Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ngoại khoa bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ngoại khoa bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em.Bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh (DDNTBS) ở phổi là một bệnh lý xảy ra do rối loạn phát triển của tổ chức phế quản – phổi từ trong thời kỳ bào thai. Bệnh đã được Stoerk mô tả lần đầu năm 1897, đến năm 1949 thì các tác giả Ch’in K.Y. và Tang M.Y. đặt tên “Congenital cystic adenomatoid malformation” (CCAM) cho bệnh lý này.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2016.00009

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tỉ lệ mắc bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi là 1/12 000 trẻ sinh sống [100]. Siêu âm thai trước sinh có thể phát hiện được thương tổn của bệnh từ tuần thứ 15 – 33 của thai kỳ và có 45 – 60% trường hợp có thoái triển trong thời kỳ bào thai [35], [137]. Bệnh xảy ra không thấy có sự khác biệt về chủng tộc, giới tính hay bên tổn thương [80]. Nguyên nhân gây bệnh cho đến nay vẫn chưa rõ ràng [108], [142], [143], [147]. Dị dạng nang tuyến bẩm sinh có thể ở ngoài hay trong một, hay nhiều thùy phổi [69], [129]. Bệnh cũng có thể kết hợp với các dị tật khác như nang phế quản, teo phế quản, bất thường nhiễm sắc thể.
điều trị ngoại khoa bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh có đặc điểm là tăng thể tích, chiếm chỗ và cản trở chức năng phổi, có thể gây tử vong sớm sau khi sinh [41], [52], [79], [126]. Tỉ lệ tử vong đến 28,6% [76]. Trẻ không có biểu hiện lâm sàng khi sinh thì 10,3% có biểu hiện trong tuần đầu [119] và có 71% bệnh nhân sơ sinh có triệu chứng sớm sau sinh [87]. Một số trường hợp có thể lớn lên mà không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và chỉ tình cờ phát hiện bệnh khi chụp X quang lồng ngực [103], [106]. Có 4% thương tổn dị dạng nang tuyến bẩm sinh có thể thoái triển trong thời gian từ 6 tháng đến 9 tháng tuổi [26].
Nhiễm trùng hô hấp là nguy cơ thường gặp của bệnh, xảy ra với 100% bệnh nhân có triệu chứng từ 6 tháng tuổi [89]. Tình trạng viêm mạn tính có ở 79% bệnh nhân được phẫu thuật trong 3 tháng tuổi và ở 89% bệnh nhân có triệu chứng, có biểu hiện viêm tại chỗ khi phẫu thuật trong 15 ngày tuổi [107]. Bệnh nhân không có triệu chứng, thì 50% có biểu hiện viêm mạn tính tại chỗ thương tổn, khi phẫu thuật trước 6 tháng tuổi [28]. Thương tổn ở phổi có thể bị nhiễm lao, nấm, làm cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên phức tạp hơn [34], [45], [146]. Mặt khác, nhiều nghiên cứu đã thấy tình trạng các thương tổn ác tính kèm theo, trong đó có đến 4% bệnh nhân dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi có tổn thương của u nguyên bào phổi, màng phổi [17], [22], [86], [100].
Chính vì những đặc điểm nói trên của bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh, mà hiện nay hầu hết các nghiên cứu đều chủ trương phẫu thuật cắt bỏ sớm khối tổn thương, dự phòng các biến chứng, giúp chẩn đoán sớm tổn thương ác tính, đồng thời sớm phục hồi sau phẫu thuật và chức năng hô hấp, do khả năng phát triển bù trừ của phổi trong giai đoạn dưới 10 tuổi.
Trong thời gian gần đây, cùng với sự phát triển của phương pháp phẫu thuật nội soi ở các chuyên ngành ngoại khoa khác nhau thì việc ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong điều trị bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới công bố với những ưu điểm nổi bật là: giảm thiểu xâm hại thành ngực, hồi phục sau phẫu thuật nhanh, giảm thiểu các biến dạng lồng ngực và hiện nay là phương pháp được nhiều phẫu thuật viên lựa chọn tại các trung tâm y khoa có uy tín trên thế giới .
Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em đã được công bố [1], [5], [8], [11], [13]. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một nghiên cứu hệ thống và đầy đủ về chẩn đoán cũng như kết quả điều trị bệnh.
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ngoại khoa bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em” với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em.
2. Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Nguyễn Thanh Liêm, Tô Mạnh Tuân, Đỗ Ngọc Ánh (2013), “Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi bệnh lý bẩm sinh ở trẻ em”, Tạp chí Y học Việt Nam, 407(1), tr. 113- 116.
2. To Manh Tuan, Ngo Van Hoang Linh, Hoang Quoc Toan (2014), “Remark on symptoms and results in surgical treatment for congenital cystic adenomatoid malformation in children”, Tạp chí Y – Dược học quân sự, Học viện Quân Y, 39(7), pp. 126- 134.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Xuân Thụ (1995), “Chẩn đoán và điều trị nang phổi bẩm sinh bị biến chứng ở trẻ em”, Tạp chí Nhi khoa, 1, tr. 38 – 42.
2. Trịnh Bình (2007), Mô phôi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.147 – 158.
3. Lê Thanh Hải, Trần Minh Điển (2012), Bài giảng chuyên khoa định hướng Nhi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 336 – 345.
4. Nguyễn Duy Huề, Phạm Minh Thông (2009), Chẩn đoán hình ảnh, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.144 – 178.
5. Trần Quỳnh Hương, Trần Thị Liên Minh (2005), “Đặc điểm dị dạng phổi bẩm sinh tại bệnh viện Nhi đồng II từ 01/1999 đến 08/2003”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 9(1), tr. 42 – 47.
6. Nguyễn Gia Khánh (2013), Bài giảng Nhi Khoa, tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 7 – 420.
7. Đỗ Kính (2008), Hệ hô hấp, Phôi thai học thực nghiệm và ứng dụng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 635 – 649.
8. Bùi Bình Bảo Sơn (2012), Bệnh lý hô hấp trẻ em, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 60 – 202.
9. Nguyễn Thụ (2015), Bài giảng gây mê hồi sức, tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 177 – 216.
10. Tăng Chí Thượng (2013), Phác đồ điều trị Nhi khoa 2013, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 887 – 890.
11. Hà Mạnh Tuấn, Trương Quang Định (2013), Phác đồ điều trị Ngoại nhi 2013, Nhà xuất bản Y học, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 164 – 166.
12. Đào Minh Tuấn (2010), “Nghiên cứu nguyên nhân, dịch tễ học lâm sàng viêm phổi nặng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Khoa hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008”, Tạp chí Y học thực hành, 730(8), tr. 64 – 65.
13. Phạm Thanh Xuân (2002), “Nghiên cứu biểu hiện lâm sàng cận lâm sàng nang phổi bẩm sinh trẻ em tại Viện Nhi 1992-2001”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp hai. Đại học Y khoa Hà Nội.
14. Chavrier Y., Nguyễn Thanh Liêm (2002), Bệnh học lồng ngực, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 7 – 300.
15. Netter F.H., Nguyễn Quang Quyền, Phạm Đăng Diệu (2011), Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 175 – 239.
Tiếng Anh
16. Adzick N.S. (2010), “Open fetal surgery for life threatening fetal anomalies”, Seminars in fetal & neonatal medicine, 15, pp. 1 – 8.
17. Agostino S., Bonoldi E., Dante S., et al. (1997), “Embryonal rhabdomyosarcoma of the lung arising in cystic adenomatoid malformation: a case report and review of the literature”, J Pediatr Surg, 32, pp. 1381 – 1383.
18. Allegaert K., Proesmans M., Naulaers G., et al. (2002), “Neonatal transthoracic puncture in a case of congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, J Pediatr Surg, 37, pp. 1495 – 1497.
19. Bagrodia N., Cassel S., Liao J., et al. (2014), “Segmental resection for the treatment of congenital pulmonary malformations”, J Pediatr Surg, 49, pp. 905 – 909.
20. Bataineh Z.A., Zoeller C., Dingemann C., et al. (2012), “Our experience with single lung ventilation in thoracoscopic paediatric surgery”, Eur J Pediatr Surg, 22, pp. 17 – 20.
21. Belanger R., La Fleche L.R., Picard J.L. (1964), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, Thorax, 19, pp. 1 – 11.
22. Benouaich V., Marcheix B., Begueret H., et al. (2009), “Malignancy of congenital cystic adenomatoid malformation of lung in aged”, Asian cardiovascular & thoracic annals, 17(6), pp. 634 – 636.
23. Beres A., Aspirot A., Paris C., et al. (2011), “A contemporary evaluation of pulmonary function in children undergoing lung resection in infancy”, J Pediatr Surg, 46, pp. 829 – 832.
24. Boubnova J., Peycelon M., Garbi O., et al. (2011), “Thoracoscopy in the management of congenital lung diseases in infancy”, Surg Endosc, 25, pp. 593 – 596.
25. Buntain W.L., Issaca H., Payne VC., et al. (1974), “Lobar emphysema, cystic adenomatoid malformation, pulmonary sequestration, and bronchogenic cyst in infancy and childhood: A clinical group”, J Pediatr Surg, 9(1), pp. 85 – 93.
26. Butterworth S.A., Blair G.K., et al. (2005), “Postnatal spontaneous resolution of congenital cystic adenomatoid malformations”, J Pediatr Surg, 40, pp. 832 – 834.
27. Biyyam D.R., Chapman T, Ferguson M.R., et al. (2010), “Congenital lung abnormalities: Embryologic features, prenatal diagnosis, and postnatal radiologic – Pathologic correlation”, Radiographics, 30, pp. 1721 – 1738.
28. Calvert J.K., Lakhoo K. (2007), “Antenatally suspected congenital cystic adenomatoid malformation of the lung: postnatal investigation and timing of surgery”, J Pediatr Surg, 42, pp. 411 – 414.
29. Carsin A., Mely L., Chrestian M.A., et al. (2010), “Association of three different congenital malformations in a same pulmonary lobe in a 5-year-old girl”, Pediatric pulmonology, 45, pp. 832 – 835.
30. Cass D.L., Olutoye O.O., Cassady C.I., et al. (2011), “Prenatal diagnosis and outcome of fetal lung masses”, J Pediatr Surg, 46, pp. 292 – 298.
31. Chan I.C., Lee Y.S., Jeng M.J., et al. (2013), “Congenital Pulmonary Airway Malformation Type 4: A Case Report”, J pediatr resp dis, 9,
pp. 48 – 52.
32. Chen W.S., Yeh G.P., Tsai H.D., et al. (2009), “Prenatal diagnosis of congenital cystic adenomatoid malformations: Evolution and outcome”, Taiwan J Obstet Gynecol, 48(3), pp. 278 – 281.
33. Chikkannaiah P., Kangle R., Hawal M., (2013), “Congenital cystic denomatoid malformation of lung: Report of two cases with review of literature”, Lung India, 30(3), pp. 215 – 218.
34. Cho B.S., Kim S.J., Jeon M.H., et al. (2008), “Congenital cystic adenomatoid malformation (Type II) with active tuberculosis in an adult”, The British journal of radiology, 81, pp. 197 – 200.
35. Chow P.C., Lee S.L., Tang M.H.Y., et al. (2007), “Management and outcome of antenatally diagnosed congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, Hong Kong Med J, 13, pp. 31 – 39.
36. Cloutier M.M., Schaeffer D.A., Hight D. (1993), “Congenital cystic adenomatoid malformation”, Chest, 103, pp. 761 – 764.
37. Conforti A., Aloi I., Trucchi A., et al. (2009), “Asymptomatic congenital cystic adenomatoid malformation of the lung: is it time to operate?”, J Thorac Cardiovasc Surg, 138, pp. 826 – 830.
38. Crombleholme T.M., Coleman B., Hedrick H., et al. (2002), “Cystic adenomatoid malformation volume ratio predicts outcome in prenatally diagnosed cystic adenomatoid malformation of the lung”, J Pediatr Surg, 37(3), pp. 331 – 338.
39. Delacourt C., Hadchouel A., Dunlop N.K. (2013), “Shall all congenital cystic lung malformations be removed? The case in favour”, Paediatric respiratory review, 14, pp. 169 – 170.
40. Dempster A.G. (1969), “Adenomatoid hamartoma of the lung in a neonate”, J Clin Path, 22, pp. 401 – 406.
41. Dijk C.V., Wagenvoort C.A. (1973), “The various types of congenital adnomatoid malformation of the lung ”, J Path, 110, pp. 131 – 134.
42. Discioscio V., Feraco P., Bazzocchi A., et al. (2010), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung associated with bronchial atresia involving a different lobe in an adult patient: a case report”, Journal of medical case reports, 164 (4), pp. 1 – 3. DOI: 10.1186/1752-1947-4-164.
43. El-Medany S., El-Noueam K., Sakr A., et al. (2011), “Role of multi slice computed tomography in the evaluation of congenital anomalies of tracheobronchial tree and lungs”, Egypt J Radiol Nucl Med, 42(3-4), pp. 315 – 325. DOI: 10.1016/j.ejrnm.2011.09.005.
44. Fascetti -Leon F., Gobbi D., Pavia S.V., et al. (2013), “Sparing-lung surgery for the treatment of congenital lung malformations”, J Pediatr Surg, 48, pp. 1476 – 1480.
45. Feng A., Cai H., Sun Q., et al. (2012), “Congenital cystic adenomatoid malformation of lung in a dults: 2 cases report and review of the literature”, Diagnostic pathology, 37(7), pp. 1 – 4. DOI: 10.1186/1746-1596-7-37.
46. Ferreira H.P.C., Fischer G.B., Felicetti J.C., et al. (2010), “Surgical treatment of congenital lung malformations in pediatric patients”, J Bras Pneumol, 36, pp. 175 – 180.
47. Fingeret A., Garcia A., Borczuk AC., et al. (2014), “Thoracoscopic lobectomy for type I pleuropulmonary blastoma in an infant”, Pediatr Surg Int, 30(2), pp. 239 – 242. DOI 10.1007/s00383-013-3310-z.
48. Fitzgerald D.A. (2007), “Congenital cyst adenomatoid malformations: resect some and observe all?”, Paediatric respiratory reviews, 8, pp. 67 – 76.
49. Fowler D.J., Gould S.J. (2015), “The pathology of congenital lung lesions”, Seminars in pediatric surgery, 24, pp. 176 – 182.
50. Giubergia V., Barrenechea M., Siminovich M., et al. (2012), “Congenital cystic adenomatoid malformation: clinical features, pathological concepts and management in 172 cases”, J Pediatr (Rio J), 88(2), pp. 143 – 148.
51. Goo H.W., Yang DH., Kim N., et al. (2011), “Collateral ventilation to congenital hyperlucent lung lesions assessed on Xenon-enhanced dynamic dual-energy CT: an initial experience”, Korean J Radiol, 12(1), pp. 25 – 33.
52. Goodyear J.E., Shillitoe A.J. (1959), “Adenomatoid hamartoma of the lung in a newborn infant”, J clin path,12, pp. 172 – 174.
53. Gornall A.S., Budd J.L.S., Draper E.S., et al. (2003), “Congenital cystic adenomatoid malformation: accuracy of prenatal diagnosis, prevalence and outcome in a general population”, Prenat Diagn, 23, pp. 997 – 1002.
54. Griffin N., Devaraj A., Goldstraw P., et al. (2008), “CT and histopathological correlation of congenital cystic pulmonary lesions: a common pathogenesis?”, Clinical radiology, 63, pp. 995 – 1005.
55. Gupta K., Das A., Menon P., et al. (2012), “Revisiting the histopathologic spectrum of congenital pulmonary developmental disorders”, Fetal and pediatric pathology, 31, pp.74 – 86.
56. Hansell D.M., Bankier A.A., MacMahon. H., et al. (2008), “Fleischner society: Glossary of terms for thoracic imaging”, Radiology, 246(3), pp. 697 – 722.
57. Hartenberg M.A., Brewer W. (1983), “Cystic adenomatoid malformation of the lung: Identification by sonography”, AJR, 140, pp. 693 – 694.
58. Hashiba E., Kimura F., Suzuki Y., et al. (2011), “Combination of extracorporeal membrane oxygenation and high-frequency oscillatory ventilation saved a child with severe ARDS after pulmonary resection”, J Anesth, 25, pp. 580 – 584.
59. Hui L., Bianchi D.W. (2011), “Prenatal pharmacotherapy for fetal anomalies: a 2011 update”, Prenat diagn, 31, pp. 735 – 743.
60. Hulnick D.H., Naidich D.P., McCauley D.I., et al. (1984), “Late presentation of congenital cystic adnomatoid malformation of the lung”, Radiology, 151, pp. 569 – 573.
61. Imai Y., Mark E.J. (2002), “Cystic adenomatoid change is common to various forms of cystic lung disease of children”, Arch Pathol Lab Med, 126, pp. 934 – 940.
62. Jain A., Anand K., Singla S., et al. (2013), “Congenital cystic lung diseases”, J Clin Imaging Sci, 3, pp. 1 – 5.
63. Johnson S.M., Grace N., Edwards M.J., et al. (2011), “Thoracoscopic segmentectomy for treatment of congenital lung malformations”, J Pediatr Surg, 46, pp. 2265 – 2269.
64. Joshi S., Kotecha S. (2007), “Lung growth and development”, Early human development, 83, pp. 789 – 794.
65. Joshi V.V., Kasznica J., Alikhan M.A., et al. (1986), “Cystic lung diseases in Down’s syndrome: a report of two cases”, Pediatric pathology, 5, pp. 79 – 86.
66. Kaneko K., Ono Y., Tainaka T., et al. (2010), “Thoracoscopic lobectomy for congenital cystic lung diseases in neonates and small infants”, Pediatr Surg Int, 26, pp. 361 – 365.
67. Khosa J.K., Leong S.L., Borzi P.A. (2004), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung: indications and timing of surgery”, Pediatr Surg Int, 20, pp. 505 – 508.
68. Kim H.K., Choi Y.S., Kim K., et al. (2008), “Treatment of congenital cystic adenomatoid malformation: Should lobectomy always be performed ?”, Ann Thorac Surg, 86, pp. 249 – 253.
69. Kim S.R., Lee M.H., Lee K.A., et al. (2011), “A 38 year old woman with bilateral cystic lesions in both lower lung lobes”, Chest, 140(2), pp. 544 – 548.
70. Kim W.S., Lee K.S., Kim I.O., et al. (1997), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung: CT-pathologic correlation”, A J Roentgenol,168(1), pp. 47 – 53.
71. Kim Y.T., Kim J.S., Park J.D., et al. (2005), “Treatment of congenital cystic adenomatoid malformation-does resection in the early postnatal period increase surgical risk ?”, European journal of cardio-thoracic surgery, 27, pp. 658 – 661.
72. Kliegman R.M. (2011), Nelson text book of pediatrics- 19th ed, Elsevier Saunders, 1600 John F. Kennedy Blvd. Ste 1800, Philadelphia, PA 19103- 2899, pp. 1464 – 2294.
73. Komori K., Kamataga S., Hirobe S., et al. (2009), “Radionuclide imaging study of long term pulmonary function after lobectomy in children with congenital cystic lung disease”, J Pediatr Surg, 44, pp. 2096 – 2100.
74. Kotecha S., Barbato A., Bush A., et al. (2012), “Antenatal and postnatal management of congenital cystic adenomatoid malformation”, Paediatric respiratory review, 13, pp. 162 – 171.
75. Kuhlman J.E., Reyes B.L., Hruban R.H., et al. (1993), “Abnormal air-filled spaces in the lung”, Radiographics, 13, pp. 47 – 75.
76. Kumar B., Agrawal L.D., Shama S.B. (2008), “Congenital bronchopulmonary malformations: a single-center experience and a review of literature”, Annals of thoracic medicine, 3(4), pp. 135 – 139.
77. Kunisaki S.M., Powelson I.A., Haydar B., et al. (2014), “Thoracoscopic vs open lobectomy in infants and young children with congenital lung malformations”, J Am Coll Surg, 218, pp. 261 – 270.
78. Kuruvilla A.C., Kesler K.R., Williams J.W., et al. (1987), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung associated with prune belly syndrome”, J Pediatr Surg, 22(4), pp. 370 – 371.
79. Kwittken J., Reiner L. (1962), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, Pediatrics, 30, pp. 759 – 768.
80. Lakhoo K. (2009), “Management of congenital cystic adenomatous malformations of the lung”, Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed, 94, pp. F73 – F76.
81. Laberge J.M., Flageole H., Pugash D., et al. (2001), “Outcome of the prenatally diagnosed congenital cystic adenomatoid malformation: A Canadian experience”, Fetal diagnosis and therapy, 16, 178 – 186.
82. Lau C.T., Chan I.H.Y., Chung P.H.Y., et al. (2013), “Thoracoscopic resection of congenital cystic lung lesions is associated with better post-operative outcomes”, Pediatr Surg Int, 29, pp. 341 – 345.
83. Lawal T.A., Gosemann J.H., Kuebler J.F., et al. (2009), “Thoracoscopy versus thoracotomy improves midterm musculoskeletal status and cosmesis in infants and children”, Ann Thorac Surg, 87, pp. 224 – 228.
84. Lee E.Y., Dorkin H., Vargas S.O. (2011), “Congenital pulmonary malformations in pediatric patients: review and update on etiology, classification, and imaging findings”, Radiol Clin N Am, 49, 921 – 948.
85. Lee E.Y., Tracy D.A., Mahmood S.A., et al. (2011), “Preoperative MDCT evaluation of congenital lung anomalies in children: comparison of axial multiplanar, and 3D images”, AJR, 196, 1040 – 1046.
86. Li J., Chen .G.S., Zhang X., et al. (2014), “Congenital cystic adenomatoid malformation with associated mucinous bronchioloalveolar carcinoma in a neonate”, Fetal and pediatric Pathology, 33, pp. 29 – 34.
87. Liao S.L., Lai S.H., Hsueh C., et al. (2010), “Comparing late-onset and neonatally-diagnosed congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, Chang Gung Med J, 33, pp. 36 – 43.
88. Lima M. (2013), Pediatric thoracic surgery, Springer – Verlag Italia, pp. 3 – 290.
89. Luján M., Bosque M., Mirapeix R.M., et al. (2002), “Late-onset congenital cystic adenomatoid malformation of the lung. Embryology, clinical symptomatology, diagnostic procedures, therapeutic approach and clinical follow-up ”, Respiration, 69(2), pp. 148 – 154.
90. Macdonald M.R., Forte V., Cutz E. (1996), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung referred as airway foreign body”, Arch otolaryngol head neck surg, 122, pp. 333 – 337.
91. MacSweeney F., Papagiannopoulos K., Goldtraw P., et al. (2003), “An assessment of the expanded classification of congenital cystic adenomatoid malformations and their relationship to malignant transformation”, The American journal of surgical pathology, 27(8), pp. 1139 – 1146.
92. Mann S., Wilson R.D., Bebbington M.W., et al. (2007), “Antenatal diagnosis and management of congenital cystic adenomatoid malformation”, Seminars in fetal & neonatal medicine,12, pp. 477 – 481.
93. Mathai A.M., Kini H., Pai MR., et al. (2010), “Congenital cystic adenomatoid malformation of lung type 1”, J Pediatr Surg, 45(2), pp. e25 – 28.
94. McLean S.E., Pfeifer J.D., Siegel M.J., et al. (2004), “Congenital cystic adenomatoid malformation connected to an extralobar pulmonary sequestration in the contralateral chest: common origin?”, J Pediatr Surg, 39(8), pp. E 13 – 17.
95. McDonough R.J., Niven A.S., Havenstrite K.A. (2012), “Congenital pulmonary airway malformation: a case report and review of literature”, Respir Care, 57(2), pp. 302 – 306.
96. Meehan J.J., Phearman L., Sandler A. (2008), “Robotic pulmonary resections in children: Series report and introduction of a new robotic instrument”, Journal of laparoendoscopic & advanced surgical techniques, 18(2), pp. 293 – 295.
97. Muller C.O., Berrebi D., Kheniche A., et al. (2012), “Is radical lobectomy required in congenital cystic adenomatoid malformation?”,
J Pediatr Surg, 47, pp. 642 – 645.
98. Nagata K., Masumoto K., Tesiba R., et al. (2009), “Outcome and treatment in an antenatally diagnosed congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, Pediatr Surg int, 25, pp. 753 – 757.
99. Nandi M., Mondal R. (2010), “Congenital cystic disorders of lung masquerading as complicated pneumonia and pneumothorax: A case series”, Eastern journal of Medicine, 15, pp. 125 – 127.
100. Nasr A., Himidan S., Pastor A.C., et al. (2010), “Is congenital cystic adenomatoid malformation a premalignant lesion for pleuropulmonary blastoma?”, J Pediatr Surg, 45, pp. 1086 – 1089.
101. Nasr A., Bass J. (2012), “Thoracoscopic vs open resection of congenital lung lesions: a meta – analysis”, J Pediatr Surg, 47, pp. 857 – 861.
102. Neustein S.M. (2009), “The use of brochial blockers for providing one lung ventilation”, Journal of cardiothoracic and vascular anesthesia, 23(6), pp. 860 – 868.
103. Nishibayashi S.W., Andrassy R.J., Woolley M.M. (1981), “Congenital cystic adenomatoid malformation: A 30- year experience”, J Pediatr Surg, 16(5), pp. 704 – 706.
104. Parikh D.H., Crabbe D.C.G., Auldist W.A., et al. (2009), Pediatric thoracic surgery, © Springer – Verlag London limited, pp. 3 – 509.
105. Patel N.S., Saigal G. (2009), “Intra-abdominal pulmonary sequestration with congenital cystic adenomatoid malformation”, Pediatr radiol, 39, pp.192.
106. Patella M., Anile M., Disp D., et al. (2012), “Unusual presentation of congenital cystic adenomatoid malformation of the lung”, Lung, 190(6), pp. 697- 698
107. Pelizzo G., Barbi E., Codrich D., et al. (2009), “Chronic inflammation in congenital cystic adenomatoid malformations. An underestimated risk factor?”, J Pediatr Surg, 44, pp. 616 – 619.
108. Pinto J.C., Gonzaga S., Huang Y., et al. (2010), “Congenital lung lesions – underlying molecular mechanism”, Seminars in peditric surgery, 19, pp.171 – 179.
109. Potts W.J., Riker W.L. (1950), “Differentiation of congenital cysts of the lung and those following staphylococcic pneumonia”, Archives surgery, 61(4), pp. 684 – 695.
110. Prima F.A.F., Bellia A., Inclimona G., et al. (2012), “Antenatally diagnosed congenital cystic adenomatoid malformations: Research review”, Journal of Prenatal Medicine, 6 (2), pp. 22 – 30.
111. Raychaudhuri P., Pasupati A., James A., et al. (2011), “Prospective study of antenatally diagnosed congenital cystic adenomatoid malformations”, Pediatr Surg Int, 27, pp. 1159 – 1164.
112. Reidlinger W.F.J., Vargas S.O., Jennings R.W., et al. (2006), “Bronchial atresia is common to extralobar sequestration, intralobar sequestration, congenital cystic adenomatoid malformation, and lobar emphysema”, Pediatric and Developmental Pathology, 9, pp. 361 – 373.
DOI: 10.2350/06- 01- 0023.1.
113. Reismann M., Gossner J., Glueer S., et al. (2012), “Thoracoscopic resection of congenital pulmonary malformations in infants: is the feasibility related to the size of the lesion?”, World J Pediatr, 8(3),
pp. 272 – 274.
114. Rosado – de – Christenson M. L., Stocker J. T. (1991), “Congenital cystic adenomatoid malformation”, RadioGraphics, 11, pp. 865 – 886.
115. Rothenberg S.S. (2008), “First decade’s experience with thoracoscopic lobectomy in infants and children”, J Pediatr Surg, 43, pp. 40 – 45.
116. Rothenberg S.S., Kuenzler K.A., Middlesworth W., et al. (2011), “Thoracoscopic lobectomy in infants less than 10kg with prenatally diagnosed cystic lung disease”, Journal of laparoendoscopic & Advanced surgical techniques, 21(2), pp. 181 – 184.
117. Rothenberg S.S., Shipman K., Kay S., et al. (2014), “Thoracoscopic segmentectomy for congenital and acquired pulmonary disease: a case for lung sparing surgery”, Journal of laparoendoscopic & Advanced surgical techniques, 24(1), pp. 181 – 184.
118. Ruano R., Silva M.M., Salustiano E.M.A., et al. (2012), “Percutaneous laser ablation under ultrasound guidance for fetal hyperechogenic microcystic lung lesions with hydrops: a single center cohort and a literature review”, Prenatal diagnosis, 32, pp.1 – 6.
119. Sauvat F., Michel J.L., Benachi A., et al. (2003), “Management of asymptomatic neonatal cystic adenomatoid malformations”, J Pediatr Surg, 38(4), pp. 548 – 52.
120. Seong Y.W., Kang C.H., Kim J.T., et al. (2013), “Video assisted thoracoscopic lobectomy in children: safety, efficacy and risk factors for conversion to thoracotomy”, Ann Thorac Surg, 95, pp.1236 – 1242.
121. Sfakianaki A.K., Copel J.A. (2012), “Congenital cystic lesions of the lung: Congenital cystic adenomatoid malformation and bronchopulmonary sequestration”, Rev Ostet Gynecol, 5(2), pp. 85 – 93.
122. Shields T.W., Locicero J.III., Ponn R.B., et al. (2005), General thoracic surgery, Sixth edition, Lippincott William & Wilkins, Philadelphia, PA 19106 USA, pp. 3 – 1117.
123. Shimohira M., Hara M., Kitase M., et al. (2007), “Congenital pulmonary airway malformation CT – pathologic correlation”, J Thorac Imaging, 22 (2), pp. 149 – 153.
124. Sirithangkul S., Chuengchitraks S., Staworn D., et al. (2010), “Late manifestation of congenital cystic adenomatoid malformation with lung abscess: a case report”, J Med Assoc Thai, 93, pp. S223 – S227.
125. Son J.K., Lee E.Y., Eisenberg R.L. (2011), “Focal nonvascular thoracic masses in children”, AJR, 196, pp. W224 – W239.
126. Spector R.G., Claireaux A.E., Williams E.R. (1960), “Congenital adenomatoid malformation of the lung with pneumothorax”, Archives of disease in childhood, 35(183), pp. 475 – 480.
127. Staton M., Njere I., Ajayi N.A., et al. (2009), “Systematic review and meta analysis of the postnatal management of congenital cystic lung lesions”, J Pediatr Surg, 44, pp. 1027 – 1033.
128. Stocker J.T. (2009), “Cystic lung disease in infants and children”, Fetal and pediatric patholohy, 28, 155 – 184.
129. Stocker J.T., Dehner L.P. (2001), Pediatric pathology, Volume one, Lippincott William & Wilkins, Philadelphia, PA 19106 USA, pp. 445 – 517.
130. Stocker J.T., Madewell J.E., Drake R.M. (1977), “Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung. Classification and morphologic spectrum”, Hum Pathol, 8(2), pp. 155 – 171.
131. Tanaka Y., Uchida H., Kawashima H., et al. (2013), “Complete thoracoscopic versus video assisted thoracoscopic resection of congenital lung lesions”, Journal of laparoendoscopic & Advanced surgical techniques, 23(8), pp. 719 – 723
132. Tawil M.I., Pilling D.W. (2005), “Congenital cystic adenomatoid malformation: is there a difference between the antenatally and postnatally diagnosed cases?”, Pediatr Radiol, 35(1), pp. 79 – 84.
133. Thorpe-Beeston J.G., Nicolaides K.H. (1994), ‘‘Cystic adenomatoid malformation of the lung: Prenatal diagnosis and outcome’’, Prenatal diagnosis,14, pp. 677 – 688.
134. Toelen J., Carlon M., Claus F., et al. (2011), “The fetal respiratory system as target for antenatal therapy”, F V & V in Obgyn, 3(1), pp. 22 – 35.
135. Toma P., Rizzo F., Stagnaro N., et al. (2011), “Multislice CT in congenital bronchopulmonary malformations in children”, Radiol med, 116, pp. 133 – 151.
136. Tomita S.S., Wojtczak H., Pickard R., et al. (2009), “Congenital cystic adenomatoid malformation and bronchogenic cyst in a 4 month old infant”, Ann Thorac Cardiovasc Surg, 15, pp. 394 – 396.
137. Tran H., Fink M.A., Crameri J., et al. (2008), “Congenital cystic adenomatoid malformation: Monitoring the antenatal and short-term neonatal outcome”, Australian and New Zealand journal of obstetrics and gynaecology, 48, pp. 462 – 466.
138. Triulzi F., Manganaro L., Volpe P. (2011), “Fetal magnetic resonance imaging: indications, study protocols and safety”, Radiol Med, 116, pp. 337 – 350.
139. Tsai A.Y., Liechty K.W., Hedrick H.L., et al. (2008), “Outcomes after postnatal resection of prenatally diagnosed asymptomatic cystic lung lesions”, J Pediatr Surg, 43, pp. 513 – 517.
140. Tucker T.T., Smith W.L., Smith J.A. (1977), “Fluid filled cystic adenomatoid malformation”, Am J roentgenol, 129, pp. 323- 325.
141. Turan O., Hirfanoglu I.M., Beken S., et al. (2011), “Prenatally detected congenital cystic adenomatoid malformation and postnatally diagnosed trisomy 13: case report and review of the literature”, The Turkish journal of pediatrics, 53, pp. 337 – 341.
142. Volpe M.V., Chung E., Ulm J.P., et al. (2009), “Aberrant cell adhesion molecule expression in human bronchopulmonary sequestration and congenital cystic adenomatoid malformation”, Am J Physiol Lung Cell Mol Physiol, 297, pp. L143 – L152.
143. Wang X., Wolgemuth D.J., Baxi L.V. (2011), “Overexpression of HOXB5, cyclin D1 and PCNA in congenital cystic adenomatoid malformation”, Fetal Diagn Ther, 29(4), pp. 315 – 320.
144. Wexler H.A., Dapena M.V. (1978), “Congenital cystic adenomatoid malformation”, Radiology, 126, pp. 737 – 741.
145. Wong A., Vieten D., Singh J., et al. (2009), “Long-term outcome of asymptomatic patients with congenital cystic adenomatoid malformation”, Pediatr Surg Int, 25, pp. 479 – 485.
146. Yonker L.M., Mark E.J., Canapari C.A. (2012), “Aspergilloma in a patient with an occult congenital pulmonary airway malformation”, Pediatric pulmonology, 47 (3), pp. 308- 310.
147. Ziegler M.M., Azizkhan R.G., Weber T.R. (2003), Operative pediatric surgery, The McGraw – Hill companies USA, pp. 445 – 454.

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. CĂN NGUYÊN, GIẢI PHẪU BỆNH, SINH LÝ BỆNH CỦA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BẨM SINH Ở PHỔI 3
1.1.1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý phổi 3
1.1.2. Căn nguyên, giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi 10
1.2. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BẨM SINH Ở PHỔI 18
1.2.1. Các triệu chứng lâm sàng 18
1.2.2. Các triệu chứng cận lâm sàng 19
1.2.3. Chẩn đoán phân biệt bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em 24
1.2.4. Đặc điểm bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trước sinh 26
1.3. ĐIỀU TRỊ BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BẨM SINH Ở PHỔI 27
1.3.1. Sơ lược lịch sử điều trị bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi 27
1.3.2. Can thiệp giảm nhẹ 28
1.3.3. Chỉ định phẫu thuật 29
1.3.4. Phương pháp kiểm soát đường thở trong phẫu thuật 33
1.3.5. Kết quả phẫu thuật 33
1.3.6. Tình hình nghiên cứu về bệnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em tại Việt Nam 35
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 37
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 37
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 37
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.2.1. Tổ chức tiến hành nghiên cứu 38
2.2.2. Các thông số nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng 39
2.2.3. Các thông số nghiên cứu về đặc điểm cận lâm sàng 42
2.2.4. Các thông số nghiên cứu về chuẩn bị và chỉ định phẫu thuật 47
2.2.5. Các thông số nghiên cứu về thực hiện phẫu thuật 48
2.2.6. Các thông số nghiên cứu về theo dõi và điều trị sớm sau phẫu thuật 53
2.2.7. Các thông số nghiên cứu đánh giá kết quả sau phẫu thuật 54
2.3. QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 57
2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 57
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
3.1. ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 58
3.1.1. Một số đặc điểm lâm sàng 58
3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng 66
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA 71
3.2.1. Phẫu thuật 71
3.2.2. Điều trị giai đoạn sớm sau phẫu thuật 83
3.2.3. Kết quả kiểm tra sau phẫu thuật 88
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 91
4.1. ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 91
4.1.1. Một số đặc điểm lâm sàng 91
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng 102
4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA 108
4.2.1. Phẫu thuật 108
4.2.2. Điều trị giai đoạn sớm sau phẫu thuật 123
4.2.3. Kết quả kiểm tra sau phẫu thuật 128
KẾT LUẬN 130
KIẾN NGHỊ 132
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
3.1. Phân bố nhóm tuổi và giới tính 58
3.2. Một số đặc điểm thai sản 59
3.3. Các biểu hiện đầu tiên trên lâm sàng 60
3.4. Thời gian từ khi sinh đến khi xuất hiện các biểu hiện lâm sàng đầu tiên 61
3.5. Thời gian khi có các biểu hiện lâm sàng đầu tiên đến khi vào viện 62
3.6. Điều trị đã được thực hiện trước khi vào viện 62
3.7. Chẩn đoán khi vào viện 63
3.8. Siêu âm chẩn đoán bệnh trước sinh 63
3.9. Tần suất một số các triệu chứng cơ năng thường gặp khi vào viện 64
3.10. Tần suất một số các triệu chứng thực thể khi vào viện 64
3.11. Cân nặng và tình trạng suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi 65
3.12. Tình trạng thiếu huyết sắc tố qua xét nghiệm máu khi vào viện 66
3.13. Vị trí tổn thương trên phim chụp X quang lồng ngực khi vào viện 66
3.14. Hình ảnh tổn thương trên X quang lồng ngực khi vào viện 67
3.15. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 68
3.16. So sánh vị trí tổn thương trên phim chụp X quang và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực khi vào viện 69
3.17. Kết quả chẩn đoán mô bệnh học sau phẫu thuật và nhóm tuổi 70
3.18. Điều trị chuẩn bị trước phẫu thuật và nhóm tuổi 71
3.19. Phương pháp và tính chất phẫu thuật 72
3.20. Lý do chỉ định phương pháp phẫu thuật 73
3.21. Phương pháp phẫu thuật và nhóm tuổi 75
3.22. Phương pháp phẫu thuật và phương pháp thông khí 76
3.23. Phương pháp phẫu thuật và kỹ thuật xử trí tổn thương 77
3.24. Vị trí tổn thương xác định trong phẫu thuật và phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực trước phẫu thuật 78
Bảng Tên bảng Trang
3.25. Phương pháp phẫu thuật và truyền máu trong phẫu thuật 79
3.26. Lượng máu truyền khi phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật ở các nhóm tuổi 80
3.27. Phương pháp phẫu thuật và các tai biến trong phẫu thuật 81
3.28. Thời gian và phương pháp phẫu thuật ở các nhóm tuổi 82
3.29. Thời gian thở máy sau phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật ở các nhóm tuổi 83
3.30. Thời gian lưu dẫn lưu màng phổi sau phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật ở các nhóm tuổi 84
3.31. Biến chứng sau phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật 85
3.32. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật ở các nhóm tuổi 86
3.33. Thời gian nằm viện và phương pháp phẫu thuật ở các nhóm tuổi 87
3.34. Kết quả kiểm tra sau 6 tháng theo phương pháp phẫu thuật 88
3.35. Kết quả kiểm tra sau 12 tháng theo phương pháp phẫu thuật 90
4.1. So sánh thời gian và phương pháp phẫu thuật 122

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
3.1. Tỉ lệ các típ dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi trẻ em 70
3.2. Tỉ lệ các phương pháp phẫu thuật 74
3.3. Kết quả kiểm tra sau 6 tháng và các phương pháp phẫu thuật 89

DANH MỤC HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1. Hình mặt trong của phổi phải 5
1.2. Hình mặt trong của phổi trái 5
1.3. Hình thương tổn dị dạng nang tuyến bẩm sinh típ 1. 12
1.4. Hình dị dạng nang tuyến bẩm sinh típ 2. 13
1.5. Hình thương tổn dị dạng nang tuyến bẩm sinh típ 3.. 14
1.6. Hình đại thể dị dạng nang tuyến bẩm sinh típ 4, thùy trên phổi trái, với nang 50 x 40 x 15mm, có vách mỏng ở bệnh nhân nữ 1 tuổi. 15
1.7. Hình vi thể típ 4 dị dạng nang tuyến bẩm sinh. 16
1.8. Hình X quang dị dạng nang tuyến bẩm sinh. 20
1.9. Hình dị dạng nang tuyến bẩm sinh ở phổi phải típ 1.. 20
1.10. Hình ảnh dị dạng nang tuyến bẩm sinh típ 2 ở bệnh nhân nam, 4 tuổi. 21
1.11. Hình chụp cắt lớp đa dãy của dị dạng nang tuyến bẩm sinh phổi bệnh nhân 1 ngày tuổi. 22
1.12. Hình ảnh bệnh nhân nam, 4 ngày tuổi, phổi biệt lập có thương tổn
hybrid dị dạng nang tuyến bẩm sinh nằm trong ổ bụng. 23
2.1. Hình bóng chẹn phế quản Arndt. 49
4.1. Hình X quang và chụp cắt lớp vi tính ngực. 106

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/