Đánh giá tác dụng của Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống

Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2 Đánh giá tác dụng của Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống. Đau thắt lưng (Low back pain) (mã ICD 10 là M54.5) là thuật ngữ để chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên [1],[2]. Ðau thắt lưng (ĐTL) là hội chứng thường gặp trong lâm sàng [3]. Có đến 65-80% người trưởng thành có đau cột sống thắt lưng (CSTL) cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% số này bị chuyển thành đau CSTL mạn tính [4]. Tại Mỹ, ĐTL là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do đứng thứ 2 khiến người bệnh phải đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện thứ 5 và đứng hàng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [5]. Tại Việt Nam, theo Nguyễn Văn Chương và cộng sự, đau thắt lưng hông chiếm 26,9 % tổng số các bệnh nhân Khoa nội thần kinh Viện Quân Y 103 [6]. ĐTL do rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó nguyên nhân hay gặp nhất là thoái hoá cột sống (THCS) [2]. Bệnh lâu ngày làm giảm khả năng lao động, gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ, kinh tế, chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình [7].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0625

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Điều trị ĐTL theo y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu sử dụng các nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid, giãn cơ, vật lý tri liệu như kéo giãn, hồng ngoại, siêu âm CSTL,… Điều trị ngoại khoa khi các phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả [7].
Theo Y học cổ truyền (YHCT), ĐTL được mô tả trong phạm vi “Chứng tý” với bệnh danh là “Yêu thống” được điều trị bằng nhiều phương pháp như: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, thuốc đông y, tác động cột sống,… [3],[8]. Hiện nay, thực tế lâm sàng cho thấy, các bệnh viện trên cả nước đang có xu hướng lựa chọn thuốc YHCT kết hợp phương pháp không dùng thuốc để điều trị các bệnh về cơ xương khớp mạn tính.2
Cao đắp ngoài là phương pháp đã có lịch sử lâu đời, khi dùng cao thuốc đắp tại chỗ, thuốc thẩm thấu qua da, tác dụng trực tiếp vào tổ chức bị bệnh, giúp tăng tuần hoàn tại chỗ, từ đó phát huy tác dụng ôn thông kinh lạc, tán hàn trừ thấp, chỉ thống. Ngoài ra cao đắp còn có ưu điểm là dễ dàng sử dụng, giải phóng sức lao động [9]. Cao dán Hoạt lạc chỉ thống xuất phát từ bài thuốc nghiệm phương, đã được đánh giá tính kích ứng da trên thực nghiệm và tác dụng trên lâm sàng cho thấy hiệu quả cao trong điều trị chứng đau trong bệnh lý cơ xương khớp [10]. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp này trên bệnh lý cột sống thắt lưng còn chưa nhiều. Với mục đích nâng cao tính tiện dụng và mở rộng phạm vi sử dụng cho người bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thể can thận hư kiêm phong hàn thấp.
2. So sánh kết quả điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp với điện châm và xoa bóp bấm huyệt kết hợp với điện châm

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………. 3
1.1. Đau thắt lưng do thoái hoá cột sống theo y học hiện đại ………………… 3
1.1.1. Định nghĩa đau thắt lưng ………………………………………………………… 3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế đau thắt lưng ……………………………………….. 3
1.1.3. Thoái hoá cột sống thắt lưng……………………………………………………. 4
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ……………………………………… 6
1.1.5. Chẩn đoán…………………………………………………………………………….. 8
1.1.6. Điều trị ………………………………………………………………………………… 9
1.2. Đau thắt lưng theo y học cổ truyền…………………………………………….. 10
1.2.1. Bệnh danh…………………………………………………………………………… 10
1.2.2. Bệnh nguyên và bệnh cơ……………………………………………………….. 10
1.2.3. Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị ……………………………….. 11
1.3. Phương pháp can thiệp …………………………………………………………….. 17
1.3.1. Cao dán Hoạt lạc chỉ thống……………………………………………………. 17
1.3.2. Điện châm ………………………………………………………………………….. 18
1.3.3. Xoa bóp bấm huyệt………………………………………………………………. 21
1.4. Một số nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài trong và ngoài nước ………. 23
1.4.1. Trên thế giới ……………………………………………………………………….. 23
1.4.2. Tại Việt Nam………………………………………………………………………. 24
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………. 26
2.1. Chất liệu nghiên cứu ………………………………………………………………… 26
2.1.1. Cao dán Hoạt lạc chỉ thống……………………………………………………. 26
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu ………………………………………………………… 27
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ………………………………………………. 28
2.3. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………….. 282.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn …………………………………………………………….. 28
2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ……………………………………………………………….. 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………….. 30
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………… 30
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu………………………………………………………………. 30
2.4.3. Chỉ số nghiên cứu………………………………………………………………… 31
2.4.4. Phương pháp tiến hành …………………………………………………………. 31
2.4.5. Phương pháp lượng giá kết quả ……………………………………………… 33
2.5. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………………………. 37
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………………. 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………… 40
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu …………………………………………………. 40
3.1.1. Đặc điểm chung…………………………………………………………………… 40
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng ………………………………………………………………. 42
3.1.3. Đặc điểm X- quang cột sống thắt lưng…………………………………….. 44
3.2. Kết quả điều trị của Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp điện châm …. 45
3.2.1. Tác dụng điều trị………………………………………………………………….. 45
3.2.2. Tác dụng không mong muốn …………………………………………………. 51
3.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị …………………………… 53
3.3. So sánh kết quả điều trị giữa hai nhóm nghiên cứu …………………….. 56
3.3.1. Tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS………………………………… 56
3.3.2. Tác dụng cải thiện độ giãn cột cống thắt lưng…………………………… 58
3.3.3. Tác dụng cải thiện tầm vận động cột cống thắt lưng ………………….. 60
3.3.4. Tác dụng cải thiện chức năng cột sống theo thang điểm ODI ……… 66
3.3.5. Kết quả điều trị chung…………………………………………………………… 68
Chương 4. BÀN LUẬN …………………………………………………………………… 69
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu …………………………………………………. 69
4.1.1. Đặc điểm chung…………………………………………………………………… 694.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị ……………………………………………. 72
4.1.3. Đặc điểm X-quang cột sống thắt lưng……………………………………… 73
4.2. Kết quả điều trị của Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp điện châm …. 73
4.2.1. Tác dụng điều trị………………………………………………………………….. 73
4.2.2. Tác dụng không mong muốn …………………………………………………. 81
4.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị…………………………….. 82
4.3. So sánh kết quả điều trị giữa hai nhóm nghiên cứu …………………….. 82
4.3.1. Tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS………………………………… 82
4.3.2. Tác dụng cải thiện độ giãn cột cống thắt lưng…………………………… 84
4.3.3. Tác dụng cải thiện tầm vận động cột cống thắt lưng ………………….. 86
4.3.4. Tác dụng cải thiện chức năng cột sống theo thang điểm ODI ……… 87
4.3.5. Hiệu quả điều trị chung…………………………………………………………. 89
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………. 90
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………….. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần Cao dán Hoạt lạc chỉ thống ………………………………… 26
Bảng 2.2. Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS…………………………… 34
Bảng 2.3. Đánh giá độ giãn CSTL theo nghiệm pháp Schöber ………………… 34
Bảng 2.4. Bảng đánh giá tầm vận động CSTL chủ động…………………………. 35
Bảng 2.5. Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày theo Oswestry (ODI)…. 36
Bảng 2.6. Đánh giá kết quả điều trị …………………………………………………….. 37
Bảng 3.1. Phân bố người bệnh theo tuổi………………………………………………. 40
Bảng 3.2. Phân bố người bệnh theo giới………………………………………………. 40
Bảng 3.3. Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp…………………………………… 41
Bảng 3.4. Phân bố theo thời gian mắc bệnh………………………………………….. 41
Bảng 3.5. Phân bố người bệnh theo các phương pháp điều trị đã sử dụng …. 42
Bảng 3.6. Chỉ số lâm sàng trước điều trị………………………………………………. 42
Bảng 3.7. Chức năng sinh hoạt hàng ngày trước điều trị…………………………. 43
Bảng 3.8. Đặc điểm X-quang CSTL của người bệnh trước điều trị…………… 44
Bảng 3.9. Mức độ đau theo thang điểm VAS tại các thời điểm điều trị …….. 45
Bảng 3.10. Mức độ giãn cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ……….. 46
Bảng 3.11. Mức độ gấp cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ………… 47
Bảng 3.12. Mức độ duỗi cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ……….. 48
Bảng 3.13. Mức độ nghiêng cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ….. 49
Bảng 3.14. Chức năng cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ………….. 50
Bảng 3.15. Đánh giá tác dụng không mong muốn trên lâm sàng ……………… 51
Bảng 3.16. Biến đổi của của tần số mạch trước và sau điều trị ………………… 52
Bảng 3.17. Biến đổi của huyết áp trước và sau điều trị…………………………… 52
Bảng 3.18. Một số chỉ số xét nghiệm máu trước và sau điều trị……………….. 53
Bảng 3.19. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị ………………………………… 53
Bảng 3.20. Liên quan giữa giới tính và kết quả điều trị ………………………….. 54Bảng 3.21. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị……………. 54
Bảng 3.22. Liên quan giữa mức độ đau theo VAS và kết quả điều trị……….. 54
Bảng 3.23. Liên quan giữa mức độ giãn CSTL và kết quả điều trị……………. 55
Bảng 3.24. Mức độ đau theo thang điểm VAS tại các thời điểm điều trị……. 56
Bảng 3.25. Mức độ giãn cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ……….. 58
Bảng 3.26. Mức độ gấp cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ………… 60
Bảng 3.27. Mức độ duỗi cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ……….. 62
Bảng 3.28. Mức độ nghiêng cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ….. 64
Bảng 3.29. Chức năng cột sống thắt lưng tại các thời điểm điều trị ………….. 6

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/