Nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên nang aciclovir tác dụng kéo dài
Luận án Nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên nang aciclovir tác dụng kéo dài.
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
- Tóm tắt mở đầu:
Tên tác giả: Vũ Thị thu Giang
Tên luận án: “Nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên nang aciclovir tác dụng kéo dài”
Ngành khoa học của luận án: bào chế thuốc Mã số: 62.73.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Dược Hà Nội
MÃ TÀI LIỆU |
BQT.YHOC. 00169 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
- Nội dung bản trích yếu
2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của luận án
– Bào chế được viên nang aciclovir 200 mg giải phóng kéo dài (GPKD) 12 giờ.
– Đánh giá sinh khả dụng (SKD) viên nang bào chế trên động vật thí nghiệm.
2.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Nguyên liệu:
Aciclovir (ACV, Trung Quốc – USP); lactose (Trung Quốc – Eur. Ph); dicalci phosphat (Trung Quốc- BP); Comprecel PH 101, polyvinyl alcol (PVA, Đài Loan – BP); dibutyl phtalat (DBP, Trung Quốc – TKHH), ethyl cellulose 10 cps (EC, Nhật bản – BP); triethyl citrat (TEC, Đức – USP) và polyvinyl pyrolidon K30 (PVP) và magnesi stearat (Pháp – Eur Ph 2000), viên nén Vacrax 200 mg của công ty Samchully Pharm Co., Ltd, Hàn Quốc (lô 7002, ngày sản xuất 08 – 11- 2007, hạn dùng 07 – 11 – 2010 được dùng để nghiên cứu từ 1/2008 đến 5/2008).
Chó ta: 12 con khỏe mạnh, giống đực, cân nặng 10 – 12 kg được nuôi dưỡng trong điều kiện thí nghiệm được kiểm soát. Trước khi tiến hành thí nghiệm, để chó nhịn đói 10 giờ qua đêm và cho uống nước tự do.
Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp đánh giá tính thấm qua màng nhân tạo với thiết bị mô phỏng bình Franz.
– Phương pháp bào chế:
Hạt ACV được bào chế bằng phương pháp tạo hạt ướt sau đó bao lót màng polyvinyl alcol và bao màng ethyl cellulose để kiểm soát giải phóng.
Đóng hạt ACV GPKD vào nang cứng số 1 bằng phương pháp đong thể tích với hàm lượng 200 mg ACV.
– Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lượng hạt và viên nang ACV GPKD
– Phương pháp đánh giá sinh khả dụng in vivo trên động vật thí nghiệm:
Tiến hành thử nghiệm trên chó theo phương pháp chéo đôi, đơn liều theo qui định của FDA. Hai giai đoạn thử cách nhau 5 ngày.
Phương pháp HPLC pha đảo được sử dụng để định lượng nồng độ ACV trong huyết tương.
Các thông số dược động học: Tmax và Cmax được xác định từ kết quả thực nghiệm, AUC, MRT, z, SKD tương đối được tính theo phương pháp không dựa trên mô hình ngăn bằng phần mềm Kinetica Version 5.0.
– Phương pháp nghiên cứu độ ổn định: Viên nang ACV bào chế được đánh giá độ ổn định ở các điều kiện thực (12 tháng) và lão hóa cấp tốc (nhiệt độ: 40 ± 2 oC, độ ẩm: 75 ± 5 %, 6 tháng). Sự biến thiên hàm lượng dược chất và tuổi thọ thuốc được dự đoán bằng phần mềm Macro STAB (FDA) chạy trên nền SAS 9.0.
2.3 Các kết quả chính và kết luận
Cải thiện tính thấm của aciclovir
– Đã xây dựng được phương pháp đánh giá tính thấm in vitro và chứng tỏ được khả năng ứng dụng của màng nhân tạo trong các nghiên cứu sàng lọc ban đầu về cải thiện tính thấm của ACV.
– Đã lựa chọn được chất cải thiện tính thấm thích hợp đưa vào thành phần công thức viên nang ACV GPKD là 3% Tween 80.
Bào chế viên nang aciclovir 200 mg GPKD
– Đã xây dựng được công thức bào chế viên nang ACV 200 mg GPKD từ hạt ACV bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt sau đó bao GPKD.
– Đã triển khai qui trình bào chế viên nang ACV 200 mg GPKD ở qui mô 4000 viên.
– Đã xây dựng tiêu chuẩn cho viên nang ACV GPKD và hạt ACV, hạt ACV GPKD như bán thành phẩm để bào chế viên nang, giúp kiểm tra và kiểm soát quá trình bào chế nếu triển khai ở qui mô lớn hơn.
– Đã đánh giá độ ổn định viên nang ACV GPKD ở 2 điều kiện: thực và lão hóa cấp tốc. Kết quả cho thấy viên nang bào chế ổn định trong thời gian nghiên cứu và có thể sơ bộ dự đoán viên có tuổi thọ trên 24 tháng ở điều kiện thực.
Nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng
Đã nghiên cứu đánh giá SKD viên nang ACV 200 mg bào chế so sánh với viên nén qui ước trên thị trường và viên nang GPKD không cải thiện thấm tự bào chế trên chó. Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho thấy việc kết hợp chất tăng thấm Tween 80 với kiểm soát giải phóng ACV kéo dài đã góp phần cải thiện hấp thu ACV qua đường tiêu hóa và tăng thời gian lưu thuốc trong cơ thể nên có thể giảm số lần dùng thuốc trong ngày cho bệnh nhân.
Hướng dẫn khoa học
PGS. TS. Phạm Thị Minh Huệ GS.TS. Võ Xuân Minh Nghiên cứu sinh
Vũ Thị Thu Giang

Recent Comments