học dự phòng 1996, 3, 194.
  30. Tâm Nguyễn Chí, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Xuân Ninh và and CS (2002), "Tình hình thiếu máu dinh dưỡng ở Việt nam qua điều tra đại diện ở các vùng sinh thái trong toàn quốc năm 2000", Tạp chí Y học thực hành, Số 7/2002, pp. tr. 2-4 
  31. Thái Dương Hồng, Phạm Mai Hương and và Vũ Bích Vân (2008), "Bước đầu đánh giá tình trạng thiếu máu trong nhân dân xã Linh Sơn – Đồng Hỷ – Thái Nguyên", Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học- Chuyên ngành huyết học truyền máu năm 2008, Tập 344(Số 2/2008), pp. tr. 388-393.
  32. Thúy Phạm Vân and Nguyễn Công Khẩn (2002), "Kết quả cải thiện tình trạng sắt qua nghiên cứu thử nghiệm sử dụng nước mắm tăng cường sắt trên phụ nữ thiếu máu. " Tạp chí y tế công cộng, 5(2005), pp. 8-15.
  33. Tổ chức Y tếThế giới Geneva. (2003). Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mãn tính. Báo cáo của nhóm chuyên gia tư vấn phối hợp WHO/FAO.
  34. Trường Đại học Y Hà Nội and Bộ môn Dinh Dưỡng – An toàn Thực phẩm (2012), Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt. Trong Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học.
  35. Tú Nguyễn Song, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Hữu Bắc and Phạm Thị Thúy Hòa (2009), "Thực trạng thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 3 xã huyện Ân Thi – Hưng Yên năm 2008", Y học dự phòng, số 4(103) tập 19, pp. 116-122.
  36. Viện Dinh Dưỡng – Unicef. (2011). Tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm 2009 – 2010: Hà Nội, tr.6.

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/