Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu và ứng dụng trong điều trị

Luận văn thạc sĩ y học Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu và ứng dụng trong điều trị. Lịch sử truyền máu được bắt đầu vào những năm đầu của thế kỷ XVII, tuy nhiên chỉ đến khi nhà bác học Karl Landsteiner phát hiện ra hệ nhóm máu ABO ở người vào đầu thế kỷ XX thì truyền máu mới thật sự phát triển. Bước đột phá của truyền máu hiện đại là điều chế, chỉ định sử dụng các thành phần máu trong lâm sàng. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự hiểu biết đầy đủ về miễn dịch huyết học, người ta đã tách riêng được các thành phần hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt trung tính, huyết tương tươi, tủa lạnh yếu tố VIII, -globulin, albumin và các yếu tố đông máu. Trong điều trị, việc sử dụng các chế phẩm máu vừa mang tính khoa học, vừa có lợi ích kinh tế, bệnh nhân được cung cấp những thành phần máu mà họ thiếu, không truyền những thành phần không cần vì có thể gây ra các phản ứng miễn dịch, lãng phí các thành phần máu không cần thiết.

MÃ TÀI LIỆU

 SDH.0614

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Tiểu cầu là một trong những thành phần máu đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu. Truyền khối tiểu cầu trong trường hợp xuất huyết do giảm số lượng hoặc giảm chức năng tiểu cầu là một liệu pháp điều trị quan trọng, ngăn chặn quá trình chảy máu, cứu sống người bệnh [32]. Bên cạnh lợi ích cứu sống người bệnh, khối tiểu cầu còn có các tác dụng phụ. Một trong những nguyên nhân đó là do sự có mặt của bạch cầu trong khối tiểu cầu.
Để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cao trong điều trị bệnh, chất lượng chế phẩm tiểu cầu ngày càng được chú trọng và cải tiến.
Từ những năm 1950, thế giới đã sản xuất khối tiểu cầu từ máu toàn phần. Ngày nay, việc sản xuất khối tiểu cầu còn được cải tiến liên tục nhằm làm giảm thiểu các phản ứng phụ, nâng cao chất lượng truyền khối tiểu cầu như lọc bạch cầu, khối tiểu cầu bổ sung dung dịch bảo quản. Ngoài khối tiểu cầu được sản xuất từ máu toàn phần, việc sản xuất khối tiểu cầu bằng gạn tách từ2 một người hiến máu là một thành tựu lớn mở đầu cho thời kỳ điều chế thành phần máu bằng gạn tách với các thiết bị tự động hiện đại.
Ở nước ta, việc sản xuất khối tiểu cầu bắt đầu từ năm 1994 tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương trong hệ thống hở. Từ đó đến nay, ở các trung tâm truyền máu lớn như: Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, Bệnh viện Truyền máu – Huyết học thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm truyền máu Chợ Rẫy, Trung tâm truyền máu Huế, Trung tâm Truyền máu Cần Thơ… đã qua nhiều bước cải tiến và đã sản xuất khối tiểu cầu bằng ba phương pháp sau:
– Gạn tách tự động khối tiểu cầu từ một người hiến (khối tiểu cầu apheresis)
– Sản xuất khối tiểu cầu pool (là nhiều túi tiểu cầu đơn có cùng nhóm máu hệ ABO, Rh được dồn lại một túi tiểu cầu duy nhất cho đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng để truyền cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sỹ) từ máu toàn phần bằng phương pháp huyết tương giàu tiểu cầu. – Sản xuất khối tiểu cầu pool bằng phương pháp Buffy coat.
Các khối tiểu cầu này tuy đáp ứng được về giá cả và phù hợp về số lượng nhưng chất lượng vẫn chưa đảm bảo cao nhất vì vẫn còn tồn dư bạch cầu trong đó. Khi khối tiểu cầu còn tồn dư nhiều bạch cầu sẽ có những bất lợi do bạch cầu gây ra như sau:
1) Kháng nguyên HLA (kháng nguyên bạch cầu) có thể gây phản ứng miễn dịch chống bạch cầu, đặc biệt là sẽ làm tăng nguy cơ thải ghép cho những bệnh nhân sẽ tiến hành ghép tạng sau này [43] .
2) Sốt, rét run, mẩn ngứa, dị ứng, mày đay do trong quá trình bảo quản khối tiểu cầu, bạch cầu sẽ bị thoái hóa, giải phóng nhiều chất hóa học trung gian như histamin, serotonin, prostaglandin… và các cytokin như IL-1, IL-6,3 IL-8…, các enzym như protease, lactat dehydrogenase, acid phosphatase, elastase…[15].
3) Có thể gây ra tổn thương phổi cấp tính (TRALI) [32]. Vì vậy, cần loại bỏ bạch cầu trong chế phẩm khối tiểu cầu [28].
Đứng trước tình trạng này, hãng Terumo đã sản xuất ra kít – PB dùng để sản xuất khối tiểu cầu lọc bạch cầu, loại túi này bắt đầu được đưa vào Việt Nam. Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ năm 2015 đã sử dụng loại túi này để sản xuất khối tiểu cầu được lọc bạch cầu nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị cho bệnh nhân. Để duy trì và nâng cao chất lượng hiệu quả điều trị cho những bệnh nhân cần truyền chế phẩm khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu thì việc đánh giá chất lượng và theo dõi điều trị cần thực hiện thường xuyên. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu và ứng dụng trong điều trị” với mục tiêu như sau:
1. Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu.
2. Đánh giá bước đầu kết quả sử dụng khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu để điều trị bệnh tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………….. 1
Chƣơng 1 – TỔNG QUAN…………………………………………………………………….. 4
1.1. MÁU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU…………………………………….. 4
1.1.1. Máu……………………………………………………………………………………………. 4
1.1.2. Các thành phần của máu ………………………………………………………………. 4
1.2. CÁC CHẾ PHẨM MÁU…………………………………………………………………. 6
1.3. Tình hình điều chế các thành phần máu tại Việt Nam…………………………. 7
1.4. Cấu trúc và chức năng tiểu cầu ………………………………………………………… 9
1.4.1. Cấu trúc của tiểu cầu……………………………………………………………………. 9
1.4.2. Chức năng của tiểu cầu ………………………………………………………………. 10
1.4.2.1. Chức năng dính ………………………………………………………………………. 11
1.4.2.2. Chức năng ngƣng tập ………………………………………………………………. 11
1.4.2.3. Chức năng chế tiết…………………………………………………………………… 12
1.4.2.4. Khả năng hấp thụ và vận chuyển các chất ………………………………….. 12
1.5. Sinh hóa của tiểu cầu……………………………………………………………………. 13
1.5.1. Các quá trình chuyển hóa của tiểu cầu không hoạt hóa…………………… 13
1.5.1.1. Chuyển hóa carbohydrate tiểu cầu…………………………………………….. 13
1.5.1.2. Chuyển hóa lipid tiểu cầu…………………………………………………………. 14
1.5.2. Các quá trình chuyển hóa của tiểu cầu hoạt hóa…………………………….. 14
1.6. Các loại khối tiểu cầu và các phƣơng pháp sản xuất khối tiểu cầu ……… 14
1.6.1. Khối tiểu cầu sản xuất từ máu toàn phần ………………………………………. 14
1.6.1.1. Tách từ huyết tƣơng giàu tiểu cầu……………………………………………… 14
1.6.1.2. Phƣơng pháp tách tiểu cầu từ buffy coat (tách từ lớp bạch – tiểu cầu)…………15
1.6.2. Khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu…………………………………………………… 16
1.6.3. Khối tiểu cầu gạn tách từ một ngƣời hiến (khối tiểu cầu apheresis) …. 16
1.6.4. Khối tiểu cầu chiếu xạ………………………………………………………………… 17
1.6.5. Khối tiểu cầu bổ sung dung dịch bảo quản tiểu cầu ……………………….. 17
1.7. Bảo quản tiểu cầu…………………………………………………………………………. 17
1.7.1. Nhiệt độ bảo quản ……………………………………………………………………… 18
1.7.2. Lắc trong quá trình bảo quản ………………………………………………………. 181.7.3. Túi bảo quản khối tiểu cầu………………………………………………………….. 18
1.7.4. Tình hình nhiễm khuẫn của khối tiểu cầu trong quá trình bảo quản ………. 19
1.7.5. Sự thay đổi các yếu tố của khối tiểu cầu trong quá trình bảo quản ………… 19
1.7.5.1. Hoạt độ lactat dehydrogenase …………………………………………………… 19
1.7.5.2. Lactat, độ pH và glucose…………………………………………………………. 19
1.7.5.3. Ion Calci ………………………………………………………………………………… 20
1.7.5.4. Kiểm tra độ vẩn xoáy của tiểu cầu…………………………………………….. 20
1.8. Sử dụng khối tiểu cầu trong điều trị bệnh………………………………………… 20
1.10. Đánh giá độ ổn định của chế phẩm khối tiểu cầu ……………………………. 21
1.11. Tác hại của bạch cầu, cytokin, chất trung gian và gốc tự do trong an toàn
truyền máu…………………………………………………………………………………………. 22
1.11.1. Cytokin trong máu bảo quản……………………………………………………… 22
1.11.2. Các chất trung gian trong máu bảo quản …………………………………….. 22
1.11.3. Các men bạch cầu trong máu bảo quản ………………………………………. 23
1.11.4. Các chất tự do trong máu bảo quản…………………………………………….. 24
1.11.5. Gây phản ứng miễn dịch đồng loài …………………………………………….. 24
1.11.6. Giải pháp nhằm giảm tác dụng phụ của khối tiểu cầu …………………… 25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………… 26
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………………………. 26
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu…………………………………………….. 26
2.1.2. Thời gian nghiên cứu …………………………………………………………………. 27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang…………………………………………… 27
2.2.2. Kỹ thuật sản xuất khối tiểu cầu pool lọc – bạch cầu từ lớp Buffycoat của
máu toàn phần ……………………………………………………………………………………. 27
2.2.3. Sơ đồ điều chế, lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu:…………………………… 33
2.2.4. Kiểm tra chất lƣợng khối tiểu cầu………………………………………………… 33
2.2.5. Đánh giá kết quả truyền khối tiểu pool lọc bạch cầu………………………. 36
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN…………………………. 37
3.1. Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu. ……… 373.2. Đánh giá một số chỉ số huyết học, sinh hóa của KTC pool lọc bạch cầu
trong quá trình bảo quản ……………………………………………………………………… 39
3.2.1. Chỉ số tiểu cầu…………………………………………………………………………… 39
3.2.2. Chỉ số pH………………………………………………………………………………….. 40
3.2.3. Chỉ số Glucose ………………………………………………………………………….. 43
3.2.4. Chỉ số LDH ………………………………………………………………………………. 43
3.2.5. Độ vẩn xoáy của tiểu cầu ……………………………………………………………. 45
3.2.6. Độ vô khuẩn ……………………………………………………………………………… 46
3.3. Kết quả sử dụng khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu để điều trị tại các khoa
lâm sàng…………………………………………………………………………………………….. 47
3.3.1. Tình hình sử dụng khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu tại các khoa lâm
sàng…………………………………………………………………………………………………… 47
3.3.2. Đặc điểm về tuổi và giới:…………………………………………………………… 48
3.3.3. Tỷ lệ truyền khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu theo nhóm tuổi…………… 49
3.3.4. Đặc điểm theo nhóm bệnh ………………………………………………………….. 49
3.3.5. Đặc điểm số lƣợng tiểu cầu của bệnh nhân trƣớc khi truyền……………. 50
3.3.6. Đặc điểm xuất huyết của bệnh nhân trƣớc và sau truyền KTC pool lọc
bạch cầu…………………………………………………………………………………………….. 51
3.3.7. Số lƣợng tiểu cầu trung bình của bệnh nhân trƣớc và sau truyền…………… 52
3.3.8. Đánh giá hiệu quả truyền tiểu cầu theo chỉ số CCI sau truyền 1 giờ và
24 giờ………………………………………………………………………………………………… 53
3.3.9. Theo dõi phản ứng truyền máu ……………………………………………………. 54
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….. 55
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT……………………………………………………………………… 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………. 57
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………….. 63DANH MỤC H NH
Hình 1.1. Các chế phẩm máu đƣợc tách ra từ máu toàn phần. ……………………. 6
Hình 1.2. Tổng số lƣợng máu toàn phần tiếp nhận và chế phẩm máu điều chế
từ năm 2004 – 2015. ……………………………………………………………………………… 8
Hình 1.3. Tỷ lệ số đơn vị chế phẩm máu đƣợc điều chế từ một đơn vị máu
toàn phần tiếp nhận từ năm 2004 – 2015………………………………………………….. 8
Hình 1.4. Cấu trúc tiểu cầu dƣới kính hiển vi điện tử [15]. ………………………. 10
Hình 1.5. Ảnh chụp tiểu cầu bình thƣờng và trạng thái hoạt động dƣới KHV
điện tử [15] ………………………………………………………………………………………… 10
Hình 2.1. Mô hình túi máu toàn phần sau khi ly tâm……………………………….. 29
Hình 2.2. Túi máu toàn phần bộ 4 trƣớc (A) và sau khi ly tâm (B)……………. 30
Hình 2.3. Túi máu bộ 4 đƣợc tách các thành phần sau ly tâm…………………… 31
Hình 2.4. 6 túi buffy coat và 1 túi huyết tƣơng đƣợc pool vào bộ kít PB …… 31
Hình 2.5. Túi buffy coat pool sau khi ly tâm, lọc bạch cầu ……………………… 31
và túi khối tiểu cầu pool đã lọc bạch cầu ……………………………………………….. 31
Hình 3.1. Tỷ lệ sử dụng KTC pool lọc bạch cầu tại các khoa lâm sàng……… 47
Hình 3.2. Tỷ lệ truyền khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu theo nhóm tuổi……… 49DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng KTC pool lọc bạch cầu sau khi điều chế..37
Bảng 3.2. So sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với các tác giả khác…………38
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá chỉ tiêu số lượng tiểu cầu trong quá trình bảo quản……..39
Bảng 3.4. Kết quả chỉ số pH theo thời gian bảo quản………………………………………………………41
Bảng 3.5. So sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với các tác giả khác…………42
Bảng 3.6. Glucose thay đổi theo thời gian bảo quản………………………………………………………….43
Bảng 3.7. Kết quả chỉ số LDH theo thời gian bảo quản……………………………………………………44
Bảng 3.8. So sánh kết quả nghiên cứu LDH của chúng tôi so với các tác giả khác45
Bảng 3.9. Độ vẩn xoáy thay đổi trong thời gian bảo quản………………………………………………..46
Bảng 3.10. Đặc điểm về tuổi và giới…………………………………………………………………………………….48
Bảng 3.11. Đặc điểm theo nhóm bệnh……………………………………………………………………………….50
Bảng 3.12. Đặc điểm số lượng tiểu cầu của bệnh nhân trước khi truyền………………………..50
Bảng 3.13. Đặc điểm xuất huyết của bệnh nhân trước và sau truyền KTC pool lọc bạch
cầu………………………………………………………………………………………………………………………………………….51
Bảng 3.14. Số lượng tiểu cầu trung bình của bệnh nhân trước và sau truyền………52
Bảng 3.15. Kết quả truyền tiểu cầu theo chỉ số CCI sau truyền 1 giờ và 24 giờ……………..53
Bảng 3.16. Kết quả theo dõi phản ứng truyền máu khi truyền KTC pool lọc bạch cầu.5

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/