Thành phần hóa học, tác dụng dược lý và độc tính của quả nhàu Việt Nam
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp bộ: Thành phần hóa học, tác dụng dược lý và độc tính của quả nhàu Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu thành phần hoá học và nghiên cứu độc tính, tác dụng được lý cho thấy quả nhàu có tác dụng kích thích miễn dịch, chống viêm, giảm dan, hạ huyết áp, không có độc tính cấp và bán trường diễn. Kết quả này khẳng định tác dụng của quả nhàu đã được nhân dân ta sử dụng để điều trị đau xương khớp, cao huyết áp, bồi dưỡng sức khoẻ và cũng đã khẳng định không chỉ rễ nhàu có tác dụng kích thích miễn dịch, chống viêm, giảm đau, hạ huyết áp mà quả nhàu cũng có tác dụng kích thích miễn dịch, chống viêm, giảm đau và hạ huyết áp.
Với kết quả này hy vọng quả nhàu được bào chế thành dạng thuốc phù hợp để đưa vào sử dụng trên lâm sàng phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
MÃ TÀI LIỆU
|
TLCS 01612 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
1.2. Kết quả cụ thể (các sản phẩm cụ thể của đề tài)
Chiết xuất bằng các dung môi khác nhau và thông qua sắc ký lớp mỏng và phương pháp phổ IR, UV, MS, DEPT, COSY, HMQ cho thấy:
Trong quả nhàu có anthraglycosid, flavonoid, coumarin, triterpennoid, saponin, polyphenol, dầu béo, alkaloid, tinh dầu, acid hữu cơ, đường khứ, acid uronic
Anthraquinon trong quả non 0,56%, quả già 0,55% và trong quả chín 0,39 6. Đã xác định được cấu trúc 3 hợp chất: soranjidiol, 1- methoxy 2-methyl 3-hydroxyanthraquinon, scopoletin là coumarin không màu hình kim, 11 acid béo trong đó acid béo chưa nó chiếm 68,85%(acid linoleic 50,27%, acid oleic 17,79 Số còn lại là acid linolenic và palmitoleic). Trong quả nhàu còn có 1 alcol acid no 11 carbon với một chức rượu bậc nhất nhưng chúng tôi chưa xác định chính xác được cấu trúc.
Trong một gam cao quả nhàu chứa 0,0025 mmol natri: 0,00125 mmol kali; 0,00313 mmol calci; 0,00004 mmol clo; 0,081-0,098 ppm selen; 1.07-1,45 ppm Co: 3.02-4,94 ppm Cu: 35,8-154 ppm Mn; 206-283 ppm Fe.
Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu quả nhàu: miếng mỏng khô, hơi cứng, màu nâu sẫm, mùi đặc biệt, vị hơi đắng, độ ẩm không quá 10%, tro toàn phần không quá 6%, tro không tan trong acid HCL không quá 0,5%, định tính cho phản ứng dương của anthranoid, trên sắc ký lớp mỏng có 2 vết màu đỏ sáng và 1 vết màu đỏ đậm anthraquinon, hàm lượng anthraquinon toàn phần không thấp hơn 0,5%.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao quả nhàu: thể chất mềm, đồng nhất, màu nâu sâm, mùi đặc biệt quả nhàu, vị hơi đắng, độ ẩm không quá 20%, cắn không tan không quá 15%, pH 3,5-5,5, tro toàn phần không quá 20%, tro không tan trong acid HCL không quá 2%, định tính cho phản ứng dương của anthranoid, tiên sắc ký lớp mông có 2 vết màu đỏ sáng và 1 vết màu đỏ đậm anthraquinon, hàm lượng anthraquinon toàn phần không thấp hơn 1%.
Nghiên cứu độc tính cấp và bản trường diễn của cao quả nhàu: kết quả cho thây cao quả nhàu uống với liều 300 g/kg thể trọng cao gấp 375 lần liều dùng cho người không gây chết chuột trong vòng 72 giờ và không có biểu hiện độc tỉnh của thuốc trong vòng 7 ngày theo dõi. Trên thỏ uống cao quả nhàu liên tục trong 30 ngày với liều 6g/kg và 12g/kg thể trọng cao gấp 10 và 20 lần liều dùng cho người không thấy có sự thay đổi tình trạng chung, thể trọng, số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, kích thước hồng cầu, số lượng hemoglobin, công thức bạch cầu, hematocrit, hoạt độ ALT, AST, hàm lượng albumin, cholesterol, bilirubin, creatinin máu cũng như hình thái đại thể, và vì thế gan, thận.
Trên 2 mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid và tia xạ cao quả nhàu liêu 6g/kg thể trọng uống liên tục 5 ngày liền và 9 ngày liền đã làm cải thiện rõ rệt các chỉ số đánh giá chức năng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào cũng như các chỉ số đánh giá tình trạng chung miễn dịch như trọng lượng lách và tuyến ức tương đối và số lượng bạch cầu.
Cao quả nhàu có tác dụng giảm đau ở liều 24g/Kg trên mô hình gây quận dau bang acid acetic, tác dụng tương đương với aspirin 100 mg/Kg thể trọng.
Cao quả nhàu có tác dụng chống viêm cấp, mạn tính và chống oxy hóa: sau khi uống cao quả nhàu làm giảm thể tích viêm chân chuột do carragenin gây
MỤC LỤC
A. Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài.. 1
1. Kết quả nổi bật của đề tài. 1
2. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương đã được duyệt
3
B. Nội dung báo cáo kết quả đề tài. 5
Chương 1: Tổng quan tài liệu. 6
1.1. Tổng quan về cây Nhàu. 6
1.1.1. Đặc điểm nhận dạng 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước. 9
Chương 2: Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu.
12
2.1. Đối tượng.
12
2.2. Dụng cụ, hoá chất nghiên cứu. 12
2.2.1. Nghiên cứu hoá học. 12
2.2.2 Nghiên cứu về độc tính và tác dụng dược lý. 13
2.3. Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1. Nghiên cứu thành phần hoá học 15
2.3.2. Nghiên cứu độc tính của cao quả nhàu. 21
2.3.3. Nghiên cứu về tác dụng dược lý của cao quả nhàu. 23
24. Xử lý số liệu. 32
Chương 3: Kết quả nghiên cứu. 33
3.1. Nghiên cứu về hoá học…. 33
3.1.1. Kết quả về định tỉnh các nhóm chất hữu cơ 33
3.1.2. Kết quả nghiên cứu về nhóm anthraglycosid 34
3.1.3. Kết quả nghiên cứu về tỉnh dấu 37
3.1.4. Kết quả xác định acid béo trong quả nhàu 38
3.1.5. Kết quả xác định các nguyên tố vô cơ trong quả nhàu.
3.2. Nghiên cứu độc tính
3.2.1. Nghiên cứu độc tỉnh cấp
3.2.2. Nghiên cứu độc tỉnh bán trường diễn của cao quả nhàu trên thỏ
3.3. Nghiên cứu tác dụng được lý của cao quả nhàu..
3.3.1. Nghiên cứu tác dụng chống viêm, giảm đau
3.3.2. Tác dụng giảm đau 58
3.3.3. Nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch.
3.3.3. Kết quả nghiên cứu trên huyết áp. 80
Chương 4: Bàn luận..
4.1. Nghiên cứu hoá học..
4.2. Nghiên cứu về độc tỉnh 89
4.2.1. Độc tính cấp.
4.2.2. Độc tính bán trưởng diễn 90
4.3. Nghiên cứu về các tác dụng dược lý
4.3.1. Tác dụng chống viêm, giảm đau..
4.3.2. Tác dụng chống oxy hoá.
4.3.3. Tác dụng kích thích miễn dịch. 100
4.3.4. Tác dụng trên huyết áp, tim mạch.
Ket luan
124
Kien nghi
127
Tài liệu tham khảo
Phu luc

Recent Comments