Đánh giá kết quả của Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang kết hợp laser châm điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type 2
Luận văn bác sĩ nội trú Đánh giá kết quả của Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang kết hợp laser châm điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type 2. Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 chiếm 90 – 95% trường hợp mắc ĐTĐ, đặc trưng bởi tình trạng thiếu insulin tương đối và đề kháng insulin. Tình trạng tăng glucose mạn tính kéo dài kèm những rối loạn chuyển hóa gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]. Bệnh thần kinh ngoại vi (TKNV) do ĐTĐ là một trong những biến chứng mạn tính xuất hiện sớm và phổ biến nhất, với triệu chứng điển hình bao gồm đau, dị cảm, tê bì đặc biệt ở chi dưới. Đây là nguyên nhân hàng đầu khởi phát loét bàn chân ĐTĐ và nguy cơ cắt cụt chi, giảm chất lượng cuộc sống người bệnh, gia tăng tỷ lệ tử vong, đặt gánh nặng lên chi phí y tế ở nhiều quốc gia [2].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0622 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2021, trên thế giới có 537 triệu người (trong độ tuổi 20 – 79) mắc bệnh ĐTĐ, trong đó 30% người bệnh có biến chứng TKNV [3]. Dựa trên kết quả khảo sát các nước Đông Nam Á tháng 9/2020, tỷ lệ biến chứng TKNV do ĐTĐ ở mức cao từ 33% – 58% [4]. Tại Việt Nam, nghiên cứu cắt ngang đánh giá trên 1631 người bệnh mắc ĐTĐ type 2 năm 2020 cho thấy, bệnh lý TKNV là một trong những biến chứng phổ biến nhất, chiếm tới 37,9% [5].
Căn cứ đồng thuận của các chuyên gia quốc tế IDF 2022, ba nền tảng chính trong điều trị bệnh TKNV do ĐTĐ bao gồm: tối ưu hóa kiểm soát đường huyết và quản lý các yếu tố nguy cơ; điều trị theo cơ chế bệnh sinh (Acid Thioctic, Benfotiamine); kiểm soát đau thần kinh (thuốc chống động kinh, chống trầm cảm, opioid) [2]. Tuy nhiên, hiệu quả còn gặp nhiều hạn chế do tác dụng không mong muốn của thuốc và tình trạng kém tuân thủ điều trị của người bệnh. Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh, việc kết hợp các phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc trong y học cổ truyền giúp điều hòa lượng đường trong máu một cách lành tính, cải thiện các triệu chứng lâm sàng, có tác dụng hỗ trợ điều trị và phòng ngừa đối với các biến chứng đặc biệt là bệnh TKNV chi dưới cho ĐTĐ type 2 [6].
Theo y học cổ truyền, biểu hiện lâm sàng chính của bệnh TKNV chi dưới do ĐTĐ như đau, tê bì, dị cảm thuộc phạm vi chứng ―Huyết tý‖, ―Ma mộc‖ với thể2 bệnh thường gặp nhất là khí hư huyết ứ. Vì vậy, điều trị cần dựa trên pháp bổ khí hoạt huyết thông lạc, trong đó ―Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang‖ (Kim Quỹ yếu lược) là phương thuốc tiêu biểu có công năng ích khí ôn kinh, hòa huyết thông tý [7]. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh ―Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang‖ có hiệu quả chống oxy hóa, cải thiện vi tuần hoàn, bảo vệ và thúc đẩy quá trình sửa chữa dây thần kinh [8]. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, laser châm là phương pháp châm cứu mới không xâm lấn, không gây đau, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng trên người bệnh ĐTĐ. Khi sử dụng tia laser cường độ thấp tác động lên các huyệt sẽ tạo ra kích thích sinh học có tác dụng chống viêm, điều hòa hệ thần kinh ngoại vi và trung ương, tăng cường chuyển hóa, ức chế quá trình apoptosis của tế bào, từ đó tái tạo tổn thương trên người bệnh mắc biến chứng TKNV do ĐTĐ type 2 [9].
Tại khoa Nội tiết Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã bước đầu ứng dụng điều trị kết hợp bằng thuốc thang sắc uống và laser châm trên các người bệnh biến chứng TKNV do ĐTĐ type 2 cho thấy khả năng cải thiện tích cực các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, hiện tại chưa có nghiên cứu mang tính chất hệ thống nào về vấn đề này, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả của Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang kết hợp laser châm điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đƣờng type 2” với 2 mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả của “Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang” kết hợp laser châm trong điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type 2.
2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………….3
1.1. Tổng quan về biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type
2 theo y học hiện đại…………………………………………………………………………………..3
1.2. Tổng quan về biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type
2 theo y học cổ truyền……………………………………………………………………………….13
1.3. Tổng quan về bài thuốc ―Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang‖……………………..18
1.4. Tổng quan về phương pháp laser châm …………………………………………………19
1.5. Tình hình nghiên cứu liên quan lĩnh vực của đề tài ………………………………..22
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..25
2.1. Chất liệu nghiên cứu…………………………………………………………………………..25
2.2. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………………………26
2.3. Địa điểm nghiên cứu…………………………………………………………………………..28
2.4. Thời gian nghiên cứu………………………………………………………………………….28
2.5. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………………………28
2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu…………………………………………………………………………….29
2.7. Phân nhóm nghiên cứu ……………………………………………………………………….29
2.8. Các chỉ số, biến số nghiên cứu …………………………………………………………….30
2.9. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu ……………………………………………..34
2.10. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu……………………………………………….41
2.11. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………………………………………………41
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………43
3.1. Đặc điểm người bệnh nghiên cứu…………………………………………………………43
3.2. Kết quả của bài thuốc ―Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang‖ kết hợp laser châm
trong điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type 2 .51
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị………………………………………….62Chƣơng 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………………….65
4.1. Đặc điểm của người bệnh nghiên cứu …………………………………………………..65
4.2. Kết quả của ―Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang‖ kết hợp laser châm trong điều
trị biến chứng thần kinh ngoại vi chi dưới do đái tháo đường type 2……………….68
4.2.1. Sự thay đổi điểm và mức độ đau theo thang điểm VAS……………………..68
4.2.2. Sự thay đổi triệu chứng tổn thương thần kinh ngoại vi theo thang điểm
UKST ………………………………………………………………………………………………….69
4.2.3. Sự thay đổi điểm và mức độ chất lượng cuộc sống theo thang điểm SF-
36 ……………………………………………………………………………………………………….71
4.2.4. Sự thay đổi theo chứng trạng y học cổ truyền và hiệu quả điều trị …….73
4.2.5. Sự thay đổi chỉ số glucose máu lúc đói và sau ăn 2 giờ…………………….75
4.2.6. Sự thay đổi tốc độ dẫn truyền thần kinh chi dưới …………………………….76
4.2.7. Bàn luận về cơ chế tác dụng của phương pháp “Hoàng kỳ quế chi ngũ
vật thang” kết hợp laser châm trong điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi do
đái tháo đường type 2 theo quan điểm hiện đại hóa y học cổ truyền. ………….77
4.2.8. Tác dụng không mong muốn …………………………………………………………82
4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị………………………………………….83
4.3.1. Mối liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị……………………………………..83
4.3.2. Mối liên quan giữa phân độ BMI và kết quả điều trị………………………..83
4.3.3. Mối liên quan giữa thời gian mắc ĐTĐ type 2 và kết quả điều trị ……..84
4.3.4. Mối liên quan giữa chỉ số glucose máu tĩnh mạch sau 21 ngày và kết
quả điều trị ………………………………………………………………………………………….85
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..86
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Đặc điểm lâm sàng bệnh TKNV do ĐTĐ ………………………………………….8
Bảng 1. 2. Bài thuốc Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang……………………………………….18
Bảng 2. 1. Thành phần, hàm lượng bài thuốc Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang…….25
Bảng 2. 2. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh theo y học cổ truyền……………………….28
Bảng 2. 3. Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của Hiệp hội đái tháo đường các nước
châu Á (IDI & WPRO) …………………………………………………………………………………30
Bảng 2. 4. Phân loại THA theo Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2022 …………….31
Bảng 2. 5. Phân loại Rối loạn lipid máu theo NCEP ATP III……………………………..32
Bảng 2. 6. Các giá trị bình thường của dẫn truyền thần kinh chi dưới …………………33
Bảng 2. 7. Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS …………………………………….38
Bảng 2. 8. Đánh giá mức độ tổn thương TKNV theo UKST………………………………39
Bảng 2. 9. Đánh giá mức độ chất lượng cuộc sống SF-36………………………………….39
Bảng 2. 10. Đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên sự thay đổi tổng điểm chứng trạng
YHCT…………………………………………………………………………………………………………40
Bảng 3. 1. Đặc điểm tuổi – giới của người bệnh nghiên cứu………………………43
Bảng 3. 2. Đặc điểm yếu tố nguy cơ của người bệnh nghiên cứu ……………………….44
Bảng 3. 3. Đặc điểm chỉ số BMI của người bệnh nghiên cứu …………………………….44
Bảng 3. 4. Đặc điểm bệnh kèm theo ở người bệnh nghiên cứu …………………………..45
Bảng 3. 5. Đặc điểm về tình trạng tăng huyết áp của người bệnh nghiên cứu ………45
Bảng 3. 6. Đánh giá mức độ rối loạn lipid máu của người bệnh nghiên cứu ………..46
Bảng 3. 7. Đặc điểm thời gian chẩn đoán ĐTĐ type 2 và biến chứng TKNV ………47
Bảng 3. 8. Chỉ số glucose máu tĩnh mạch lúc đói, sau ăn 2h trước điều trị…………..48
Bảng 3. 9. Chỉ số huyết học – sinh hóa máu trung bình trước điều trị………………….49
Bảng 3. 10. Chỉ số dẫn truyền thần kinh chi dưới trước điều trị………………………….50
Bảng 3. 11. Phân bố người bệnh theo mức độ đau bằng thang điểm VAS qua các
thời điểm điều trị ………………………………………………………………………………………….51
Bảng 3. 12. Phân bố người bệnh theo mức độ tổn thương TKNV dựa trên tổng hợp
triệu chứng cơ năng và thực thể bằng thang điểm UKST trước – sau điều trị ………53Bảng 3. 13. Phân bố người bệnh theo mức độ chất lượng cuộc sống bằng thang
điểm SF-36 trước – sau điều trị………………………………………………………………………54
Bảng 3. 14. Sự thay đổi điểm chứng trạng YHCT trung bình trước – sau điều trị …56
Bảng 3. 15. Sự thay đổi chứng trạng mạch và lưỡi trước – sau điều trị ………………..57
Bảng 3. 16. Sự thay đổi chỉ số glucose máu trung bình trước – sau điều trị………….59
Bảng 3. 17. Sự thay đổi chỉ số dẫn truyền thần kinh chi dưới của người bệnh trước –
sau điều trị …………………………………………………………………………………………………..60
Bảng 3. 18. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng ……………………………………61
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị……………………………………..62
Bảng 3. 20. Mối liên quan giữa phân độ BMI và kết quả điều trị ……………………….62
Bảng 3. 21. Mối liên quan giữa thời gian mắc ĐTĐ type 2 và kết quả điều trị……..63
Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa chỉ số glucose máu tĩnh mạch sau 21 ngày và kết
quả điều trị…………………………………………………………………………………………………..6

Recent Comments