Đánh giá kết quả phẫu thuật ghép giác mạc nội mô DSAEK trong điều trị các bệnh lý nội mô giác mạc

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú Đánh giá kết quả phẫu thuật ghép giác mạc nội mô DSAEK trong điều trị các bệnh lý nội mô giác mạc.Trong suốt thế kỷ XX, ghép giác mạc xuyên là phẫu thuật kinh điển, được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý giác mạc, trong đó có bệnh lý nội mô giác mạc. Đây là một trong những phẫu thuật ghép mô được thực hiện sớm nhất, có tỷ lệ thành công cao, đem lại thị lực cho nhiều người bệnh.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00277

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Tuy nhiên, phẫu thuật này còn tồn tại một số nhược điểm như khi ghép phải mở nhãn cầu rộng nên có nguy cơ cao bi các biến chứng liên quan đến phẫu thuật (tổn hại thể thủy tinh, xuất huyết tống khứ, nhiễm trùng…), các biến chứng liên quan đến chỉ khâu và quá trình liền vết thương, gây loạn thị nhiều sau mổ, thị lực phục hồi chậm. Việc thay thế toàn bộ giác mạc có thể gây ra phản ứng thải ghép ở cả biểu mô, nhu mô và nội mô, làm giảm thời gian sống của mảnh ghép [1],[2].
Để khắc phục những hạn chế của phẫu thuật ghép giác mạc xuyên, các nhà nhãn khoa đã nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật ghép giác mạc có chọn lọc, trong đó phẫu thuật ghép giác mạc lớp sau hay ghép nội mô ngày Càng được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý nội mô giác mạc. Phẫu thuật này vừa đảm bảo lấy hết phần giác mạc bệnh lý, vừa khắc phục được
các nhược điểm của ghép giác mạc xuyên, ít ảnh hưởng đến bề mặt và sự toàn vẹn của nhãn cầu, ít gây loạn thị hơn, thị lực phục hồi nhanh hơn va giảm nguy cơ thải ghep. Vì vậy, trong những năm gần đây, ghép giác mạc nội mô ngày càng được thực hiện ở nhiều quốc gia với số lượng ngày càng tăng, trong đó kỹ thuật ghép nội mô DSAEK được ứng dụng rộng rãi và phổ biến
nhất [1],[2],[3].
Ở Việt Nam, ghép giác mạc đã được tiến hành từ những năm 1950 nhưng sau đo chỉ được thực hiện một cách rải rác. Từ năm 2000 đến nay, nhờ sự phát triển kinh tế xã hội và nguồn giác mạc dồi dào hơn trước, số lượng  các ca ghép giác mạc hàng năm tăng đáng kể. Trong đó ghép giác mạc xuyên là phẫu thuật thường quy, được áp dụng cho hầu hết các trường hợp bệnh lý giác mạc. Ghép giác mạc lớp cũng đã được triển khai nhưng số lượng chưa nhiều [4],[5].
Theo xu hướng chung của thế giới, năm 2010, lần đầu tiên các bác sỹ tại Bệnh viện Mắt Trung ương đã thực hiện thành công phẫu thuật ghép giác mạc nội mô theo kỹ thuật DSAEK (Descemet Stripping Automated Endothelial Keratoplasty) và đến nay đã tiến hành được khoảng 80 ca ghép với kết quả ban đầu rất khả quan [6]. Những tổng kết, nghiên cứu việc ứng dụng phẫu thuật ghép giác mạc nội mô tại Việt Nam sẽ là cơ sở để hoàn thiện kỹ thuật, xây dựng quy trình phẫu thuật để áp dụng như một phẫu thuật thương quy. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả phẫu thuật ghép giác mạc nội mô DSAEK trong điều trị các bệnh lý nội mô giác mạc" với hai mục tiêu sau:
1.    Đánh giá kết quả điều trị bệnh lý nội mô giác mạc bằng phẫu thuật ghép giác mạc nội mô DSAEK tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
2.    Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của phẫu thuật. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Đánh giá kết quả phẫu thuật ghép giác mạc nội mô DSAEK trong điều trị các bệnh lý nội mô giác mạc
4.    Nguyễn Trọng Nhân, Đào Xuân Trà, Nguyễn Duy Hòa (1974), "Những thành tựu ghép giác mạc trong những năm chiến tranh 1965 – 1971". Nhãn khoa thực hành. 3: p. 82-92.
5.    Trương Như Hân (2012), "Đánh giá tình hình ghép giác mạc tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong 10 năm 2002 – 2011", Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội
6.    Phạm Ngọc Đông, Lê Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thu Thủy (2013), "Ghép giác mạc nội mô DSAEK ở Việt Nam: Bài học từ 37 phẫu thuật đầu tiên". Kỷ yếu hội nghị nhãn khoa toàn quốc năm 2013: p. 71-2. 
55.    Lê Xuân Cung (2011), "Nghiên cứu phẫu thuật: ghép giác mạc xuyên điêu trị bênh loạn dứơng giác mạc di truyên ", Luận án tiên sy y học , Trứờng Đại học Y Há Nôi
MỤC LỤC Đánh giá kết quả phẫu thuật ghép giác mạc nội mô DSAEK trong điều trị các bệnh lý nội mô giác mạc
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1: TỔNG QUAN    3
1.1.    Bệnh lý- nôi mô giác mạc    3
1.1.1.    Đặc điểm tế bào nội mô giác mạc    3
1.1.2.    Nguyên nhân gây tổn hại nội mô giác mạc    4
1.1.3.    Biểu hiện lâm sáng củá bệnh lý- nội mô giác mạc    5
1.1.4.    Điệu trị bệnh lý- nôi mô giác mạc    5
1.2.    Phâu thuât ghép giác mạc nôi mô DSAEK    8
1.2.1.    Đặc điểm kỹ thuật    8
1.2.2.    Kết quả phẫu thuật    10
1.2.3.    Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật    17
1.3.    Điệu tri bệnh lý- nôi mô giác mác ở Việt: Nám    23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    25
2.1.    Điá điệm vá thởi gián nghiện cưu    25
2.2.    Đối tượng nghiện cứu    25
2.3.    Phương pháp nghiện cưu    25
2.3.1.    Cở mâu nghiện cưu    25
2.3.2.    Thiết kế nghiên cứu    25
2.3.3.    Phương tiện nghiên cứu    25
2.4.    Cách tiện hánh nghiện cưu    26
2.4.1.    Các thông tin cần thu thập    26
2.4.2.    Các tiệu chí đánh giá    28
2.5.    xư lý- sô liệu    30
2.6.    vân đệ đáo đức nghiện cưu    30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU    31 
3.1.    Đặc điểm bệnh nhân    31
3.1.1.    Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới    31
3.1.2.    Đặc điểm lâm sàng trước mổ    32
3.2.    Kết quả phẫu thuật    34
3.2.1.    Mốt số đặc điệm kỹ thuât trong mổ    34
3.2.2.    Tỷ lệ thành cống củà phẫu thuật    36
3.2.3.    Kệt quà thi lưc    39
3.2.4.    Các biến chứng phâu thuât    46
3.3.    Các yếu tố ảnh hưởng đện kệt quà phâu thuât    51
3.3.1.    Các ỹếu tố liện quàn đến mảnh ghép    51
3.3.2.    Các ỹếu tố liện quàn đến bệnh lý củà mắt được ghép    53
3.3.3.    Các mắt thất bại ghép và nguyện nhân    55
3.3.4.    Sư cài thiện kỹ thuật ghep theo thời gian     57
Chương 4: BÀN LUẬN    58
4.1.    Đặc điểm bệnh nhân    58
4.1.1.    Đặc điểm về tuổi và giới    58
4.1.2.    Đặc điểm lâm sàng trước mổ    59
4.2.    Kệt quà phâu thuật ghep giàc màc DSAEK    61
4.2.1.    Tỷ lệ thành cống    61
4.2.2.    Thị lực sàu mổ    62
4.2.3.    Các biến chứng phẫu thuật    65
4.2.4.    Các phẫu thuật phối hợp    71
4.3.    Các ỹếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật    74
4.3.1.    Các ỹếu tố liện quàn đến mảnh ghép    74
4.3.2.    Các ỹếu tố liện quàn đến bệnh lý củà mắt được ghép    76
4.3.3.    Các mắt thất bài ghep và nguyện nhân gâỹ thât bài ghep    78
4.3.4.    Sư cài thiện kỹ thuât ghep theo thới giàn (learning curve)    80
KẾT LUẬN    82
KIẾN NGHỊ    84 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BANG

Bảng 1.1. Thị lực chỉnh kính tối ưu trung bình tại các thời điểm    12
Bảng 2.1. Phân loại thi lức theo ICD-9    29
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhom tuối    31
Bảng 3.2. Chỉ định ghép DSAEK    32
Bảng 3.3. Phân bố cạc mức thi lức trước mố    34
Bảng 3.4. Phân bố đướng kính mạnh ghep    35
Bảng 3.5. Số mắt ghep thạnh cốnghất bại vạ tỷ lệ thạnh cống theo thớãn… 36
Bảng 3.6.    Phân bố    cạc mức thi lức tại thới điệm rạ viện    40
Bảng 3.7.    Phân bố    cạc mức thi lức tại thới điệm 1 tháng    40
Bảng 3.8.    Phân bố    cạc mức thi lức tại thới điệm 3 tháng    41
Bảng 3.9.    Phân bố    cạc mức thi lức tại thới điệm 6 tháng    41
Bảng 3.10. Phân bố cạc mức thi lực tại thới điệm 12 tháng và 18 tháng    42
Bảng 3.11. Thị lực chỉnh kính tối ứu trung bình theo thời giạn    45
Bảng 3.12. Các biến chứng trong phẫu thuật và xử trí    46
Bảng 3.13. Các biến chứng sạu phẫu thuật và xử trí    48
Bảng 3.14. Ảnh hứởng củạ độ dàỷ mảnh ghép đến tỷ lệ thành cống    51
Bảng 3.15. Ảnh hứởng củạ độ dàỷ mảnh ghép đến thị lực tại thời điểháng.. 51
Bảng 3.16. Ảnh hứớng cuạ số lứớng tệ bạo nối mố trứớc mố đện tỷ lệ thạiửổGồng
Bảng 3.17. Ảnh hứởng củạ đứờng kính mảnh ghép đến tỷ lệ thành cống    52
Bảng 3.18. Ảnh hứởng củạ thời giạn bị bệnh đến thị lực tại thời điểmháng . 53
Bảng 3.19. Ảnh hứởng củạ chỉ định ghép đến thị lực tại thới điệm 6 tháng . 54
Bảng 3.20. Tỷ lệ phẫu thuật khó khắn theo thời giạn    57 
Biệu đố 3.1.    Phân bố theo mặt đước phâu thuât    33
Biệu đố 3.2.    Các phẫu thuật phối hợp    35
Biệu đố 3.3.    Tỷ lệ thành cống theo thời giàn     38
Biệu đố 3.4.    Sư thàỹ đối càc mức thi lưc theo thới    giàn    44
Biệu đố 3.5.    Sư thàỹ đối thi lưc chinh kính tối ưu trung binh theo thớân …. 45 
Hình 1.1. Các phẫu thuật ghép giác mạc nội mô     7
32,33,36,42,43
7,91-95
1-6,8-31,34,35,37-41,44-90,96- 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/