Khảo sát tỉ tệ, đặc điểm hẹp động mạch vành dựa vào chụp vi tính đa lát cắt tim ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối

Khảo sát tỉ tệ, đặc điểm hẹp động mạch vành dựa vào chụp vi tính đa lát cắt tim ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối.Mục tiêu: Khảo sát tì lệ, đặc điểm hẹp động mạch . vànhJ(ĐMV) dựa vào chụp vi tính đà lát cắt tim (MSCT) ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 73 BN đái tháo đường týp 2 có biến chứng suy thận mạn tính giai đoạn cuối thuộc nhóm bệnh và 68 BN suỳ thận mạn tính giai đoạn cuối do các nguyên nhân khác thuộc nhóm chứng bệnh điều trị tại Bệnh viên Trưng vương từ tháng 03/2011 đến tháng 04/2015.

MÃ TÀI LIỆU

 YHHCM.2019.00171

Giá :

10.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Các bệnh nhân được khám lâm sàng,xét nghiệm thường quy, xét  nghiệm phospho, PTH máu; chụp vi tính 64 lát cẳt tim. Ton thương hẹp động mạch vành có ý nghĩa khi hẹp > 50% diện tích lòng mạch. Kết quả: Tỉ lệ hẹp long động mạch vành y nghĩa ở nhom bệnh (đầi tháo đứờng) cao hơn so với nhóm chứng bệnh (79,5% so với 26,8%; p < 0,05). Số nhánh, số đoạn hẹp ở BN thuộc nhóm bệnh có hẹp ĐMV cáo hơn so với nhóm chứng bệnh nhưng khác biệt chưa có ý nghĩa (nhánh: 1,78 ± 0,87 so VỚI 1,39 ± ó,61; đoạn: 3,00 ± 1,95 so với 2,33 í 2,00; p>0,05). Ti lệ BN cồ hẹp nhiều nhánh ĐMV ý nghía ở nhom bệnh cao hơn so với nhóm chứng nhưng khác biệt chứa có ý nghĩa (52,5% so với 33,4%; p > 0,05). Tỉ lệ BN hẹp ĐMV theo vị trí các nhánh ở nhóm bệnh khạc biệt chưa có ý nghĩá so với nhóm chứng bệnh. Tuổi > 60 (tuổi), nam giới, thời gian THA > 5 riam, BMI > 23, tăng phospho và tăng PTH ở nhóm bệnh liên quan không co ý nghĩa với hẹp ĐMV; thời gian suy thận mạn > 2 năm la yếu tố gia tăng hẹp ĐMV ở nhóm bệnh. Kết luận: Hẹp động mạch vanh gặp với tỉ lệ cao hơn ở BN 'suy thận niạn giai đoạn cuối do đái tháo đường; Số nhánh, số đoạn, vị trí nhánh hẹp ĐMV khác biệt chưa có y nghĩa ở nhóm đái tháo đường so với nhóm chứng bệnh.Thời gian suy thận mạn > 2 năm làm gia tăng có ý nghĩa hẹp ĐMV ở BN ĐTĐ có STMTGDC trong khi các yếu tố nguy cơ truyền thống khác liên quan chưa có ý nghĩa.
Đái tháo đường là bệnh nội tiết chuyển hóa gây ra biến chứng các cơ quan, mô trong cơ thể trong đó có thận và mạch vành tim. Đái tháo đường được coi là nguy cơ hàng đầu gây bệnh động mạch vành, làm gia tăng biến cố tim mạch vẩ ti lệ tử vong. Biến chứng thận tiến triển nậng dần tới suy thận mạn giai đoạn cuối, rối loạn nội môi nặng nề, phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau như: nhiễm độc, nhiễm toan, thiếu máu và rối loạn chuyển hóa canxi – phospho là nguyên nhân hình thành mảng vữa xơ gây hẹp đọng mạch vành ở BN BTMGĐC, làm trầm trọng thêm các rối loạn nội môi sẵn có gây ra bởi đai tháo đường, làm tiến triển tổn thương và hẹp lòng động mạch vành. Khi đó, tổn thương ĐMV gây ra bởi sự phối hợp các rối loạn của đái tháo đường và suy thận mạn tính. Tuy vậy, khảo sát lòng động mạch vành bằng cách sử dụng các thuốc cản quang bị hạn chế ở những bệnh nhân có giảm chức năng thận giai đoạn sớm bởi nguy cơ tiến triển suy thận mạn nhanh hơn sau dùng thuốc. Thời điểm BN suy thận mạn giai đoạn cuoi bắt đầu phải điều trị thay thế thận là phù hợp nhất để khảo sát tổn thương hẹp lòng ĐMV, làm cơ sở tiên lượng các biến cố tim mạch ở bệnh nhân điều trị thay thế thận bằng lọc máu hay ghép thận. Chụp cắt lớp vi tính đa lát cẳt tim la phương pháp không xâm nhập nhưng có độ chính xác cáo trong đánh giá tổn thương hẹp động mạch vành, nhằm sàng lọc những BN co nguy cơ cao các biến cố tim mạch, can thiệp đieú trị sớm cũng như tiên lượng cho bệnh nhân. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: "Khảo sát tỉ tệ, đặc điểm hẹp động mạch vành dựa vào chụp vi tính đa lát cắt tim ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối"

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/