Đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối

Đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối.Thoái hóa khớp (THK) là một bệnh lý mạn tính bao gồm tổn thương sụn khớp là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dƣới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp và màng hoạt dịch. Đây là một bệnh đƣợc đặc trƣng bởi các rối loạn cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và/hoặc cột sống). Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp vẫn còn chƣa rõ ràng, tuy nhiên nhiều giả thuyết cho rằng vấn đề lão hóa do tuổi và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài là những nguyên nhân chính dẫn tới thoái hóa khớp [1],[2].
THK là một bệnh khớp rất thƣờng gặp ở mọi quốc gia trên thế giới. Có khoảng 18% nữ và 9,5% nam giới trên toàn cầu mắc bệnh THK nói chung, trong đó THK gối chiếm tới 15% dân số [1]. Ở Mỹ THK gối là nguyên nhân gây tàn tật cho ngƣời có tuổi đứng thứ hai sau bệnh tim mạch hàng năm có 21 triệu ngƣời mắc bệnh THK, với 4 triệu ngƣời phải nằm viện, khoảng 100.000 bệnh nhân không thể đi lại đƣợc do THK gối nặng [3].Tại các nƣớc Châu Âu chi phí trực tiếp cho điều trị THK khoảng 4.000 USD/bệnh nhân/năm [4]. Ở Việt 
Nam mỗi đợt điều trị nội khoa THK khoảng 2 – 4 triệu VNĐ, chƣa kể đến chi phí cho các dịch vụ khác liên quan đến điều trị [5].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00056

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tại Việt Nam, THK đứng hàng thứ ba (4,66%) trong các bệnh có tổn thƣơng khớp, trong đó THK gối chiếm 56,5% tổng số các bệnh khớp do thoái hóa cần điều trị nội trú. Tỷ lệ thoái hóa khớp tại bệnh viện Bạch Mai từ 1991 – 2000 là 4,66% số bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Cơ xƣơng khớp [6]. Chức năng chính của khớp gối là chịu sức nặng của cơ thể và là khớp hoạt động nhiều [7], khớp gối bị thoái hóa với các triệu chứng đau và hạn chế chức năng đi lại sinh hoạt của ngƣời bệnh. Vì vậy, THK gối không những làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng cuộc sống mà còn gây hạn chế giao tiếp, tổn hại kinh tế của ngƣời bệnh.
Mặc dù y học có những bƣớc phát triển vƣợt bậc nhƣng đến nay vẫn chƣa có một loại thuốc nào điều trị khỏi hoàn toàn THK. Trong nhiều năm2 qua, việc điều trị THK gối chủ yếu là dùng các nhóm thuốc giảm đau, chống viêm toàn thân hoặc tiêm trực tiếp vào khớp gối. Các nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm đau, làm chậm quá trình THK, nhƣng cũng có nhiều tác dụng phụ gây e ngại cho thầy thuốc cũng nhƣ bệnh nhân khi phải sử dụng trong thời gian kéo dài. Việc nghiên cứu tìm ra thuốc mới điều trị THK gối, đặc biệt
là thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên, hạn chế tác dụng không mong muốn là rất ý nghĩa và cần thiết.
Theo Y học cổ truyền (YHCT), thoái hóa khớp gối thuộc phạm vi chứng Tý. Nguyên nhân do phong, hàn, thấp xâm phạm cùng với chính khí suy giảm mà gây nên bệnh. Việc điều trị bệnh thƣờng kết hợp cả các phƣơng pháp dùng thuốc và không dùng thuốc [8],[9]. Ở nƣớc ta hiện nay, song song với điều trị thoái hóa khớp gối bằng Y học hiện đại, Y học cổ truyền ngày càng chứng minh đƣợc hiệu quả điều trị của mình. Cao lỏng Ích gối khang thành phần bao gồm các vị thuốc trong bài Đào nhân quế chi thang, Ý dĩ nhân thang gia giảm kết hợp với các vị thuốc bổ can thận. Trong Y học cổ truyền
Đào nhân quế chi thang có tác dụng hoạt huyết chỉ thống, Ý dĩ nhân thang có tác dụng trừ phong thấp, ngoài ra bệnh thoái hóa khớp gối là một bệnh mạn tính kéo dài nên can thận thƣờng hƣ tổn. Nhƣ vậy, tác dụng bài thuốc là: Khu phong, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, bổ can thận. Với mục đích nâng caohiệu quả điều trị bệnh thoái hóa khớp gối, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứuđề tài “Đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá độc tính cấp, bán trường diễn và tác dụng của cao lỏng Ích gối khang trên chuột gây thoái hóa khớp gối.
2. Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………….. 3
1.1. Bệnh thoái hóa khớp gối theo Y học hiện đại…………………………………. 3
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………………. 3
1.1.2. Giải phẫu và chức năng khớp gối …………………………………………… 3
1.1.3. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp gối ……………. 5
1.1.4. Triệu chứng của thoái hóa khớp gối ……………………………………… 10
1.1.5. Chẩn đoán thoái hóa khớp gối ……………………………………………… 13
1.1.6. Các phƣơng pháp điều trị thoái hóa khớp gối…………………………. 15
1.2. Bệnh thoái hóa khớp gối theo quan niệm của Y học cổ truyền ………….. 22
1.2.1. Định nghĩa…………………………………………………………………………. 22
1.2.2. Nguyên nhân ……………………………………………………………………… 22
1.2.3. Cơ chế bệnh sinh thoái hóa khớp gối theo Y học cổ truyền……… 23
1.2.4. Điều trị ……………………………………………………………………………… 28
1.3. Một số nghiên cứu về điều trị thoái hóa khớp gối ở trên thế giới và
Việt Nam………………………………………………………………………………… 33
1.3.1. Các nghiên cứu của Y học hiện đại về bệnh thoái hóa gối……….. 33
1.3.2. Các nghiên cứu của Y học cổ truyền về bệnh thoái hóa khớp gối… 37
1.4. Tổng quan về cao lỏng Ích gối khang………………………………………….. 39
1.4.1. Xuất xứ của bài thuốc. ………………………………………………………… 39
1.4.2. Thành phần tác dụng của các vị thuốc trong cao lỏng “Ích gối khang”… 40
1.5. Mô hình thực nghiệm………………………………………………………………… 41
CHƢƠNG 2: CHẤT LIỆU- ĐỐI TƢỢNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……43
2.1. Chất liệu nghiên cứu …………………………………………………………………. 43
2.1.1. Thuốc nghiên cứu……………………………………………………………….. 43
2.1.2. Phƣơng tiện và trang thiết bị nghiên cứu……………………………….. 45
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ……………………………………………………………….. 46
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu thực nghiệm ………………………………………. 462.2.2. Đối tƣợng nghiên cứu lâm sàng……………………………………………. 46
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………………. 48
2.3.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm……………………………………………….. 48
2.3.2. Nghiên cứu trên lâm sàng ……………………………………………………. 52
2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………….. 60
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………… 61
3.1. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm………………………………………….. 61
3.1.1. Nghiên cứu độc tính……………………………………………………………. 61
3.1.2. Nghiên cứu tác dụng điều trị thoái hóa khớp gối trên thực nghiệm… 70
3.2. Kết quả nghiên cứu lâm sàng……………………………………………………… 77
3.2.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu ………………….. 77
3.2.2. Hiệu quả điều trị…………………………………………………………………. 85
3.2.3. Tác dụng không mong muốn ……………………………………………….. 99
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ……………………………………………………………….. 101
4.1. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm………………………………………… 101
4.1.1. Độc tính cấp, bán trƣờng diễn của cao lỏng Ích gối khang …….. 101
4.1.2. Tác dụng của cao lỏng Ích gối khang trên chuột bị gây mô hình
thoái hóa khớp gối ………………………………………………………….. 108
4.2. Kết quả nghiên cứu trên lâm sàng……………………………………………… 116
4.2.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu …………………………. 116
4.2.2. Bàn luận về hiệu quả điều trị ……………………………………………… 128
4.2.3. Bàn luận về tác dụng không mong muốn …………………………….. 139
4.3. Bàn luận về cao lỏng Ích gối khang…………………………………………… 140
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 145
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc tính của một số thuốc giảm đau thông thƣờng ………………. 17
Bảng 3.1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của thuốc thử Ích gối khang .. 61
Bảng 3.2: Ảnh hƣởng của Ích gối khang đến thể trọng chuột ……………….. 62
Bảng 3.3: Ảnh hƣởng của Ích gối khang đến số lƣợng hồng cầu, hàm lƣợng
huyết sắc tố và tỷ lệ % hematocrit trong máu chuột………………. 63
Bảng 3.4: Ảnh hƣởng của Ích gối khang đến một số chỉ số huyết học trong
máu chuột………………………………………………………………………… 64
Bảng 3.5: Ảnh hƣởng của Ích gối khang đến hàm lƣợng albumin,
cholesterol toàn phần, bilirubin trong máu chuột………………….. 65
Bảng 3.6: Ảnh hƣởng Ích gối khang đến hoạt độ AST, ALT trong máu chuột.. 66
Bảng 3.7: Ảnh hƣởng của Ích gối khang đến nồng độ creatinin trong
máu chuột………………………………………………………………………… 66
Bảng 3.8: Ảnh hƣởng của Ích gối khang lên lực gây đau trên máy đo
ngƣỡng đau sử dụng kim Vonfrey………………………………………. 72
Bảng 3.9: Vị trí khớp bị tổn thƣơng …………………………………………………… 79
Bảng 3.10: Các triệu chứng lâm sàng trƣớc nghiên cứu …………………………. 80
Bảng 3.11: TVĐ khớp gối của 2 nhóm trƣớc điều trị …………………………….. 82
Bảng 3.12: Đặc điểm siêu âm khớp gối ……………………………………………….. 84
Bảng 3.13: Điểm VAS trung bình của hai nhóm …………………………………… 85
Bảng 3.14: Mức độ giảm đau khớp gối theo thang điểm VAS………………… 86
Bảng 3.15: Phân loại hiệu quả điều trị theo thang điểm VAS …………………. 87
Bảng 3.16: Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm WOMAC đau……… 88
Bảng 3.17: Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm WOMAC cứng khớp .. 89
Bảng 3.18: Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm WOMAC chức năng… 90
Bảng 3.19: Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm WOMAC chung….. 91Bảng 3.20: Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm WOMAC chung trên
nhóm bệnh nhân THK gối giai đoạn 2…………………………………. 93
Bảng 3.21: Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm WOMAC chung trên
nhóm bệnh nhân THK gối giai đoạn 3…………………………………. 94
Bảng 3.22: Mức độ cải thiện TVĐ khớp gối tại các thời điểm theo dõi
điều trị …………………………………………………………………………….. 95
Bảng 3.23: So sánh mức độ cải thiện TVĐ khớp gối……………………………… 96
Bảng 3.24: So sánh hiệu quả tăng tầm vận động khớp gối sau điều trị …….. 97
Bảng 3.25: Thay đổi chỉ số gót mông tại các thời điểm theo dõi điều trị….. 97
Bảng 3.26: Chu vi khớp gối tại các thời điểm theo dõi điều trị……………….. 98
Bảng 3.27: So sánh tốc độ máu lắng trung bình giữa 2 nhóm …………………. 99
Bảng 3.28: Thay đổi một số chỉ số huyết học và sinh hóa máu……………… 100DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Độ tăng đƣờng kính khớp gối theo thời gian…………………….. 70
Biểu đồ 3.2: Nồng độ cytokin ở các lô nghiên cứu………………………………. 71
Biểu đồ 3.3: Ảnh hƣởng của IGK lên thời gian phản ứng với đau …………. 73
Biểu đồ 3.4: Lực gây đau tại khớp gối theo thời gian…………………………… 74
Biểu đồ 3.5: Phân bố về tuổi của 2 nhóm nghiên cứu…………………………… 77
Biểu đồ 3.6: Phân bố về giới của 2 nhóm nghiên cứu…………………………… 78
Biểu đồ 3.7: Phân bố về nghề nghiệp của 2 nhóm nghiên cứu ………………. 78
Biểu đồ 3.8: Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể BMI ……………………………….. 79
Biểu đồ 3.9: Mức độ đau theo thang điểm VAS trƣớc điều trị ………………. 81
Biểu đồ 3.10: Đánh giá chỉ số gót – mông của 2 nhóm trƣớc điều trị……….. 82
Biểu đồ 3.11: Mức độ tổn thƣơng khớp gối trên XQ theo Kellgren
và Lawrence…………………………………………………………………. 83
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ mối liên quan giữa tuổi và điểm WOMAC chung…. 92

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Thị Bích Hồng, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Trần Thị Giáng Hương (2018). Độc tính cấp và ảnh hƣởng của cao lỏng Ích gối khang đối với một số chỉ số huyết học trên động vật thực nghiệm. Tạp chí nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, số 58, 33-41.
2. Nguyễn Thị Bích Hồng, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Trần Thị Giáng Hương (2018). Đánh giá ảnh hƣởng của cao lỏng Ích gối khang đến chức năng gan, thận động vật thực nghiệm. Tạp chí nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, số 59, 13-23.
3. Nguyễn Thị Bích Hồng, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Trần Thị Giáng Hƣơng (2019). Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Tạp chí nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, số 63, 13-TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Ngọc Ân (2004), Hƣ khớp, Bệnh học nội khoa tập II, NXB Y học,
327-342.
2. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011), Thoái hóa khớp, Bệnh học cơ xương
khớp nội khoa, NXB Y học, 140-154.
3. Aggaarwal Anita (2003), A.H. injection for knee osteoarthritis.
Canadian family physician, 133-135.
4. Gabriel SE, Crowson CS, Campion ME (1997), Direct medical costs
unique to people with arthritis, J Rheumatol. 24(4), 719-25.
5. Nguyễn Thị Mộng Trang, Lê Thị Anh Thƣ (2004), Tình hình thoái hóa
khớp tại khoa Nội cơ xƣơng khớp Bệnh viện Chợ Rẫy trong 3 năm
(2/2001 – 2/2004), Báo cáo khoa học hội thấp khớp học lần thứ 3. Hội
thấp khớp học Việt Nam, 13-18.
6. Nguyễn Vĩnh Ngọc, Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thu Hiền (2002), Đánh
giá tình hình bệnh khớp tại Khoa cơ xƣơng khớp – Bệnh viện Bạch Mai
trong 10 năm (1991 – 2000), Báo cáo khoa học Đại hội toàn quốc lần
thứ 3, Hội thấp khớp học Việt Nam, 263-267.
7. Trịnh Văn Minh (2001), Khớp gối, Giải phẫu học, Bộ môn giải phẫu,
NXB Y học tập 1, 176-180.
8. Hoàng Bảo Châu (2006), Chứng tý, Nội khoa Y học cổ truyền, NXB Y
học, 528-538.
9. Khoa Y học cổ truyền, trƣờng Đại Học Y Hà Nội (2006), Đau nhức các
khớp không có nóng đỏ, Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, NXB Y
học, tr 470-473.
10. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Trần Ngọc Ân (2004), Thoái hóa khớp (hƣ
khớp) và thoái hóa cột sống, Bệnh học nội khoa tập I (dùng cho đối
tượng sau đại học), NXB Y học, 422-435.11. Hunter DJ, Felson DT (2006), Osteoarthritis, BMJ, Mar 18; 329(7542):
639-42.
12. Cầm Thị Hƣơng (2008), Đánh giá hiệu quả của cồn đắp thuốc Boneal
Cốt Thống Linh trong điều trị thoái hóa khớp gối, Luận văn tốt nghiệp
bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, 47-67.
13. Nguyễn Văn Huy (2004), Khớp gối, Bài giảng giải phẫu học, Trƣờng
Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, 69-71.
14. Sandell LJ, Aigner T (2001), Articular cartilage and changes in
arthritis. An introduction: cell biology of osteoarthritis, Arthritis Res,
3(2): 107-13.
15. Howell D.S (1998), Etiopathogenesis of osteoarthritis. Arthritis and
Allied conditions, Ed by Mc Carty D. J., Lea and Febiger
(Philadenphia); 1594-1604.
16. Kalunian K.C and S. Ritter (2014). Pathogenesis of osteoarthritis.
Uptodate, Literature review current through: Oct 2014. | This topic last
updated: May 02, 2014. (www.uptodate.com).
17. Man G and G. Mologhianu (2014). Osteoarthritis pathogenesis – a
complex process that involves the entire joint. J Med Life, 7 (1), 37-41.
18. Altman R, E. Asch, D. Bloch et al (1986). Development of criteria for
the classification and reporting of osteoarthritis. Classification of
osteoarthritis of the knee. Diagnostic and Therapeutic Criteria
Committee of the American Rheumatism Association. Arthritis Rheum,
29 (8), 1039-1049.
19. Altman R.D (1991). Classification of disease: Osteoarthritis. Semin
Arthritis Rheum, 20 (6, Supplement 2), 40-47.
20. Sokolove J and C. M. Lepus (2013). Role of inflammation in the
pathogenesis of osteoarthritis: latest findings and interpretations. Ther
Adv Musculoskelet Dis, 5 (2), 77-94.21. Brandt KD (1994), Osteoarthritis, In Stein J ed Internal Medicin 4th ed
St Louis, Mo. Mo by year book, Ine, 2489-2493.
22. Felson DT, Nevit MC (1998), The effect of estrogen on osteoarthritis
curropin Rheumatol, 10: 269-272.
23. Nguyễn Mai Hồng (2002), Thoái hóa khớp và cột sống, Tài liệu đào tạo
chuyên ngành cơ – xương – khớp, Bệnh viện Bạch Mai, 167 – 168.
24. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012). Thoái hóa khớp. Bệnh học cơ xương
khớp nội khoa, NXB Y học, 166-176.
25. Abhishe’k A, Doherty M. (2013). Diagnosis and clinical presentation
of osteoarthritis. Rheum Dis Clin N Am, 39, 45- 66.
26. Crema M.D, Guermazi A, Sayre E.C et al (2011). The asociation of
magnetic resonance imaging (MRI) detected structural pa pathology of
the knee with crepitus in a population-based cohort with knee pain :
The MoDEKO study. Osteoarthritis and Cartilage, 19, 1429-1432.
27. Teichtal A.J, Wluka A.E, Davies-Tuck M.L.et al (2008). Imaging of
knee osteoarthritis. Best practise & Research clinical Rheumatology,
22 (6), 1061-1074.
28. Changhai Ding, Flavia Ciuttini, Graeme Jones (2008). How important
is MRI for detecting early osteoartritis? Nature clinical practice
rheumatology, 4 (1), 4-5.
29. Nguyễn Mai Hồng (2001), Nghiên cứu giá trị của nội soi trong chẩn
đoán và điều trị thoái hóa khớp gối, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên
khoa cấp II, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, 1-18,
30. Wakefield R.J, Gibbon W.W, Emery P. (1999). The current status
ultrasonography in rheumatology. Rheumatology (Oxford), 38, 195-198.
31. Iagnocco A. (2010). Imaging the joint in osteoarthritis: a place for
ultrasound ? Best Pract Res Clin Rheumatol, 24 (1), 27-38.32. Kazam J.K. et al (2011). Sonographic evaluation of femoral trochlear
cartilage in patients with knee pain. J Ultrasonography Ann Rheum
Dis, 63, 988-994.
33. Altman RD (1991), Criteria for classification of clinical osteoarthritis, J
Rheumatol Suppl. 27, 10-2.
34. Nguyễn Thị Ái (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp, Luận văn
thạc sĩ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, 19-21.
35. Kellgren J.H. Lawrence J.S (1987). Radiological assessment of
osteoarthritis. Am. Rhem. Dis 16: 494-501.
36. Hochberg M.C, Altman R.D., Brandt K.D. et al (1995). Guidelines for the
medical management of osteoarthritis. Part II. Osteoarthritis of the knee.
American College of Rheumatology. Arthritis Rheum, 38, 1541 – 1546.
37. Bannuru RRDU, McAlindon T.E. (2010). Reassessing the role of
actaminophen in osteoarthritis: systematic review and meta analysis.
Osteoarthritis Cartilalage, 18 (2), S250.
38. Sudano I, Flammer A.J, Periat D. et al (2010). Acetaminophen
increases blood pressure in patients with coronary artery disease.
Circulation 2, 122 (18), 1789-1796.
39. Bộ Y tế, Bệnh viện Bạch Mai. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh
nội khoa (2011). Nhà xuất bản Y học, 645-646
40. Bộ Y tế (2011), Bệnh học Cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản giáo
dục Việt Nam, tr.189.
41. Đinh Thị Diệu Hằng (2013). Nghiên cứu thực trạng bệnh thoái hóa
khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ y
tế xã tại Hải Dương. Luận án tiến sỹ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
42. Bộ Y tế (2016), Dược lý học (Dùng cho đào tạo Bác sĩ đa khoa). Tái
bản lần thứ năm. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 215-226.43. Zhang W, Moskowitz R, Nuki G. et al (2008). OARSI
recommendations for the management of hip and knee osteoarthritis,
Part II: OARSI evidence-based, expert consensus guidelines.
Osteoarthritis and Cartilage, 16 (137- 162).
44. Emmanuel M, Bernard M, Jean-Pierre V. et al (2004). Symptomatic
efficacy of avocado/soybean unsaponifiables in the treatment of
osteoarthritis of the knee and hip: A prospective, randomized, doubleblind, placebo-controlled, multicenter clinical trilal with a six-month
treatment period and two-month follow up demonstrating a persistent
effect. Arthritis & Rheumatism, 41(1), 81-91.
45. Marc C, Roy D, Karine T.P. et al (2012). American College of
Rheumatology 2012 Recommendations for the Use of
Nonpharmacologic Therapies in Osteoarthritis of the Hand, Hip, and
knee. Arthritis Care & Research, 64 (4), 465-474.
46. Jordan K, Arden N, Doherty M. et al (2003). Extended report: EULAR
Recommendations 2003: an evidence based approach to the
mannagement of knee osteoarthritis: Report of a Task Force of the
Standing Committee for International Clinical Studies Including
Therapeutic Trials (ESCISIT), Ann Rheum Dis, 62, 1145-1155.
47. Sampson S, Reed M, Silvers H. et al (2010). Injection of platelet-rich
plasma in patients with primary and secondary knee osteoarthritis: a
pilot study. Am J Phys Med Rehabil, 89 (12), 961-969.
48. Cerza F, S. Carni, A. Carcangiu et al (2012). Comparison between
hyaluronic acid and platelet-rich plasma, intra-articular infiltration in
the treatment of gonarthrosis. Am J Sports Med, 40 (12), 2822-2827.
49. Chang K.V, C. Y. Hung, F. Aliwarga et al (2014). Comparative
effectiveness of platelet-rich plasma injections for treating knee joint
cartilage degenerative pathology: a systematic review and metaanalysis. Arch Phys Med Rehabil, 95 (3), 562-575.50. Laudy A.B, E. W. Bakker, M. Rekers et al (2014). Efficacy of plateletrich plasma injections in osteoarthritis of the knee: a systematic review
and meta-analysis. Br J Sports Med, 66-72.
51. Khoshbin A, T. Leroux, D. Wasserstein et al (2013). The efficacy of
platelet-rich plasma in the treatment of symptomatic knee osteoarthritis:
a systematic review with quantitative synthesis. Arthroscopy, 29 (12),
2037-2048.
52. Kon E, G. Filardo, B. Di Matteo et al (2013). PRP for the treatment of
cartilage pathology. Open Orthop J, 7, 120-128.
53. Sampson S, M. Gerhardt and B. Mandelbaum (2008). Platelet rich
plasma injection grafts for musculoskeletal injuries: a review. Curr Rev
Musculoskelet Med, 1 (3-4), 165-174.
54. Park Y.G, S. B. Han, S. J. Song et al (2012). Platelet-rich plasma
therapy for knee joint problems: review of the literature, current
practice and legal perspectives in Korea. Knee Surg Relat Res, 24 (2),
70-78.
55. Bui Hong Thien Khanh, Triet Dinh Duong, Nhan Thanh Nguyen et al
(2014). Symptomatic knee osteoarthritis treatment using autologous
adipose derived stem cells and platelet-rich plasma: a clinical study.
Biomedical Research and Therapy, 1 (1), 2-8.
56. Bùi Hải Bình (2016). Nghiên cứu điều trị bệnh thoái hóa khớp gối
nguyên phát bằng liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu tự thân, Luận án
tiến sĩ Y học, trƣờng đại học Y Hà Nội.
57. Phan Kim Ngọc, Phạm Văn Phúc, Trƣơng Định (2010). Công nghệ tế
bào gốc, Nhà xuất bản giáo dục, 120-130.
58. Moseley JB, O’Malley K, Petersen NJ et al (2002). A controlled trial of
arthroscopic surgery for osteoarthritis of the knee. N Engl J Med, 347, 81-88.59. McNickle A.G, L’Heureux D.R, Yanke A.B. et al (2007). Outcomes of
autologous chondrocyte implantayion in a diverse patient population.
Am J Sports Med, 37 (7), 1344-1350.
60. Kirwan J.R, Currey H.L, Freeman M.A. et al (1994). Overall long-term
impact of total hip and knee joint replacement surgery on patients with
osteoarthritis and rheumatoid arthritis. Br J Rheumatol, 33 (4), 357-360.
61. Balint G, Szebenyi B. (1997). Non-pharmacological therapies in
osteoarthritis. Baillierres Clin Rheumatol, 11 (4), 795-815.
62. J. Hawkeswood, R. Reebye (2010). Evidence-based guidelines for the
nonpharmacological treatment of osteoarthritis of the hip and knee. BC
Medical Journal, 52 (8), 399-403.
63. 田德禄主编(2008 年)。痹症,中医内科,人民卫生出版社,368-373.
Điền Đức Lộc (2008). Chứng tý, Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất
bản 368-373.
64. Hoàng Bảo Châu, Nguyễn Đức Đoàn (2009). Danh từ thuật ngữ y học,
Nhà xuất bản Y học, 42.
65. 王冰(1963 年)黄帝内经素问,人民卫生出版社, 240 页。
Vƣơng Băng (1963). Hoàng đế tố vấn nội kinh, Nhà xuất bản Vệ sinh nhân
dân, 240.
66. Viện nghiên cứu Đông Y (1977). Chứng Tý, Trung Y học khái luận,
Bệnh viện đông y Thanh Hóa, Tập hạ, 20.
67. Nguyễn Bá Tĩnh (2007), Tuệ Tĩnh toàn tập – Nam dược thần hiệu, Nhà
xuất bản Y học, Hà. Nội, 140-142
68. Hải Thƣợng Lãn Ông (2008), Y trung quan kiện, Nhà xuất bản Y
học, tập 2, 13.
69. Viện nghiên cứu Trung Y (1996). Chứng tứ chi đau nhức, Chẩn đoán
phân biệt chứng trạng trong Đông Y, NXB mũi Cà Mau, 691-708
70. Khoa Y học cổ truyền, trƣờng đại học Y Hà Nội (2001). Nội kinh. Nhà
xuất bản Y học, 130, 131, 132, 190.71. 王承德,沈丕安,胡荫奇(2009)。 风湿病学实用中医,人民卫
生出版社, 299-407 页。
Vƣơng Thừa Đức, Thẩm Phi An, Hồ Âm Kỳ (2009). Phong thấp bệnh
học trong Đông Y, Nhà xuất bản vệ sinh nhân dân, 299-407.
72. Trƣờng Đại học Y Hà Nội, khoa Y học cổ truyền (2001). Kim quỹ yếu
lược, Nhà xuất bản Y học, 86-92.
73. Hải Thƣợng Lãn Ông (2008). Phép tắc chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học,
tập 1, 357, 372.
74. Khoa Y học cổ truyền, Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội
khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 128-136.
75. Bộ Y Tế (2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
76. Bộ Y tế (2017), Quy trình cấy chỉ.
77. Nguyễn Nhƣợc Kim (2015). Vai trò của YHCT và kết hợp YHHĐ trong
điều trị một số bệnh xương khớp mạn tính. Nhà xuất bản Y học. 31-48.
78. Khoa Y học cổ truyền, trƣờng Đại Học Y Hà Nội (2006), Chứng tý,
Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 486-495
79. Nguyễn Nhƣợc Kim (2009). Phương thuốc, Nhà xuất bản Y học, 66-68
80. Trình Nhu Hải, Lý Gia Canh (2011), Trung quốc danh phương toàn
tập, Nhà xuất bản y học, 12, 165, 376, 597, 746, 750, 753, 759, 762.
81. Dieppe P (2000). Osteoarthritis and related disorders; Disroders of bone,
cartilage and connective tissue; Rheumatology, 2nd Edition. Mosby,88-93
82. Kellgren J.H and J. S. Lawrence (1957). Radiological assessment of
osteo-arthrosis. Ann Rheum Dis, 16 (4), 494-502, 120-136
83. Hunter D.J, J. J. McDougall and F. J. Keefe (2009). The symptoms of
osteoarthritis and the genesis of pain. Med Clin North Am, 93 (1), 83-100.84. Liu A, T. Kendzerska, I. Stanaitis et al(2014). The relationship between
knee pain characteristics and symptom state acceptability in people
with knee osteoarthritis. Osteoarthritis Cartilage, 22 (2), 178-183.
85. Kazam J.K, L. N. Nazarian, T. T. Miller et al (2011). Sonographic
evaluation of femoral trochlear cartilage in patients with knee pain. J
Ultrasound Med, 30 (6), 797-802.
86. Saarakkala S, P. Waris, V. Waris et al (2012). Diagnostic performance
of knee ultrasonography for detecting degenerative changes of articular
cartilage. Osteoarthritis Cartilage, 20 (5), 376-381.
87. Patel A.J, D. Setyono, E. Gracely, A. Checa (2013). Sonographic
assessment of hyaline cartilage thickness in the knee at different views
from the standard view with the knee fully flexed. Abstracts/
Osteoarthritis and Cartilage, 21 (S195),
88. Spannow A.H, M. Pfeiffer-Jensen, N. T. Andersen et al (2010).
Ultrasonographic measurements of joint cartilage thickness in healthy
children: age- and sex-related standard reference values. J Rheumatol,
37 (12), 2595-2601.
89. Hall M, S. Doherty, P. Courtney et al (2014). Synovial pathology
detected on ultrasound correlates with the severity of radiographic knee
osteoarthritis more than with symptoms. Osteoarthritis Cartilage, 22
(10), 1627-1633.
90. Schmidt W.A, Schmidt H, Schicke B, Gromnica – Ihle E. (2004).
Standard reference values for musculoskeleton ultrasonography. Ann
Rheum Dis, 63, 988-994.
91. Vignon E, M. Piperno, M. P. Le Graverand et al (2003). Measurement
of radiographic joint space width in the tibiofemoral compartment of
the osteoarthritic knee: comparison of standing anteroposterior and
Lyon schuss views. Arthritis Rheum, 48 (2), 378-384.92. Braun H.J and G. E. Gold (2012). Diagnosis of osteoarthritis: imaging.
Bone, 51 (2), 278-288.
93. Pavelka K, J. Gatterova, K. Pavelka, Sr. et al (1992). Correlation
between knee roentgenogram changes and clinical symptoms in
osteoarthritis. Rev Rhum Mal Osteoartic, 59 (9), 553-559.
94. Fukui N, S. Yamane, S. Ishida et al (2010). Relationship between
radiographic changes and symptoms or physical examination findings
in subjects with symptomatic medial knee osteoarthritis: a three-year
prospective study. BMC Musculoskelet Disord, 11, 269.
95. Đoàn Văn Đệ (2004). Cơ chế bệnh sinh thoái hóa khớp. Hội nghị khoa
học Chuyên đề Bệnh thoái hóa khớp và cột sống, Hội Thấp khớp học
Việt Nam, 7-12.
96. Nguyễn Ngọc Châu (2012). Nghiên cứu mật độ khoáng xương, IL-1β,
TNF-α ở bệnh nhân thoái hóa khớp. Luận án Tiến sỹ Y học, (Học viện
Quân Y, Bộ Quốc Phòng),
97. Đặng Hồng Hoa (1997). Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của bệnh hư khớp gối. Luận án thạc sỹ y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội
98. Nguyễn Thị Ngọc Lan và Nguyễn Vĩnh Ngọc (2007). Đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối đƣợc chẩn đoán
theo tiêu chuẩn ACR 1991. Y học lâm sàng, Số đặc san, 68-73.
99. Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2009), Đánh giá tác dụng hỗ trợ giảm đâu
của Atapain Cream trong điều trị thoái hóa khớp gối, Khóa luận tốt
nghiệp bác sỹ Y khoa, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, 33-50.
100. Đinh Thị Lam, Đỗ Thị Phƣơng (2014), Đánh giá tác dụng của chế
phẩm Glucosamin trong điều trị hỗ trợ bệnh nhân thoái hoá khớp gối.
Tạp chí nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, số 40, 61 – 68.101. Lê Thành Xuân, Đỗ Thị Phƣơng, Nguyễn Giang Thanh (2012). Đánh
giá hiệu quả điều trị Thoái hoá khớp gối bằng phƣơng pháp cấy chỉ
CATGUT kết hợp với thuốc bài Độc hoạt tang ký sinh. Tạp chí nghiên
cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, số 34, 57 – 62.
102. Nguyễn Thu Thủy (2014), Đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp
gối bằng bài thuốc Tam tý thang kết hợp với điện xung, Luận văn tốt
nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, 46-56.
103. 陈可冀, 史载祥 .实用血瘀证学. 人民卫生出版社, 2013: 800.
Trần Khả Cơ, Sử Tải Tƣờng (2013). Thực hành chứng Huyết ứ. Nhà
xuất bản Y tế nhân dân, 800.
104. Đỗ Tất Lợi (2005). Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, 226-235.
105. Bài giảng Y học cổ truyền (2005), Nhà xuất bản Y học. Tập I, 137-143.
106. Christopher B., Margaret M. (2008). Animal Models of Osteoarthritis.
Current Rheumatology Reviews, 4(3), 1-7
107. Joana FG., Sara A., Raquel MS et al(2012). Dose-dependent expression
of neu-ronal injury markers during experimental os-teoarthritis induced
by monoiodoacetate in the rat. Molecular pain, 8, 50.
108. Kobayashi K, Imaizumi R, Sumichika H et al (2003). Sodium
iodoacetate-induced experimental osteoarthritis and associated pain
model in rats. J Vet Med Sci, 65, 1195 – 1199
109. Đỗ Trung Đàm (2014), Phương pháp xác định độc tính của thuốc, Nhà
xuất bản y học, 117-126.
110. OECD (2001), "Oecd guideline for testing of chemicals", 420.
111. World Health Organization (2000), "Working group on the safety and
efficacy of herbal medicin", Report of regional office for the western
pacific of the World Health Organization.112. Joon Ki Kim, Sang Won Park, Jung Woo Kang et al (2012), Effect of
GCSB-5, a Herbal Formulation, on Monosodium Iodoacetate-Induced
Osteoarthritis in Rats, Evid Based Complement Alternat Med, 2012,
2012: 730907. doi: 10.1155/2012/730907
113. F.J. Al-Safar, S. Ganabadi, H. Yaakub et al (2009), Collagenase and
Sodium Iodoacetate – Induced experimental Osteoarthritis Model in
Sprague Dawley Rats, Asian Journal of Scientific Research 2(4): 167-179
114. Calado GP., Lopes AJ., Costa J. et al (2015), Chenopodium
ambrosioside L. reduces synovial inflammation and pain in
experimental osteoarthritis, Plos One 10(11):e0141886. doi:
10.1371/journal.pone.0141886.
115. Neugebauer V, Han JS, Adwanikar Het al (2007). Techniques for
assessing knee joint pain in arthritis. Mol Pain, 3(8).
116. Vogel HG (2008), Chapter H: Analgesic, Anti-Inflammatory, and AntiPyretic Activity, Drug Discovery and Evaluation: Pharmacological
Assays, 3rd edition, Springer, 983-1116
117. Yassin NZ., El-Shenawy., Abdel Rahman et al (2015), Effect of a
topical copper indomethacin gel on inflammatory parameters in a rat
model of osteoarthritis, Drug Des Devel Ther. 12;9:1491-8. doi:
10.2147/DDDT.S79957
118. Kenneth D. Brandt, MD (2000), Diagnosis anh Non surgical
Management of Osteoarthritis, Second Edition. Published by
professional Communication. Inc, 22 – 64. 117 – 194.p.p.
119. Bellamy N (1989). Pain assessment in osteoarthritis: experience with
the WOMAC osteoarthritis index. Semin Arthritis Rheum, 18 (4 Suppl
2), 14-17.120. WARREN, A.K (1997), The knee in the diagnosis of Rheumatic
diaease. Rheumatic diseases diagnosis and management. Lippinctt J.B.
Company, 151-284.
121. Backhaus M, G.R. Burmester, T. Gerber et al (2001). Guidelines for
musculoskeletal ultrasound in rheumatology. Ann Rheum Dis, 60 (7), 641-649.
122. D'Agostino M.A, P. Conaghan, M. Le Bars et al (2005). EULAR report
on the use of ultrasonography in painful knee osteoarthritis. Part 1:
prevalence of inflammation in osteoarthritis. Ann Rheum Dis, 64 (12),
1703-1709.
123. Hinton R, Moody RL, Davis AW, Thomas SF (2002), Osteoarthritis:
Diagnosis and therapeutic considerations, Am Fam Physician, Mar 1;
65(5): 841-8.
124. Litchfield J. T., Jr., Wilcoxon F. (1949), A simplified method of evaluating
dose-effect experiments, J Pharmacol Exp Ther, 96(2). 99-113.
125. He X., Wang X., Fang J. et al (2017), The genus Achyranthes: A
review on traditional uses, phytochemistry, and pharmacological
activities, J Ethnopharmacol, 20(3). 260-278.
126. World Health Organization (2000). General Guidelines for
Methodologies on Research and Evaluation of Traditional Medicine,
28-29.
127. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Thị Hƣơng (2013). Các xét nghiệm thường quy
áp dụng trong thực hành lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 46, 97, 435.
128. Pietrzak W.S and B. L. Eppley (2005). Platelet rich plasma: biology
and new technology. J Craniofac Surg, 16 (6), 1043-1054.
129. Kim JK, Park SW, Kang JW et al (2012). Effect of GSCB-5, a Herbal
Forrmula-tion, on Monosodium Iodoacetate-Induced Osteoarthritis in
Rats. Evidence-Based Com-plementary and Altermative Medicine. Vol
2012, dol: 10. 1155/2012/730907130. HA, Loo WY, Kim SH et al (2005). Anti-inflammatory activity of
CML-1: an herbal formulation. Am J Chin Med, 33(1), 29-40
131. Weng X, Lin P, Liu Q et al (2014). Effect of Ermiao Recipe with
medicinal guide Angelicae Pubescentis Radix on promoting the homing
of bone marrow stem ccells to treat cartilage damage in osteoarthritis
rats. Chin J Intergr Med 20(8): 600-9
132. Xu Y, Dai GJ, Liu Q et al (2014). Effect of Emiao Recipe with
medicinal guide Angelicae Pubescentis Radix on promoting the homing
of bone marrow stem cells to treat cartilage damage in osteoarthritis
rats. Chin J Intergr Med 20(8): 600-9
133. Xu Y, Dai G, Liu Q et al (2014). Effect of ermiao fang with xixin
(herba asari mand-shurici) on bone marrow stem cell directional
homing to a focal zone in an osteoarthritis rats model. J Tradit Chin
Med, 34(4), 477-487.
134. Edwards Sarah E., Rocha Inês da Costa, Williamson Elizabeth M. et al
(2015). Peony. Phytopharmacy, John Wiley & Sons, Ltd, 294-297.
135. Đỗ Trung Đàm (1994), Tác dụng của ngƣu tất trên hàm lƣợng serotonin
ở trong não chuột cống trắng, Thông báo dược liệu, 497-499.
136. Randall L. O., Selitto J. J. (1957), A method for measurement of
analgesic activity on inflamed tissue, Arch Int Pharmacodyn Ther,
111(4). 409-419.
137. Kothavade P. S., Bulani V. D., Nagmoti D. M. et al (2015), Therapeutic
Effect of Saponin Rich Fraction of Achyranthes aspera Linn. on
Adjuvant-Induced Arthritis in Sprague-Dawley Rats, Autoimmune Dis,
2015(9), 436-445.
138. Zheng W., Lu X., Fu Z. et al (2016), Identification of candidate
synovial membrane biomarkers after Achyranthes aspera treatment for
rheumatoid arthritis, Biochim Biophys Acta, 1864(3). 308-316.139. Lee J. O., Yang W. S., Park J. G. et al (2017), Src and Syk contribute to
the anti-inflammatory activities of Achyranthes aspera ethanolic
extract, J Ethnopharmacol, 2061-2067.
140. Weng X, Lin P, Liu F et al (2014). Achyranthes bidentta
polysaccharides active the Wnt/-catenin signaling pathway to promote
chondrocyte proliferation. Int J Mol Med., 34(4), 1045-50.
141. Nguyễn Văn Pho (2007), Đánh giá hiệu quả của tiêm chất nhầy
Sodium-Hyaluronate (G0-On) vào ổ khớp trong điều trị thoái hóa khớp
gối, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y
Hà Nội, 51-71.
142. Đặng Hồng Hoa (2001), Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng của bệnh hư khớp gối, Luận văn thạc sỹ Y học, Trƣờng Đại
học Y Hà Nội, 1-5-17-28.
143. Hồ Nhật Minh (2019), Đánh giá tác dụng của bài Ý dĩ nhân thang kết
hợp Tứ diệu tán trong điều trị thoái hóa khớp gối có tràn dịch. Đề tài
tốt nghiệp bác sĩ nội trú, trƣờng Đại học Y Hà Nội.
144. Saranatra Waikakul . MD (2003), Use of hyaluronan sodium (Go on) in
knee arthrosis, Department of Orthopaedic surgery, Faculty of medicine,
Siriraj hospital, Mahidol University, Bangkok, Thailand, 4-7.
145. Brandt KD, Smith GN Jr, Simon LS (2000). Intra-articular injection of
hyaluronan as treatment for knee osteoarthritis, what is the evidence?,
Arthritis Rheum, 43: 1192-203.
146. Manek NJ et al (2000), Osteoarthritis: Current concepts in Diagnosis and
Management. American F. physician, 61: 1795-804
147. Nguyễn Mai Hồng và cộng sự (2006), Xu hướng mới trong điều trị
thoái hóa khớp, Tạp chí Y học lâm sàng, số 8, 15-19.
148. Fidelix TS, Soares BG, Trevisani VF (2006), Diacerein for
osteoarthritis, Cochrane Database Syst Rev, Jan 25; (1).149. Bellemans J, Ries M, Victor J (2005), Materials, Total knee
arthroplasty, Springer, 365-369
150. Phạm Thị Thuý (2019), Đánh giá tác dụng của bài tập vận động kết hợp
với điện châm và bài Độc hoạt ký sinh thang trên bệnh nhân thoái hóa
khớp gối. Đề tài tốt nghiệp bác sĩ nội trú, trƣờng Đại học Y Hà Nội.
151. Felson DT, Nevit MC (1998), The effect of estrogen on osteoarthritis
curropin Rheumatol, 10: 269-272.
152. Trần Thanh Luận (2008), Đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của cồn
thuốc đắp Boneal cốt thống linh trong thoái hóa khớp gối, Luận văn
thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 72-81.
153. Trần Thị Minh Hoa và cộng sự (2002), Tình hình bệnh xương khớp
trong cộng đồng ở hai quần thể dân cư Trung Liệt (Hà Nội) và Tân
Trường (Hải Dương), Công trình nghiên cứu khoa học tập1, NXB Y
học, 368-374.
154. Trần Ngọc Ân và Nguyễn Thị Ngọc Lan (2004). Thoái hóa khớp [hƣ
khớp] và thoái hóa cột sống. Bệnh học nội khoa tập I (dùng cho đối
tƣợng sau đại học). Nhà XB Y học, 422-435.
155. Goldring S.R (2009). Role of bone in osteoarthritis pathogenesis. Med
Clin North Am, 93 (1), 25-35, xv.
156. L. T. Ho-Pham, T. Q. Lai, L. D. Mai et al (2014). Prevalence of
radiographic osteoarthritis of the knee and its relationship to selfreported pain. PLoS One, 9 (4), e94563.
157. Niu J, Y. Q. Zhang, J. Torner et al (2009). Is obesity a risk factor for
progressive radiographic knee osteoarthritis? Arthritis Rheum, 61 (3),
329-335.158. Felson D.T, Y. Zhang, J. M. Anthony et al (1992). Weight loss reduces
the risk for symptomatic knee osteoarthritis in women. The
Framingham Study. Ann Intern Med, 116 (7), 535-539.
159. Lê Thị Liễu và Nguyễn Mai Hồng (2009). Nghiên cứu vai trò của siêu
âm khớp trong chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp gối. Bệnh viện Bạch
Mai, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
160. Koonrungsesomboon Nut, Na-Bangchang Kesara, Karbwang Juntra
(2014), Therapeutic potential and pharmacological activities of
Atractylodes lancea (Thunb.) DC, Asian Pacific Journal of Tropical
Medicine, 7(6). 421-428.
161. Wong YF, Zhou H, Wang JR et al (2008). Anti-inflammatory and
analgesic effects and molecular mechanisms of JCICM-6, a purified
extract derived from an anti-arthritic Chinese herbal formula.
Phytomedicine.,15(6-7), 416-26.
162. Wang QS, Gao T, Cui YL, Gao LN, et al (2014). Compareative studies
of paeoniflorin and albiflorin from Paeonia lactiflora on antiinflammatory activities, Pharmaceutical Biology, 52(9), 1189-1195.
163. He DY, Dai SM. (2011). Anti-Inflammatory and Immunomodulatory
Effects of Paeonia Lactiflora Pall., a Traditional Chinese Herbal
Medicine. Frontiers in pharmacology, 2(10), doi:
10.3389/fphar.2011.00010
164. Jian Li, Yongli Hua, Peng Ji, et al (2016). Effects of volatile oils of
Angelica sinensis on an acute inflammation rat model. Pharmaceutical
Biology, 54(9), 1881-1890.
165. Nguyễn Hƣơng Giang (2014), Nghiên cứu đa dạng sinh học Ý dĩ, Luận
án Thạc sĩ Dƣợc học. Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội. 12-17.
166. 杨佳. 田玉美教授治疗痛风经验[J] .光明中医, 2011, 26(11):
2198-2199.Dƣơng Giai (2011), Kinh nghiệm điều trị thống phong của giáo sƣ Điền
Ngọc Mỹ, Trung y Quang Minh, 26(11), 2198-2199.
167. Liu J, Pan J, Wang Y et al (2013). Component analysis of Chinese
medicine and advances in fuming-washing therapy for knee
osteoarthritis via unsupervised data mining methods. J Tradit Chin
Med., 33(5), 686-91.
168. Lee, Bomi, Shin, et al. (2008). Antiallergic effect of the root of Paeonia
lactiflora and its constituents paeoniflorin and paeonol. Archives of
pharmacal research, 31, 445-50.
169. Li, X., Wang, J., & Gao, L. (2013). Anti-inflammatory and analgesic
activity of R.A.P. (Radix Angelicae Pubescentis) ethanol extracts,
African journal of traditional, complementary, and alternative
medicines: AJTCAM, 10 3, 422-6.
170. Wu Liu-Qing et al. (2016). Antinociceptive Effects of Prim-OGlucosylcimifugin in Inflammatory Nociception via Reducing Spinal
COX-2. Biomolecules & Therapeutics, 24(4), 418-25.
171. Chen YF, Tsai HY, Wu TS. (1995). Anti-inflammatory and analgesic
activities from roots of Angelica pubescens. Planta Medica, 61(1), 2-8
172. M. Jegadeesan, T. Vetrichelvan (2002). Effect of alcoholic extract of
achyranthes bidentata blume on acute and sub acute inflammation.
Indian Journal of Pharmacology, 34, 115-118.
173. Xiaokun Jiang (2014). Extraction and analgesic effects of
polysaccharides from Achyranthes bidentata Blume. Applied
Mechanics and Materials, 675 – 677, 1600 – 1603.
174. Viện Dƣợc liệu (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam,
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Tập II, 745-76

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/