Thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp Hà Nội năm 2020
Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện Thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp Hà Nội năm 2020. Hồ sơ bệnh án (HSBA) là tài liệu khoa học về chuyên môn kỹ thuật, là chứng từ tài chính cũng như tài liệu pháp lý của mỗi người bệnh khi đến khám chữa bệnh (KCB) tại các cơ sở y tế. Tại Việt Nam, đến nay, hầu hết HSBA vẫn chủ yếu được quản lý thủ công, dùng bản in giấy do nhân viên y tế (NVYT) tiến hành ngay từ khi người bệnh nhập viện. Trong thời đại công nghệ hiện nay, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành Y tế là một ưu tiên hàng đầu giúp cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chờ đợi, tăng cường chất lượng công tác quản lý HSBA, giảm sai sót y khoa và chi phí trong hoạt động cung cấp dịch vụ (1). Khi ứng dụng CNTT trong quản lý Bệnh viện không chỉ nhân viên y tế (NVYT) hay lãnh đạo mới có lợi mà người bệnh cũng được rất nhiều lợi ích. Các thủ tục hành chính cũng nhanh gọn hơn, công việc quản lý người bệnh trở nên khoa học, nhanh chóng và chính xác hơn (2, 3).
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0608 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Hồ sơ Bệnh án điện tử (HSBAĐT) là phiên bản số của HSBA giấy, được ghi chép, hiển thị và lưu trữ bằng phương tiện điện tử, có cơ sở pháp lý và chức năng tương đương bệnh án giấy (1). HSBAĐT được lưu trữ trong hệ thống máy tính được thiết kế đặc thù để hỗ trợ người sử dụng thông qua các dữ liệu người bệnh chính xác và đầy đủ. Hệ thống còn có nhiều các chức năng hỗ trợ như giám sát và nhắc nhở, trợ giúp ra quyết định hay liên kết tới các cơ sở dữ liệu y khoa, v.v…
Trên thế giới đã có nhiều quốc gia áp dụng HSBAĐT tại các cơ sở KCB, trong đó tỷ lệ sử dụng nhiều nhất là Thụy Điển (90%), Hà Lan (88%), Đan Mạch (62%), Anh (58%), Phần Lan (56%) (2, 4, 5). Tại Châu Á, các nước Singapore, Đài Loan, Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia… cũng đã triển khai HSBAĐT (6). Tuy vậy, dù được triển khai tại các bệnh viện, việc ứng dụng HSBAĐT của NVYT còn nhiều hạn chế của người sử dụng như thiếu kỹ năng máy tính, thái độ tiêu cực; cơ sở hạ tầng nghèo nàn như tần suất xảy ra của các sự cố máy tính hay mất điện; và thiếu các hoạt động hỗ trợ bao gồm cơ chế quản lý, giám sát cũng như đào tạo cho NVYT (7).
Tại Việt Nam, HSBAĐT chưa được triển khai rộng rãi và đồng bộ. Bệnh viện tư nhân Việt Pháp là đơn vị đầu tiên triển khai HSBAĐT vào năm 2007. Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 54/2017/TT-BYT về 08 tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (8) và Thông tư số 46/2018/TTBYT công nhận tính pháp lý của HSBAĐT (1). Hiện nay mới có 8 bệnh viện trên toàn quốc công bố sử dụng HSBAĐT thay thế hoàn toàn HSBA giấy. Tuy đã được triển khai tại các bệnh viện nhưng việc ứng dụng HSBAĐT của NVYT còn nhiều bất cập. Như đánh giá ứng dụng của NVYT tại bệnh viện Việt Pháp năm 2012 cho thấy tỷ lệ HSBAĐT chỉ áp dụng trên khoảng 2/3 số loại bệnh án và hồ sơ. Đồng thời nhiều NVYT mới chỉ dừng ở việc sử dụng tính năng bắt buộc chứ chưa sử dụng hết các tính năng hỗ trợ của phần mềm (9).
Ngay từ tháng 1 năm 2019, bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp đã phê duyệt đề án triển khai thí điểm HSBAĐT (10). Sau hơn 1 năm triển khai thí điểm, Bệnh viện đã được đầu tư các hệ thống CNTT hiện đại, đồng bộ, cơ bản hoàn thiện hạ tầng CNTT, mạng LAN, hệ thống hội chẩn, KCB từ xa và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện. Trong tháng 01 và 02 năm 2020, theo Biên bản thẩm định số 64/BB-HĐCM và Quyết định 261/QĐ-BV, BVĐK Nông Nghiệp đã chính thức triển khai HSBAĐT thay thế hoàn toàn Hồ sơ bệnh án giấy sau khi đáp ứng các yêu cầu và quy định của Thông tư 54 và 46 (11, 12). Đây chính là cơ sở pháp lý giúp cho việc triển khai HSBAĐT chính thức tại BVĐK Nông nghiệp. Do mới bắt đầu vào giai đoạn triển khai, việc ứng dụng HSBAĐT của bệnh viện cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng HSBAĐT cần được tổng kết và phân tích. Nhằm hỗ trợ cho việc triển khai thành công HSBAĐT, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp Hà Nội năm 2020”. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng ứng dụng HSBAĐT trực tiếp từ người sử dụng là các NVYT của BVĐK Nông nghiệp. Từ đó giúp bệnh viện hoàn thiện và nâng cao ứng dụng cũng như khai thác HSBAĐT cho hoạt động KCB của bệnh viện.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp Hà Nội năm 2020.
2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp Hà Nội năm 2020
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………. I
DANH MỤC BẢNG …………………………………………………………………………………….. IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ………………………………………………………………… V
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………….. VI
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………………….. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………….. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….. 4
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA NGHIÊN CỨU ……………………………………………………. 4
1.1.1. Bệnh viện ………………………………………………………………………………………. 4
1.1.2. Hồ sơ bệnh án………………………………………………………………………………… 4
1.1.3. Hồ sơ bệnh án điện tử ……………………………………………………………………… 5
1.1.4. Một số khái niệm cơ bản khác…………………………………………………………… 7
1.2. LỢI ÍCH CỦA HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ…………………………………………………….. 9
1.2.1. Lịch sử phát triển của Hồ sơ bệnh án điện tử ………………………………………. 9
1.2.2. Lợi ích của Hồ sơ bệnh án điện tử …………………………………………………… 10
1.3. ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ……………………………………………………. 12
1.3.1. Quy định về Hồ sơ bệnh án điện tử ………………………………………………….. 12
1.3.2. Cấp độ ứng dụng Hồ sơ bệnh án điện tử …………………………………………… 12
1.4. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT
NAM 16
1.4.1. Ứng dụng Hồ sơ bệnh án điện tử trên thế giới …………………………………… 16
1.4.2. Ứng dụng Hồ sơ bệnh án điện tử tại Việt Nam …………………………………… 18
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng Hồ sơ bệnh án điện tử ………………….. 20
1.5. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 22
1.6. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ………………………………………………………… 24
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………. 25
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………… 25
2.1.1. Cấu phần định lượng …………………………………………………………………….. 25
2.1.2. Cấu phần định tính ……………………………………………………………………….. 25
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU…………………………………………………… 26
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………. 26
HUPHii
2.4. CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU …………………………………………………. 26
2.4.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định lượng ………………. 26
2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định tính …………………. 27
2.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU………………………………………………………… 27
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu ………………………………………………………………… 27
2.5.2. Cách thức thu thập dữ liệu ……………………………………………………………… 29
2.6. CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU……………………………………………………….. 30
2.6.1. Các biến số của cấu phần định lượng ………………………………………………. 30
2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu cho cấu phần định tính ………………………………….. 31
2.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU…………………………………………. 31
2.8. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………. 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………. 33
3.1. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU…………………………………… 33
3.2. ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BVĐK NÔNG NGHIỆP………………… 36
3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ CỦA NHÂN
VIÊN Y TẾ………………………………………………………………………………………………….. 43
3.3.1. Đặc điểm của Nhân viên Y tế ………………………………………………………….. 44
3.3.2. Công tác quản lý…………………………………………………………………………… 48
3.3.3. Cơ sở hạ tầng của bệnh viện …………………………………………………………… 54
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN …………………………………………………………………………….. 60
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ………………………………………………. 60
4.2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI
BVĐK NÔNG NGHIỆP ………………………………………………………………………………… 60
4.2.1. Quản lý thông tin người bệnh (electronic clinical documentation) ………… 60
4.2.2. Kiểm tra thông tin thăm khám (results review) …………………………………… 62
4.2.3. Kiểm tra Y lệnh (CPOE) ………………………………………………………………… 63
4.2.4. Hỗ trợ ra quyết định (Decision Support) …………………………………………… 63
4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI
BVĐK NÔNG NGHIỆP ………………………………………………………………………………… 65
4.3.1. Yếu tố thuộc Nhân viên Y tế ……………………………………………………………. 65
4.3.2. Yếu tố quản lý ………………………………………………………………………………. 67
4.3.3. Cơ sở hạ tầng ………………………………………………………………………………. 69
4.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU………………………………………………………………… 70
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………. 71
HUPHiii
KHUYẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………….. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………… 73
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………………. 77
PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHÁT VẤN ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ CỦA
NVYT ……………………………………………………………………………………………………… 77
PHỤ LỤC 2. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU………………………………………………………. 94
PHỤ LỤC 3. BẢNG CÁC BIẾN SỐ CỦA NGHIÊN CỨU ………………………………………….. 100
1. Các biến số của cấu phần định lượng …………………………………………….. 100
2. Các chủ đề nghiên cứu cho cấu phần định tính ………………………………… 112
PHỤ LỤC 5. BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN
LÝ Y TẾ…………………………………………………………………………………………………… 113
PHỤ LỤC 6. BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA SAU BẢO VỆ LUẬN VĂN ……………….. 12

Recent Comments