Khảo sát tình hình tiền đái tháo đường ở nhân viên y tế tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh và các yếu tố liên quan
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Khảo sát tình hình tiền đái tháo đường ở nhân viên y tế tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh và các yếu tố liên quan.Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh lý mạn tính không lây phổ biến nhất trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay. Tỉ lệ mắc đái tháo đường cũng có xu hướng tăng nhanh trên thế giới, từ 382 triệu người (8,3%) năm 2013, dự đoán lên đến 592 triệu người (8,8%) vào năm 2035 [18]. Việt Nam cũng nằm trong nhóm nước có tỉ lệ bệnh đái tháo đường tăng nhanh nhất trên thế giới.
Cũng theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18 đến 69, cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường trên toàn quốc từ 2,6% (năm 2010) tăng lên 4,1% (năm 2015), tỉ lệ rối loạn đường huyết đói từ 1,5% tăng lên 3,5% [4].
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2023.0144 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Tiền đái tháo đường là giai đoạn trung gian giữa người bình thường và đái tháo đường típ 2. Khoảng 5-10% người tiền đái tháo đường sẽ trở thành đái tháo đường hàng năm và tổng cộng 70% người tiền đái tháo đường sẽ thành đái tháo đường thực sự [3]. Đây là giai đoạn mà bệnh nhân chưa xuất hiện các triệu chứng của đái tháo đường nhưng đã có nguy cơ tổn thương mạch máu lớn. Nếu được phát hiện và điều trị sớm tiền đái tháo đường có thể giúp ngăn cản hoặc làm chậm sự phát triển của bệnh đái tháo đường và tim mạch. Hay nói cách khác, tiền đái tháo đường là tình trạng có thể đảo ngược [9].
Một điều quan trọng nữa là theo CDC Hoa Kỳ, tỉ lệ mắc tiền đái tháo đường trong dân số người lớn trưởng thành là khoảng 1/3, tuy nhiên có đến 9/10 người mắc không biết họ đang bị tiền đái tháo đường [16]. Theo thống kê của IDF năm 2019, trên toàn cầu có hơn 352 triệu người mắc tiền đái tháo đường và dự đoán con số này đến năm 2045 sẽ tăng lên 587 triệu người [20][34]. Trong khi tại Việt Nam, năm 2019 có 5,3 triệu người mắc tiền đái tháo đường và dự đoán con số này đến năm 2045 sẽ tăng thêm khoảng 47% đến 7,9 triệu người [34].
Nhân viên y tế (NVYT) là đối tượng thường xuyên phải chịu căng thẳng vì nghề nghiệp, đồng thời khó tiết chế việc ăn uống, nghỉ ngơi do đặt thù giờ giấc2 làm việc, hay mất ngủ là những yếu tố nguy cơ mắc tiền đái tháo đường [19]. Vì thế, việc nghiên cứu tình hình tiền đái tháo đường trên NVYT là quan trọng và cần thiết, nhằm giúp phát hiện và can thiệp sớm thông qua áp dụng chế độ tiết thực, thay đổi lối sống, có thể dùng thuốc góp phần làm chậm tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường týp 2.
Bên cạnh đó, việc phân tích các yếu tố liên quan bao gồm các yếu tố nguy cơ của tiền đái thào đường (như tuổi, giới tính, tình trạng thừa cân, béo phì, đặc thù làm việc, tiền sử bệnh lý, các chỉ số lipid máu) cũng góp phần chỉ ra mối liên hệ giữa tiền đái tháo đường ở NVYT.
Trên thế giới và tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về tiền đái tháo đường nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào về tiền đái tháo đường ở NVYT và đặc biệt tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh chưa có nghiên cứu nào về tình hình sức khoẻ
NVYT. Vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tình hình tiền đái tháo đường ở nhân viên y tế tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh và các yếu tố liên quan” với các mục tiêu sau:
1. Xác định tỉ lệ mắc tiền đái tháo đường ở NVYT tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh.
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ tiền đái tháo đường ở NVYT tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………… 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………………………………. 3
1.1. Khái niệm, chẩn đoán và phân loại đái tháo đường, tiền đái tháo đường 3
1.2. Sinh bệnh học tiền đái tháo đường ……………………………………………….. 5
1.3. Các yếu tố nguy cơ của tiền đái tháo đường ………………………………….. 6
1.4. Thực trạng tiền đái tháo đường trên thế giới và tại
Việt Nam ………………………………………………………………………………………… 6
1.5. Đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở nhân viên y tế………………….. 8
1.6. Các yếu tố liên quan đến tiền đái tháo đường ………………………………… 8
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………. 10
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………… 10
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……………………………………………… 10
2.3. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………….. 10
2.4. Phương pháp chọn mẫu ……………………………………………………………. 10
2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường trong nghiên cứu ………….. 11
2.6. Phương tiện và kỹ thuật xét nghiệm Glucose huyết tương lúc đói
(FPG) ……………………………………………………………………………………………… 11
2.7. Phương tiện và kỹ thuật xét nghiệm HbA1c ………………………………….. 13
2.8. Phương tiện và kỹ thuật xét nghiệm các chỉ số lipid máu
(Cholesterol toàn phần, Triglyceride, HDL-c, LDL-c) ………………………….. 16
2.9. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lipid máu ………………………………………. 21
2.10. Phương tiện và kỹ thuật đo đạc các thông số khác ……………………….. 22
2.11. Biến số ……………………………………………………………………………………. 23
2.12. Mẫu phiếu thu thập thông tin……………………………………………………… 25
2.13. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………………………. 25
2.14. Đạo đức nghiên cứu………………………………………………………………….. 252.15. Sơ đồ nghiên cứu ……………………………………………………………………… 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu…………………………………………….. 27
3.2. Tỉ lệ mắc tiền ĐTĐ ở nhân viên y tế ……………………………………………. 29
3.3. Các yếu tố liên quan đến tiền đái tháo đường ở nhân viên y tế…………. 31
Chương 4: BÀN LUẬN 37
KẾT LUẬN 45
KIẾN NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Recent Comments