Đánh giá tác dụng của Cao dán “Hoạt lạc chỉ thống” kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau thần kinh tọa
Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2 Đánh giá tác dụng của Cao dán "Hoạt lạc chỉ thống" kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau thần kinh tọa. Đau thần kinh toạ (TKT) là bệnh lý thường gặp trong đời sống hàng ngày và thực tiễn lâm sàng. Bệnh biểu hiện bằng cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to, thường do rễ L5 và/hoặc S1 bị chèn ép hoặc tổn thương. Đau có thể kéo dài, tái phát nhiều lần và đi kèm theo những triệu chứng toàn thân như tê bì, yếu chân, mất ngủ nên ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động và sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là ở người dân lao động tay chân và chất lượng cuộc sống của họ [1]
Đau thần kinh tọa có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Phần lớn căn nguyên của bệnh có thể được làm rõ thông qua bệnh sử, thăm khám thực thể toàn diện, các kỹ thuật cận lâm sàng. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng. Trong nhóm nguyên nhân phổ biến nhất phải kể đến bệnh lý thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm.[2] Tùy theo vị trí tổn thương mà hướng lan của đau có khác nhau ở từng trường hợp [3].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0623 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Tại Việt Nam, theo tác giả Trần Ngọc Ân và cộng sự, tỷ lệ mắc đau TKT chiếm 2% dân số, nhóm người trên 60 tuổi khoảng 17% tổng số các bệnh lý cơ xương khớp [4]. Ở các quốc gia khác, nhiều nghiên cứu cũng ghi nhận bệnh lý đau thần kinh tọa là một bệnh lý phổ biến. Khoảng 66% bệnh nhân từng trải qua ít nhất một lần đau thần kinh tọa trong đời, và khoảng 50% báo cáo tình trạng đau tái phát trong vòng một năm. Tại khu vực Bắc Âu, nghiên cứu Burden of Diseases (2017) cho thấy gánh nặng bệnh tật do đau thần kinh tọa có xu hướng gia tăng đáng kể [5]. Tại Brazil, số liệu từ năm 1990 đến 2017 cũng ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh tăng lên đến 26,83% [6].
Về điều trị, y học hiện đại chủ yếu sử dụng các nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid, vitamin nhóm B và giãn cơ, đồng thời kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu như kéo giãn cột sống, nhiệt trị liệu và sóng ngắn. Những biện pháp này nhằm giảm triệu chứng, cải thiện chức năng vận động và hạn chế tái phát cho người bệnh [1].2
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau thần kinh tọa được mô tả trong các chứng “Yêu cước thống”, “Tọa cốt phong”, “Tọa điến phong”, “Yêu cước đông thống” thuộc phạm vi chứng tý [7]. Với cơ chế bệnh sinh chủ yếu liên quan đến phong – hàn – thấp xâm phạm kinh mạch vùng thắt lưng và chân. Trong điều trị, YHCT sử dụng nhiều phương pháp: châm cứu, điện châm, thủy châm, cứu ngải, xoa bóp – bấm huyệt, thuốc thang và các dạng thuốc dùng ngoài cơ thể. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng và đã được thực nghiệm lâm sàng chứng minh hiệu quả.
Trong số đó, các dạng thuốc dùng ngoài, đặc biệt lac cao dán YHCT, là một phương pháp đơn giản, an toàn và mang lại hiệu quả giảm đau đáng kể. Cao dán thường được bào chế từ các vị thuốc có tác dụng ôn kinh hoạt huyết, thông kinh lạc, khu phong – tán hàn, giúp giảm đau và cải thiện lưu thông khí huyết tại vùng tổn thương. Khi dán lên da, hoạt chất thẩm thấu trực tiếp qua da vào vị trí đau, nhờ đó hỗ trợ giảm viêm, giảm co cứng và tăng tuần hoàn tại chỗ. Cao dán “Hoạt lạc chỉ thống” đã được đánh giá tính kích ứng da trên thực nghiệm và thể hiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân đau vùng cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ [8], đồng thời chưa thấy có tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Để có thể phát triển rộng rãi hơn về phạm vi sử dụng trên bệnh lý đau do nguyên nhân thoái hóa như đau dây thần kinh tọa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của Cao dán "Hoạt lạc chỉ thống" kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau thần kinh tọa” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của cao dán "Hoạt lạc chỉ thống" kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau thần kinh tọa do thoái
hóa cột sống thắt lưng (yêu cước thống thể can thận hư kiêm phong hàn thấp).
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến kết quả
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chƣơng 1: TỔNG.QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………… 3
1.1. Đau TKT dƣới góc nhìn của Y học hiện đại……………………………….. 3
1.1.1. Đại cương……………………………………………………………………………. 3
1.1.2. Triệu chứng lâm sàng……………………………………………………………. 4
1.1.3. Cận lâm sàng:………………………………………………………………………. 6
1.1.4. Chẩn đoán……………………………………………………………………………. 8
1.1.5. Điều trị………………………………………………………………………………… 8
1.2. Đau TKT theo góc nhìn YHCT………………………………………………… 12
1.2.1. Bệnh danh………………………………………………………………………….. 12
1.2.2. Bệnh nguyên và bệnh cơ……………………………………………………… 12
1.2.3. Các thể lâm sàng ………………………………………………………………… 13
1.3. Tổng quan về phƣơng pháp điều trị sử dụng trong nghiên cứu…. 17
1.3.1. Cao dán 'Hoạt lạc chỉ thống'…………………………………………………. 17
1.3.2. Xoa bóp bấm huyệt …………………………………………………………….. 18
1.3.3. Điện châm …………………………………………………………………………. 20
1.4. Một số nghiên cứu về đau TKT ở Việt Nam, thế giới………………… 22
1.4.1. Trên thế giới………………………………………………………………………. 22
1.4.2. Tại Việt Nam……………………………………………………………………… 23
Chƣơng 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………………….. 26
2.1. Chất liệu nghiên cứu ……………………………………………………………….. 26
2.1.1. Cao dán Hoạt lạc chỉ thống………………………………………………….. 26
2.1.2. Các vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu ………………………….. 27
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………………………………. 27
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo YHHĐ………………………….. 27
2.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền……………… 28
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân………………………………………………. 282.3. Phƣơng pháp NC…………………………………………………………………….. 29
2.3.1. Thiết kế NC……………………………………………………………………….. 29
2.3.2. Chỉ số theo dõi …………………………………………………………………… 29
2.3.3. Phương pháp theo dõi và lượng giá kết quả……………………………. 30
2.3.4. Phương pháp tiến hành………………………………………………………… 35
2.4. Địa điểm và thời gian NC ………………………………………………………… 35
2.5. Xử lý số liệu…………………………………………………………………………….. 36
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………….. 36
Chƣơng 3: KẾT QUẢ.NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 38
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng NC…………………………………………… 38
3.1.1. Đặc điểm về tuổi. ……………………………………………………………….. 38
3.1.2. Đặc điểm theo giới ……………………………………………………………… 38
3.1.3. Đặc điểm bệnh nhân theo nghề nghiệp………………………………….. 39
3.1.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh…………………………………………… 39
3.1.5. Đặc điểm lâm sàng TĐT ……………………………………………………… 40
3.2. Kết quả điều trị……………………………………………………………………….. 41
3.2.1. Cải thiện mức độ đau SĐT…………………………………………………… 41
3.2.2. Cải thiện về nghiệm pháp Schober ……………………………………….. 43
3.2.3. Cải thiện về nghiệm pháp Lasègue ……………………………………….. 45
3.2.4. Cải thiện tầm vận động CSTL………………………………………………. 47
3.2.5. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày ODI……………………. 50
3.2.6. Kết quả điều trị chung…………………………………………………………. 52
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị …………………………….. 53
3.3.1. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị ………………………………….. 53
3.3.2. Liên quan giữa giới và kết quả điều trị ………………………………….. 54
3.3.3. Liên quan giữa nghề nghiệp và kết quả điều trị………………………. 54
3.3.4. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị…………….. 55Chƣơng 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………… 56
4.1. Đặc điểm của đối tƣợng NC …………………………………………………….. 56
4.1.1. Đặc điểm về tuổi ………………………………………………………………… 56
4.1.2. Đặc điểm về giới ………………………………………………………………… 57
4.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp…………………………………………………….. 57
4.1.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh…………………………………………… 58
4.1.5. Mức độ bệnh trước điều trị ………………………………………………….. 59
4.1.6. Vị trí chèn ép rễ………………………………………………………………….. 60
4.2. Bàn luận về kết quả điều trị …………………………………………………….. 60
4.2.1. Sự cải thiện về mức độ đau theo thang điểm VAS ………………….. 60
4.2.2. Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng………………………………….. 64
4.2.3. Sự cải thiện của góc độ Lasègue sau điều trị………………………….. 65
4.2.4. Sự cải thiện tầm vận động CSTL………………………………………….. 66
4.2.5. Sự cải thiện về chức năng sinh hoạt hàng ngày ………………………. 69
4.2.6. Bàn luận về kết quả điều trị chung………………………………………… 70
4.2.7. Bàn luận về kết quả không mong muốn…………………………………. 73
4.3. Về một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị………………………… 73
4.3.1. Bàn luận về liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị …………………. 73
4.3.2. Bàn luận về liên quan giữa giới và kết quả điều trị …………………. 74
4.3.3. Bàn luận về liên quan giữa nghề nghiệp và kết quả điều trị……… 75
4.3.4. Bàn luận về liên quan giữa thời gian mắc bệnh-kết quả điều trị .. 75
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 76
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………….. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Recent Comments