Thực trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại khu vực biển, đảo Thành phố Hải Phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp

Luận án Thực trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại khu vực biển, đảo Thành phố Hải Phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp.Trong những năm gần đây, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho mọi người đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm của chính phủ các nước trên thế giới cũng như của Việt Nam. Nước ta đã có “Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam Giai đo ạn 2011-2020”, mục tiêu ghi rõ giảm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục [7]. Năm 2009, Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, nội dung tập trung vào các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản chủ yếu trong đó có các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm khuẩn đường sinh sản [4].

MÃ TÀI LIỆU

BQT.YHOC. 00201

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Việt Nam là một quốc gia biển, diện tích biển rộng gấp 3 lần diện tích đất liền. Biển bao quanh lãnh thổ đất liền nước ta với chiều dài bờ biển trên 3260 km. Các huyện đảo cũng là địa bàn chủ yếu trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội các đảo của Việt Nam. Nhiệm vụ nâng cao sức khỏe nói chung, chăm sóc sức khỏe sinh sản nói riêng cho người dân
biển, đảo đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển y tế biển, đảo ở nước ta [11], cũng như trong các chính sách phát triển y tế biển, đảo của các địa phương có vùng biển, đảo, trong đó có Thành phố Hải Phòng [67], [68], [69].
Hiện nay, nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới là một trong các bệnh của phụ nữ gây ảnh hưởng lớn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần người mắc bệnh, đặc biệt đối với phụ nữ ở vùng nông thôn, trong đó có vùng biển, đảo [4], [30]. Do vậy, việc thực hiện các nghiên cứu thực trạng bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới của phụ nữ ở vùng biển, đảo có một ý nghĩa quan trọng, góp phần làm cơ sở dữ liệu cho việc tìm ra các biện pháp nâng cao sức khỏe nhân dân. 
Tuy nhiên, những nghiên cứu có giá trị, đáp ứng được các yêu cầu nêu trên hiện còn rất thiếu. Đặc biệt, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào ở nước ta về thực tr ng và các yếu tố liên quan nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ, cũng như về các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống các lo ại bệnh này được thực hiện trên địa bàn biển, đảo. Các nghiên cứu về lĩnh vực này
trước đây chủ yếu được thực hiện ở các vùng địa lý và sinh thái khác.
Trong bối cảnh trên, đề tài này được thực hiện với mong đợi giúp ngành Y tế nước ta có được dữ liệu nghiên cứu về nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ ở vùng biển, đảo để tìm ra các giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhóm đối tượng này. Với địa bàn là các xã vùng biển, đảo của Thành phố Hải ph òng, nơi chưa có nghiên cứu chính thức nào về nội dung nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ được thực hiện, đề tài cũng sẽ đưa ra được những phát hiện mới, có giá trị mà trước đây chưa có. Kết quả thu được của đề tài sẽ góp phần làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý ho ạch định các chính sách phù hợp hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ nói chung, cho phụ nữ t i vùng biển, đảo nói riêng.
Trong bối cảnh trên, đề tài nghiên cứu “Thực trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại khu vực biển, đảo Thành phố Hải Phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp ” được thực hiện với mục tiêu sau:

Xem thêm : Thực trạng mắc các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động Xã hội II Hà Nội và đánh giá hiệu quả can thiệp
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU    4
1.1.    Đường sinh dục dưới và bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới    4
1.1.1.    Đặc điểm giải phẫu học và mối liên quan tới NKĐSDD ở phụ    nữ . 4
1.1.2.    Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới thường gặp    7
1.2.    Tình hình nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ và một số yếu tố
liên quan    10
1.2.1.    Tình hình nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ    10
1.2.2.    Một số yếu tố liên quan    14
1.3.    Can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn
đường sinh dục dưới    22
1.3.1.    Một số mô hình can thiệp trên thế giới    22
1.3.2.    Một số mô hình can thiệp ở Việt Nam    28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    35
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    35
2.1.1.    Đối tượng nghiên cứu    35
2.1.2.    Địa điểm nghiên cứu    35
2.1.3.    Thời gian nghiên cứu    37
2.2.    Phương pháp nghiên cứu    37
2.2.1.    Thiết kế nghiên cứu    37
2.2.2.    Cỡ mẫu nghiên cứu    40
2.2.3.    Phương pháp chọn mẫu    42
2.2.4.    Phương pháp thu thập số    liệu và kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 43
2.2.5.    Nội dung nghiên cứu    52
2.2.6.    Các biện pháp khống chế sai số    54
2.2.7.    Xử lý số liệu    54 
2.2.8.    Đ ạo đức trong nghiên cứu    55
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    56
3.1.    Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn đường sinh
dục dưới    56
3.1.1.    Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    56
3.1.2.    Thực trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới    61
3.1.3.    Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới … 67
3.2.    Hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường
sinh dục dưới    75
3.2.1.    Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp    75
3.2.2.    Thay đổi về hiểu biết, thái độ và thực hành của phụ nữ sau can
thiệp    76
3.2.3.    Thay đổi về nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới của phụ nữ sau can
thiệp    87
Chương 4. BÀN LUẬN    91
4.1.    Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn đường sinh
dục dưới    91
4.1.1.    Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    91
4.1.2.    Thực trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới    92
4.1.3.    Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới … 97
4.2.    Hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường
sinh dục dưới    106
4.2.1.    Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp    106
4.2.2.    Thay đổi về hiểu biết, thái độ và thực hành của phụ nữ sau can
thiệp    109
4.2.3.    Thay đổi về tình trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới của phụ
nữ sau can thiệp    119 
4.2.4.    Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài đối với chính sách phát triển y tế
biển, đảo của Việt Nam    122
4.2.5.    Phạm vi nghiên cứu của đề tài    123
KÉT LUẬN    124
KHUYÉN NGHỊ    126
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

  1.  Phạm Thu Xanh, Nguyễn Trƣờng Sơn (2014), “Một số đặc điểm sinh sản của phụ nữ và nguyên nhân gây bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới tại vùng biển, đảo Hải Ph ng”, Tạp chí Y học thực hành (903), tr. 164-167.
  2.  Phạm Thu Xanh, Phạm Văn Trọng (2013), “Thực tr ng mắc và một số yếu tố liên quan tới bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới t i khu vực biển, đảo Hải Ph ng”, Tạp chí Y học thực hành (887+888,), tr. 39-42. 
  3.  Phạm Thu Xanh, Phạm Văn Trọng (2013), “Hiệu quả một số giải pháp can thiệp giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới t i khu vực biển, đảo Hải Ph ng”, Tạp chí Y học thực hành (887+888,), tr. 13-16. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

  1.  Đào Thị Minh An và cs. (2005),  “Thực tr ng dịch vụ tư vấn HIV/AIDS t i thành phố Hà Nội và những kiến nghị”,  Tạp chí Nghiên cứu Y học, Số 34, tr. 111-119.
  2.  Trần Lan Anh (2005),  “Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học và thói quen tìm kiếm dịch vụ y tế của bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD đến  khám t i Viện Da liễu Trung ương”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, Số 34, tr. 120 -127.
  3.  Nguyễn  Duy  Ánh  (2010),  Nghiên  cứu  một  số  yếu  tố  nguy  cơ  viêm  nhi m đường sinh dục dưới   phụ n  Hà Nội từ 18-49 tuổi có chồng, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đ i học Y Hà Nộ i
  4.  Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Hà Nội.
  5.  Bộ Y tế (2009),  “Báo cáo tóm tắt công tác y tế năm 2008 và kế ho ch năm 2009”, Tạp chí Y học Thực hành, Số 1 (641+642), tr. 3-10.
  6.  Bộ Y tế (2011), Niên giám Thống kê Y tế 2009. Hà Nội.
  7.  Bộ  Y  tế  (2011),  Chiến  lược  Dân  số  và  Sức  khỏe  sinh  sản  Việt  Nam  Giai đoạn 2011-2020
  8.  Trần Thị Trung Chiến, Lê Thanh Sơn (2004),  “Chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS và KHHGĐ cho phụ nữ tuổi sinh đẻ-Một số nhận xét rút ra từ một khảo sát ở Hà Tây”, Tạp chí Y học Thực hành, Số 494, tr. 2-6.
  9.  Chính phủ (2001), Quyết định 35/2001/Q -TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân  Giai đoạn 2001-2010. 
  10.  Chính  phủ  (2011),  Quyết  định  09/2011/Q -TTg  ngày  30  tháng  01  năm 2011  về  việc  ban  hành  Chuẩn  hộ  nghèo,  hộ  cận  nghèo  áp  dụng  cho  Giai đoạn 2011- 2015 
  11.  Chính phủ (2013),  Quyết định 317/Q -TTg phê duyệt  ề án “Phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2020”.
  12.  Chính phủ (2013), Quyết định 122/Q -TTg ban hành “Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân  Giai đoạn 2011  –  2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
  13.  Phan  Trƣờng  Duyệt  (2006),  K   thuật  hiện  đại  trong  thăm  d   phụ  khoa, Nxb khoa học và kỹ thuật, tr. 303-345
  14.  Khƣơng Văn Duy và cs. (2005),  “Mô hình bệnh tật và việc lựa chọn dịch vụ t i tr m y tế xã của nhân dân hai xã Tam Hưng và Tân Ước, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, Số 33(1), tr. 105-110.
  15.  Phạm  Văn  Đức  và  cs.  (2008),  “Giá  trị  của  xét  nghiệm  nhanh  Chamdiatrong  chẩn  đoán  viêm  cổ  tử  cung  do  Chlamdia  trachomatis  ở  phụ  nữ  n o phá thai t i bệnh viện Từ Dũ”,  Tạp chí Y học Tp. HCM, Tập 12, phụ bản số 1, tr. 180-186.
  16.  Phạm Văn Đức và cs. (2009),  “Tỷ lệ nhiễm  Chlamydia  trachomatis   ở phụ nữ hút thai 3 tháng đầu  và các yếu tố liên quan”,  Tạp chí Y học Tp.HCM, Tập 13, phụ bản số 1, tr. 17-22.
  17.  Kim  Bảo  Giang  –  Hoàng  Văn  Minh,  (2011),  “Sự  cải  thiện  kiến  thức  về một số bệnh lây truyền qua đường tình dục của công nhân một số nhà máy may công nghiệp t i tỉnh Bình  Dương và thành phố H  Chí  minh sau một năm can thiệp truyền thông”, Tạp chí y học thực hành (759), số 4, tr. 20-23
  18.  Nguyễn Thanh Hà, Phạm Quỳnh Nga và cs. (2007), “Thực tr ng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước và trong khi sinh t i tr m y tế xã một số tỉnh Tây nguyên 2004”, Tạp chí Y tế Công cộng, Số 7/2007, tr. 45-50.
  19.  Bùi Thị Thu Hà (2007),  “Nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ từ 19-49 tuổi phường mai Dịch, Hà Nội  năm 2005”,  Tạp chí Y học thực hành (12),  tr. 93-96
  20.  Vũ Bá Hoè (2008),  Xác định tỉ lệ m c và nhận thức, thái độ, thực hành của phụ n  15-49 tuổi về viêm nhi m đường sinh dục dưới tại huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Ph ng năm 2008,  Luận án bác sĩ CKII, Đ i học Y Thái Bình.
  21.  Trần Đỗ Hùng, Tăng Trọng Thủy (2013), “Khảo sát tình hình nhiễm trùng sinh dục ở phụ  nữ  18 đến 49  tuổi có ch ng  t i  huyện Đông  Hải, tỉnh  B c Liêu”, Tạp chí Y học thực hành, Số 864, tr. 139-142.
  22.  Nguyễn Thu Hƣờng, Lê Hữu Chiến (2013), “Nhận xét kết quả xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân đến khám và  điều trị t i bệnh viện Đ i học Y Thái Bình từ tháng 5/2011  –  4/2012”,  Tạp  chí Y học thực hành,  Số 887+888, tr. 106-108.
  23.  Trần  Quốc  Kham,  Nguyễn  Quốc  Tiến  và  cs.  (2007),  “Nghiên  cứu  điều kiện  làm  việc  của  nữ  lao  động  nông  nghiệp  t i  2  xã  huyện  Vũ  Thư,  Thái Bình”, Tạp chí Y học Việt Nam, Số 335, tr. 3 -8.
  24.  Trần Hậu Khang, Lê  Huyền My và cs. (2009),  “Áp dụng kỹ thuật  PCR trong  chẩn  đoán  nhiễm  Chlamydia  trachomatis  đướng  sinh  dục  tiết  niệu”, Tạp chí Y học Thực hành (641+642) – Số1/2009, tr. 3-5.. 
  25.  Nguyễn Trung Kiên  và cs.  (2013),  “Tỷ lệ mắc và đặc điểm lâm sàng viêm lộ tuyến cổ tử cung ở phụ  nữ 20-44 tuổi  trên địa bàn  huyện  Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Y học Thực hành (867) – Số 4/2013, tr. 122-124.  
  26.  Trần Thị Lợi, Lê Văn Hiền  (2004),  “Khảo sát tỷ lệ  hiện mắc viêm âm đ o ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh t i thành phố H  Chí Minh”,  Tạp chí Y học TP. HCM, tập 8, tr. 106-110.
  27.  Trần Thị Lợi, Cao Phƣơng Trang (2003),  “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm khuẩn âm đ o và một số yếu tố liên quan”,  Tạp chí nghiên cứu Y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 7 (1), tr. 9-12.
  28.  Trần Thị Lợi và cs. (2009),  “Tỷ lệ viêm âm d o và các yếu tố liên quan ở phụ  nữ đến khám  phụ khoa t i bệnh  viện  Đa khoa Trung ương Cân Thơ”,Tạp chí Y học Tp.HCM, tập 13, phụ bản số 1, tr. 11-16
  29.  Trần Uy Lực (2012),  Thực trạng viêm nhi m đường sinh dục của phụ n  đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hải Ph ng năm 2012,  Luận văn tốt nghiệp Th c sĩ YTCC, Đ i học Y Hải Ph ng. 
  30.  Trần Hùng Minh và cs. (1999),  Viêm nhi m đường sinh dục   phụ n  nông  thôn trong tuổi sinh đẻ  – Hiện trạng và nh ng khoảng trống, Nxb Y học Hà Nội.
  31.  Nguyễn Khắc Minh, Hoàng Ngọc Chƣơng (2005),  “Tình hình viêm nhiễm đường  sinh  dục  dưới  ở  phụ  nữ  trong  độ  tuổi  sinh  đẻ,  có  ch ng  t i  huyện Tiên Phước – Quảng Nam 2004”  Tạp chí Y học thực hành (12), tr. 69-71
  32.  Nguyễn  Thu  Nam  (2005),  “Yếu  tố  giới  trong  chương  trình  chăm  sóc  các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản”, Tạp chí Dân số và Phát triển, số 2/2005 
  33.  Trịnh Thị Mỹ Ngọc, Nguyễn Duy Tài (2010),  “Tỷ lệ viêm âm đ o do nấm Candida  và  các  yếu  tố  liên  quan  ở  phụ  nữ  có  thai  ba  tháng  cuối  t i  Phan Thiết, Bình Thuận”, Tạp chí Y học Tp.HCM, Tập 14, phụ bản số 1, tr. 351 -359.
  34.  Phạm Bá Nha (2006),  Nghiên cứu ảnh hư ng của viêm nhi m đường sinh dục  dưới  đến  đẻ  non  và  phương  pháp  điều  trị,  Luận  án  tiến  sỹ  Y  học, Trường Đ i học Y Hà Nội
  35.  Phạm Bá Nha (2012), Viêm nhi m đường sinh dục, Nxb Y học, Hà Nội
  36.  Ngô Thị Nhu, Đặng Vân Quý (2009),  “Điều tra kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng, bảo quản nước và ph ng bệnh liên quan đến n ước t i một số xã huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”,  Tạp  chí Y học thực hành,  Số 666, tr. 87-90.
  37.  Lê Hoàng Ninh, Phùng Đức Nhật và cs. (2010),  “Nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ y tế ở những nhóm thu nhập khác nhau t i thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang,  năm 2009”, Tạp chí Y học Tp. HCM, Tập 14, tr. 80-85.
  38.  Hoàng Thế Nội (2008),  “Tình tr ng dinh  dưỡng,  mô hình  bệnh phụ khoa, tình tr ng nhiễm khuẩn sinh dục ở phụ nữ tỉnh Hưng Yên”,  Tạp  chí Y học thực hành, Số 629, tr. 188 -191.
  39.  Lê Thị Oanh, Lê Hồng Hinh  (2001),  “Tìm hiểu các căn nguyên vi khuẩn và ký sinh trung  gây  viêm  nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ  nữ trong độ tuổi sinh đẻ”, Tạp chí Y học Thực hành, (7), tr. 32-37.
  40.  Trần  Thị Oanh  (2008),  “Tìm  hiểu kiến thức, thái độ, thực hành về  chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ n  15-49 tuổi có chồng tại Cao Bằng và Sơn La”, Luận văn th c sĩ y học, Trường Đ i học Y Thái Bình.
  41.  PATH, Chƣơng trình Ứng dụng Kỹ thuật Y tế (2007),  Phòng tránh ung thư cổ tử cung: các cơ hội chưa từng có  để nâng cao sứ c khỏe phụ  n .  -Outlook (Bản tiếng Việt), 23 (1).
  42.  Nguyễn Minh Quang (2013),  Thực trạng các bệnh nhi m trùng đường sinh dục dưới   phụ n  bán dâm tại Trung tâm Ch a bệnh  -Giáo dục –  Lao động Xã hội II Hà nội và đánh giá hiệu quả can thiệp,  Luận án Tiến sỹ  Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.
  43.  Lê  Thanh  Sơn,  Trần  Thị  Trung  Chiến,  Đoàn  Huy  Hậu  (2007),  “Đặc điểm NKĐSS ở phụ nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả mô hình can thiệp t i tỉnh Hà Tây”, Tạp chí y dược học quân sự, Số 32, tr. 9-17. 
  44.  Lý Văn Sơn, Nguyễn Văn Tập  và cs. (2009), “Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm  đường  sinh  dục  dưới  của  phụ  nữ  đến  khám  t i  Trung  tâm  ph ng, chống bệnh  xã  hội  tỉnh Thừa Thiên  -Huế”,  Tạp chí Y học thực hành,  Số 7 (668), tr. 107-110.
  45.  Lý Văn Sơn và cs. (2009), “Tình hình kiến thức về ph ng bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ đến khám t i Trung tâm ph ng chống bệnh xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Y học Thực hành, Số 666, tr. 106-109.
  46.  Nguyễn Duy Tài, Lê Thị Kim Tuyến (2010),  “Tỷ lệ phết tế bào cổ tử cung bất  thường  và  các  yếu  tố  liên  quan  ở  phụ  nữ  18-60  tuổi  t i  huyện  Bình Chánh năm 2008”, Tạp chí Y học Tp. HCM, Tập 14, Phụ bản số 1, tr. 333 -340.
  47.  Lê  Thị  Tài,  Trƣơng  Việt  Dũng  và  cs.  (2005),  “Ảnh  hưởng  của  mô  hình truyền  thông  giáo dục sức khỏe  –  câu  l c bộ “phụ  nữ  vì sức  khỏe  và  môi trường”  lên  kiến  thức,  thực  hành  về  vệ  sinh  môi  trường”,  Tạp  chí  Nghiên cứu Y học, Số 39 (6), tr. 97-101.
  48.  Nguyễn  Đức  Thanh  (2013),  “Thực  tr ng  tiếp  cận  thông  tin  của  vị  thành niên về bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS”,  Tạp chí Y học Thực hành (856), Số 1/2013, tr. 11-13
  49.  Nguyễn Đức Thanh, Đỗ Huy Bình  (2013)  “Kiến thức của học sinh trung học phổ thông về bệnh lây truyền qua đường tình dục”  Tạp chí Y học Thực hành, Số 5 (869) /2013, tr. 95-98.
  50.  Nguyễn  Đức  Thanh,  Vũ  Phong  Túc.  (2013),  “Thực  tr ng  kiến  thức  của phụ nữ về ph ng chống ung thư cổ tử cung t i  một số xã, tỉnh Thái Bình” Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 407(1) 120-125 
  51.  Nguyễn Hoàng Thanh (2005),  “Tình hình sức khỏe sinh sản của nữ công nhân  tiếp  xúc  nghề  nghiệp  với  thuốc  nổ  TNT  ở  một  số  xí  nghiệp  quốc ph ng”, Tạp chí Y dược học quân sự, Số 30/2005, tr 52-56. 
  52.  Bùi  Thị  Hồng  Thanh  và  cs.  (2013),  “Tìm  hiểu  căn  nguyên  nhiễm  khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ trong độ tuổi 18-45 t i xã Song Lãng và xã Vũ  Tiến,  huyện  Vũ  Thư,  tỉnh  Thái  Bình  năm  2013”,  Tạp  chí  Y  học  Thực hành, Số 887+888, tr.320-322.
  53.  Phạm Xuân Thành (2012),  ánh giá thực trạng và sự thay đổi về kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của bà mẹ đang nuôi con dư ới 

24 tháng tuổi năm 2005 và 2010 tại tỉnh Phú Thọ. Luận văn Th c sỹ YTCC, Trường Đ i học Y Thái Bình.

  1.  Ngô Đức Tiệp (2011),  Thực trạng viêm nhiếm đường sinh dục dưới và các yếu tố liên quan   phụ n  19-49 tuổi có chồng tại quận Lê Chân, Hải Ph ng năm 2011. Luận án tốt nghiệp Bs. CKII Quản lý Y tế, Đ i học Y Hải Ph ng. 
  2.  Trần Trƣờng Thịnh, Nguyễn Cảnh Phú (2013),  “Nghiên cứu nhu cầu và sự hài l ng của người bệnh và người nhà người bệnh về dịch vụ y tế tư nhân t i huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh năm 2011 -2012”, Tạp chí Y học thực hành,Số 861, tr. 8-11.
  3.  Lê Thị Kim Thoa, Lê Thị Thanh Xuân (2006),  “Mô hình sử dụng dịch vụ y tế của vị thành niên t i một số tỉnh miền Bắc năm 2004”,  Tạp chí Nghiên cứu Y học, Số 46, tr. 90-96.
  4.  Đặng Thị Bích Thủy và cs. (2008),  “Điều kiện lao động và  cơ cấu bệnh tật của người làm nghề muối, đánh bắt hải sản t i huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Tạp chí Y học thực hành, Số 629, tr. 206-210.
  5.  Đỗ  Thị  Anh  Thƣ  và  cs.  (2009),  “Khảo  sát  các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  sử dụng biện pháp tránh thai hiện đ i trên phụ  nữ có ch ng 15-49 tuổi t i huyện Ninh H a”, Tạp chí Y học Tp. HCM, Tập 13, phụ bản số 1, tr. 109-113.
  6.  Đỗ Thị Thanh Toàn và cs. (2005),  “Tư vấn trong thời kỳ mang thai  –  một việc làm thiết thực cho những phụ nữ gặp hoàn cảnh thai bất thường”,  Tạp chí Nghiên cứu Y học, Số 39, tr. 90-96. 
  7.  Phạm  Thị  Kim  Trang,  Micheal  Berg  và  cs.  (2005),  “Nhiễm  độc  lâu  dài Asen do dùng nước giếng khoan t i một số khu vực thuộc đ ng bằng  sông H ng và sông Mê Công”, Tạp chí Y học thực hành, Số 9 (519), tr. 14 -17. 
  8.  Huỳnh Nguyễn  Khánh Trang và cs. (2008),  “Viêm âm đ o và các yếu tố liên quan ở phụ nữ Ê-đê trong độ tuổi sinh sản t i tỉnh Daklak”.  Tạp chí Y học Tp.HCM, tập 12, phụ bản số 1, tr. 208-211
  9.  Đoàn Trọng Trung (2011), Nghiên cứu một số yếu tố môi trường và xã hội liên quan đến ung thư cổ tử cung tại 12 tỉnh   Việt Nam.  Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y.
  10.  Trần Anh Tuấn, Lê Thành Tài (2010),  “Tình tr ng môi trường lao động và sức khỏe  nữ công  nhân Xí  nghiệp chế biến thủy sản  Trà  Kha tỉnh  B c Liêu năm 2009”, Tạp chí Y học Tp.HCM, Tập 14, phụ bản số 2, tr. 134-139. 
  11.  Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2004), Bài giảng Sản phụ khoa,  Nxb Y học Hà Nội
  12.  Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2011),  “Vệ sinh môi trường”,  Y học dự ph ng và y tế công cộng – Thực trạng và định hướng,, Nxb Y học Hà Nội, tr.53-62
  13.  Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2013), Dự ph ng lây nhi m HIV, Nxb  Y học Hà Nội, tr. 230-234
  14.  UBND Tp. Hải Phòng (2009),   ề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển TP. Hải Ph ng giai đoạn 2009-2020. 
  15.  UBND Tp. Hải Phòng (2009),  Phát triển kinh tế biển thành phố Hải ph ng đến  năm  2015,  định  hướng  đến  năm  2020,  Ban  hành  theo  Nghị  quyết  số 01/2009/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Hải Ph ng
  16.  UBND Tp. Hải Phòng (2010),   ề án phát triển kinh tế  biển thành phố  Hải Phòng  đến  2015,  định  hướng  đến  năm  2020.  Ban  hành  theo  QĐ  số 1694/QĐ-UBND đề ngày 13/10/2010. 
  17.  Đỗ Thị  Uyên (2012),  Thực trạng bệnh viêm nhi m đường sinh  dục dưới và tổn thương  tế bào học   phụ n  nhóm tuổi từ 19-65 tại 4 xã huyện An Lão, Hải Ph ng năm 2012, Luận văn tốt nghiệp Th c sĩ YTCC, Đ i học Y Hải Phòng. 
  18.  Trịnh  Hữu  Vách  và  cs.  (2013),  “Thực  tr ng  ngu n  nhân  lực  khám  chữa bệnh ở Việt Nam qua rà soát các tài liệu thứ cấp”,  Tạp chí Y học Việt Nam -Số 2/2011, tr. 23-27.
  19.  Nguyễn Thị Từ Vân, Nguyễn Quang Vinh và cs. (2008),  “Tỷ lệ viêm âm đ o không đặc hiệu do vi trùng và yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai không triệu trứng cơ năng”, Tạp chí Y học Tp.HCM, tập 12, phụ bản số 1, tr. 175-179

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/