Đánh giá tác dụng điện mãng châm kết hợp chế độ ăn điều trị béo phì tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2025

Luận văn chuyên khoa 2 Đánh giá tác dụng điện mãng châm kết hợp chế độ ăn điều trị béo phì tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2025. Béo phì là một rối loạn chuyển hóa mạn tính, được đặc trưng bởi sự tích lũy mỡ thừa quá mức hoặc bất thường tại một hoặc nhiều vị trí trên cơ thể, gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần làm tăng nguy cơ tử vong sớm [1]. Hiệp hội Đái tháo đường các nước châu Á và Văn phòng WHO khu vực Tây Thái Bình Dương đề xuất ngưỡng phân loại BMI cho người châu Á: BMI từ 23,0 – 24,9 kg/m² là thừa cân; từ 25,0 – 29,9 kg/m² là béo phì độ I;và từ ≥ 30,0 kg/m² là béo phì độ II [2].
Theo WHO, năm 2022 có khoảng 2,5 tỷ người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên bị thừa cân, trong đó có 43% người trưởng thành toàn cầu bị thừa cân và 16% trong số đó bị béo phì. Béo phì không chỉ là yếu tố nguy cơ hàng đầu của các bệnh lý không lây nhiễm như đái tháo đường típ 2, bệnh tim mạch, gan nhiễm mỡ không do rượu, ung thư, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ [1].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0624

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và lối sống hiện đại đã làm thay đổi mô hình bệnh tật theo hướng gia tăng các bệnh lý không lây nhiễm, trong đó có thừa cân và béo phì. Kết quả điều tra STEPS của Bộ Y tế năm 2021 tiếp tục ghi nhận tỷ lệ thừa cân và béo phì ở người trưởng thành là 15,6% [3]. Một phân tích khu vực cũng cho thấy Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh chiếm tới 18% tổng số người thừa cân, béo phì trên cả nước. Những thay đổi trong lối sống như giảm hoạt động thể lực, tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh, nước ngọt, ăn ít rau và trái cây là những yếu tố nguy cơ chính làm gia tăng tỷ lệ béo phì tại Việt Nam [4],[5].
Hiện nay, các biện pháp điều trị béo phì chủ yếu tập trung vào thay đổi lối sống bao gồm kiểm soát chế độ ăn và tăng cường vận động thể. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả lâu dài của các biện pháp này còn hạn chế2 do sự thích nghi sinh lý của cơ thể thông qua các cơ chế điều hòa nội tiết, chuyển hóa và thần kinh, dẫn đến hiện tượng phục hồi cân nặng sau giảm [6]. Các thuốc điều trị béo phì như hỗ trợ quá trình giảm cân nhưng thường đi kèm với các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, lo âu, nhức đầu và tăng nguy cơ tim mạch [7]. Phẫu thuật điều trị béo phì cho hiệu quả nhanh nhưng đòi hỏi chi phí cao, kỹ thuật phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng [8].
Trước những thách thức này, nhiều quốc gia đang quan tâm tới các phương pháp điều trị bổ trợ từ y học cổ truyền nhằm nâng cao hiệu quả và tính an toàn trong quản lý cân nặng. Trong đó, châm cứu là một phương pháp điều trị không dùng thuốc được ứng dụng rộng rãi trong điều trị béo phì nhờ khả năng điều hòa chuyển hóa, làm giảm cảm giác thèm ăn, cải thiện đề kháng insulin và giảm lipid máu [9]. Tại Việt Nam, Bệnh viện Châm cứu Trung ương đã ứng dụng hiệu quả điện mãng châm trong điều trị thừa cân – béo phì như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Phong cho thấy điều trị điện mãng châm giảm gần 5kg trong 60 ngày [89]. Điện mãng châm kết hợp chế độ ăn được xem là một hướng can thiệp tiềm năng; tuy nhiên, các dữ liệu khoa học liên quan đến hiệu quả điều trị cũng như đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị hiện còn tương đối hạn chế. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tiếp cận một cách khoa học và toàn diện hơn, góp phần bổ sung bằng chứng thực tiễn cho việc ứng dụng phương pháp trên trong điều trị béo phì. Do đó, nhóm can thiệp tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá tác dụng điện mãng châm kết hợp chế độ ăn điều trị béo phì tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2025” với mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng điện mãng châm kết hợp chế độ ăn điều trị béo phì thể tỳ hư thấp trệ tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2025.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………….. 3
1.1. Béo phì theo Y học hiện đại…………………………………………………………. 3
1.2. Béo phì theo Y học cổ truyền……………………………………………………… 14
1.3. Tổng quan về điện mãng châm. ………………………………………………….. 18
1.4. Tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước. …………………………. 23
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu. ………………………………………………………………. 28
2.2. Chất liệu nghiên cứu …………………………………………………………………. 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………. 31
2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu ……………………………………………………… 32
2.5. Đánh giá kết quả điều trị ……………………………………………………………. 39
2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu……………………………………………….. 39
2.7. Kỹ thuật điện mãng châm ………………………………………………………….. 39
2.8. Phương pháp xử lý số liệu………………………………………………………….. 40
2.9. Sai số và cách khống chế sai số ………………………………………………….. 40
2.10. Đạo đức nghiên cứu ………………………………………………………………… 41
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………… 43
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………. 43
3.2. Đánh giá kết quả điều trị ……………………………………………………………. 48
3.3. Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị…………………………… 60
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………. 63
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………. 634.2. Bàn luận về tác dụng điều trị của điện mãng châm kết hợp chế độ ăn
trong điều trị béo phì………………………………………………………………… 64
4.3. Bàn luận về một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị. ……………….. 78
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 81
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………… 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân loại chỉ số BMI ……………………………………………………… 8
Bảng 1.2. Phân bố các chất dinh dưỡng mỗi ngày…………………………………… 11
Bảng 1.3. Phân loại tiêu thụ năng lượng dựa trên mức độ lao động và giới tính 12
Bảng 2.1. Tứ chẩn phì bạng thể tỳ hư thấp trệ………………………………………… 28
Bảng 2.2. Công thức huyệt mãng châm…………………………………………………. 29
Bảng 2.3. Biến số, chỉ số lâm sàng ……………………………………………………….. 33
Bảng 2.4. Biến số, chỉ số cận lâm sàng………………………………………………….. 35
Bảng 2.5. Chỉ số tác dụng không mong muốn………………………………………… 36
Bảng 2.6. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu …………………………………………….. 37
Bảng 3.1. Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp ……………………………………. 44
Bảng 3.2. Phân bố người bệnh theo thói quen ………………………………………… 44
Bảng 3.3. Phân bố người bệnh theo tiền sử ……………………………………………. 45
Bảng 3.4. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị …………………………………………… 46
Bảng 3.5. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị……………………………………… 47
Bảng 3.6. Triệu chứng tỳ hư thấp trệ trước điều trị …………………………………. 47
Bảng 3.7. Sự thay đổi BMI ………………………………………………………………….. 48
Bảng 3.8. Mức giảm BMI ……………………………………………………………………. 49
Bảng 3.9. Sự thay đổi cân nặng…………………………………………………………….. 49
Bảng 3.10. Mức giảm cân nặng ……………………………………………………………. 50
Bảng 3.11. Sự thay đổi vòng bụng………………………………………………………… 50
Bảng 3.12. Mức giảm vòng bụng………………………………………………………….. 51
Bảng 3.13. Sự thay đổi vòng mông……………………………………………………….. 52
Bảng 3.14. Sự thay đổi WHR……………………………………………………………….. 53
Bảng 3.15. Sự thay đổi độ dày mỡ dưới da bụng…………………………………….. 53Bảng 3.16. Sự thay đổi của Cholesterol…………………………………………………. 54
Bảng 3.17. Sự thay đổi của Triglycerid …………………………………………………. 54
Bảng 3.18. Sự thay đổi của HDL-Cholesterol ………………………………………… 55
Bảng 3.19. Sự thay đổi của LDL-Cholesterol…………………………………………. 55
Bảng 3.20. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng …………………………… 56
Bảng 3.21.Tác dụng không mong muốn của điện mãng châm trên NCT …… 56
Bảng 3.22. Đánh giá kết quả điều trị……………………………………………………… 59
Bảng 3.23. Đánh giá ảnh hưởng của tuổi, giới tính, nghề nghiệp ảnh đến kết
quả điều trị…………………………………………………………………………………………. 60
Bảng 3.24. Đánh giá ảnh hưởng của hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng huyết
áp đến kết quả điều trị. ………………………………………………………………………… 61
Bảng 3.25. Đánh giá sự ảnh hưởng của thói quen ăn đồ ngọt, đồ béo, tập thể
dục đến kết quả điều trị. ………………………………………………………………………. 6

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/