Nghiên cứu vai trò chụp cắt lớp vi tính và Xquang trong bệnh lý lõm ngực

Luận văn Nghiên cứu vai trò chụp cắt lớp vi tính và Xquang trong bệnh lý lõm ngực.Bệnh lý lõm ngực bẩm sinh (LNBS) là một thể bệnh phổ biến trong nhóm bệnh gây biến dạng lồng ngực bẩm sinh. Lồng ngực bị lõm ở phía trước, thường là vùng xương ức (lõm đối xứng) hoặc lệch về bên ngực trái hoặc ngực phải (lõm không đối xứng). Bệnh được mô tả từ những năm 1900 nhưng tới cuối những năm 1939 mới được Ochsner và De Bakey mô tả và điều trị [1, 2]. Bệnh LNBS có tỷ lệ mắc không cao, chỉ vào khoảng 0,    25-0,30%, tuy nhiên nó lại là dạng dị tật phổ biến nhất trong các dị tật ngực [3, 4]. Bệnh sinh chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng có sự tham gia của yếu tố gia đình chiếm 40%. Bệnh có thể gắn liền với các dị tật khác như hội chứng Marfan. Tỷ lệ mắc bệnh là 1/300-1/400 trẻ tại Mỹ [4], còn tỷ lệ này ở Việt Nam là chưa xác định [3, 5]. Cơ chế bệnh sinh được cho là do quá trình quá phát của các sụn sườn và sự phát triển không tương xứng giữa lồng ngực và các tạng trong lồng ngực làm xương lõm lại [6].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00278

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Điều trị LNBS đã được đề cập đến trong vài thế kỷ trước nhưng chỉ thực sự phát triển song hành với khoa học kỹ thuật trong thời gian gần đây của thế kỷ 21. Năm 1949, Ravitch báo cáo kỹ thuật chỉnh sửa bằng cách lấy bỏ sụn sườn quá phát nhưng giữ lại màng sụn và cố định xương ức ở vị trí bình thường.
Sau đó, phẫu thuật được cải tiến, dùng thêm một thanh đỡ bằng thép không gỉ để nâng xương ức. Đây là phẫu thuật tàn phá, để lại sẹo lớn và một lồng ngực tuy không lõm những cũng không đẹp. Nhiều cải tiến đã được làm dựa trên cơ sở kỹ thuật Ravitch nhưng tựu chung vẫn cắt sụn sườn [2, 7-9], làm gẫy gập xương ức hoặc sườn, không tạo được vòm ngực tròn đều.
Năm 1996, Donald Nuss giới thiệu phẫu thuật ít xâm lấn; luồn 1 hoặc 2 thanh kim loại có hình vuông hoặc bán nguyệt vào khoang lồng ngực, xoay  các thanh này để nâng phần ngực lõm lên theo cơ chế đòn bẩy [10]. Phẫu thuật này ngày càng được chấp nhận như một phương pháp thay thế cho kỹ thuật Ravitch. Tại Việt Nam, phương pháp Nuss đã được áp dụng trong phẫu
thuật LNBS bước đầu đã thu được những kết quả rất tốt. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về LNBS như Haller (1989) [11]
Nuss D (1998) [10], Park H.J (2004) [12]. Ở Việt Nam mới có một số nghiên cứu trên lâm sàng như Vũ Hữu Vĩnh (2007, 2010) [1], Nguyễn Văn Trường (2010) [5], Lâm Văn Nút (2014) [13].
Trước đây khi chưa có CLVT thì XQ là phương tiện chủ yếu để thăm khám hệ thống xương trên cơ thể. Từ khi CLVT ra đời, ngay lập tức nó đã thể hiện được vai trò trong việc thăm khám các bệnh lý lồng ngực nói chung và bệnh lý LNBS nói riêng. Để thấy rõ được ưu thế của CLVT và XQ trong bệnh lý lõm ngực, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu vai trò chụp cắt lớp vi tính và Xquang trong bệnh lý lõm ngực” với mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh, các chỉ số trên CLVT và XQ ở bệnh nhân lõm ngực. 

Tài liệu tham khảo Nghiên cứu vai trò chụp cắt lớp vi tính và Xquang trong bệnh lý lõm ngực
1.    Ngô Quốc Hưng Vũ Hữu Vĩnh, Châu Phú Thi (2010). Phẫu thuật can thiệp tối thiểu chỉnh sửa bệnh lõm ngực bẩm sinh bằng thanh nâng ngực, Tạp chí Y học Việt Nam, 2, tr. 522-528.
3.    TranThanh Vy (2009). Điều trị ngoại khoa dị tật lõm ngực bẩm sinh, Y Hoc TP. Ho Chi Minh, Vol. 13, tr. 99 -103.
5.    Nguyễn Văn Trường (2010), Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa dị dạng ngực lõm bẩm sinh, Trường Đại học y Hà Nội, Hà Nội.
13.    Lâm    Văn Nút (2014), Nghiên cứu ứng dụng Nus trong điều trị lõm ngực    bẩm sinh, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
32.    Đỗ Kính (2008), "Đặc điểm phát triển xương ức và xương sườn”. Phôi thai học: thực nghiệm và ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản y học.
33.    Bộ môn giải phẫu trường Đại học Y Hà Nội (2007), “Xương của ngực và Lồng ngực nhìn chung”, Giải phẫu người., Vol. 2, Nhà xuất bản Hà Nội.
34.    Bộ môn giải phẫu trường Đại học Y Hà Nội (2007), “Các cơ vùng ngực”, Giải phẫu người, Vol. 1, Nhà xuất bản Y học.
38.    Vũ Quang Việt Trinh Minh Tranh, Trần Thanh Vỹ, Nguyễn Thị Ngọc Thủy (2008), Các kỹ thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Hồ Chí Minh, truy cập ngày, tại trang web
52.    Phạm Hồng Đức Phạm Minh Thông, Lê Thúy Lan, Nguyễn Tuấn Dũng (2012)    , Kỹ Thuật chụp Xquang, Vol. 1, Nhà xuất bản y học – Hà Nội.
77.    Bùi Chín Thân Trọng Vũ, hồ Ái Yên, Trần Ngọc Thạch (2010), Đánh giá kết quả điều trị lõm ngực bằng phẫu thuật Nuss tại bệnh vuện Đà Nẵng,    truy cập ngày, tại trang web
MỤC LỤC Luận văn Nghiên cứu vai trò chụp cắt lớp vi tính và Xquang trong bệnh lý lõm ngực
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    Lịch sử nghiên cứu lõm ngực bẩm sinh    3
1.1.1.    Khái niệm về lõm ngực bẩm sinh    3
1.1.2.    Trên thế giới    5
1.1.3.    Ở Việt Nam    9
1.2.    Phôi thai học và sinh lý phát triển khung xương lồng ngực    9
1.2.1.    Các xương, sụn sườn    9
1.2.2.    Xương ức    10
1.3.    Giải phẫu lồng ngực    12
1.3.1.    Khung xương lồng ngực và mảng sụn sườn trước    12
1.3.2.    Xương ức    13
1.3.3.    Các cơ thành ngực trước    14
1.3.4.    Mạc nội ngực    15
1.3.5.    Trung thất    15
1.4.    Giải phẫu – Sinh lý bệnh của NLBS    16
1.4.1.    Giải phẫu bệnh    16
1.4.2.    Sinh bệnh học    17
1.4.3.    Sinh lý bệnh    17
1.5.    Chẩn đoán và chỉ định điều trị LNBS    20
1.5.1.    Chẩn đoán      20
1.5.2.    Phân loại LNBS    25
1.5.3.    Chỉ định điều trị    26
1.6.    Các phương pháp điều trị LNBS    27
1.6.1.    Điều trị bảo tồn    27
1.6.2.    Điều trị phẫu thuật    27 
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP    NGHIÊN CỨU    31
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    31
2.2.    Thời gian và địa điểm nghiên cứu    31
2.2.1.    Thời gian    31
2.2.2.    Địa điểm    31
2.3.    Phương pháp nghiên cứu    32
2.3.1.    Thiết kế nghiên cứu    32
2.3.2.    Phương pháp chọn mẫu    32
2.3.3.    Các biến số, chỉ số nghiên cứu    32
2.4.    Thu thập số liệu và các bước nghiên cứu    39
2.4.1.    Thu Thập số liệu    39
2.4.2.    Sơ đồ nghiên cứu    39
2.5.    Xử lý và phân tích số liệu    39
2.6.    Đạo đức nghiên cứu    40
2.7.    Sai số và khắc phục sai số    40
Chương 3: KẾT QUẢ    41
3.1.    Đặc điểm dịch tễ, đặc điểm hình ảnh và các    chỉ số    41
3.1.1.    Phân bố theo nhóm tuổi, giới    41
3.1.2.    Phân loại    43
3.2.    Biến đổi của xương ức ở bệnh nhân lõm ngực    46
3.3.    Các thông số trên phim CLVT và Xquang    47
3.3.1.    Chỉ số HI    47
3.3.2.    Chỉ số VI    48
3.3.3.    Chỉ số FSI    48
3.3.4.    Chỉ số PI    49
3.3.5.    Chỉ số AI    49
3.3.6.    Chỉ số nén tim và chỉ số bất đối xứng tim    50
3.3.7.    Bệnh lý trên phim XQ    51
3.4.    Các xét nghiệm khác    51
3.4.1.    Siêu âm tim    51 
3.4.2.    Đo thông khí hô hấp    52
3.4.3.    Điện tim    52
3.5. Mối tương quan giữa một số yếu tố với chỉ số Haller trên CLVT    53
Chương 4: BÀN LUẬN    57
4.1.    Đặc điểm dịch tễ và phân loại    57
4.1.1.    Tuổi    57
4.1.2.    Giới    58
4.1.3.    Số ngày nằm viện trung bình của đối tượng nghiên cứu    59
4.1.4.    Yếu tố gia đình và hội chứng Marfan kết hợp với bệnh LNBS    60
4.1.5.    Triệu chứng cơ năng    61
4.2.    Phân loại LNBS    62
4.2.1.    Theo hình dáng hố lõm    62
4.2.2.    Theo Park H.J    62
4.2.3.    Theo độ sâu của hố lõm    64
4.3.    Biến đổi của xương ức ở bệnh nhân LNBS    65
4.3.1.    Theo chiều dài xương ức    65
4.3.2.    Mức độ xoắn xương ức    66
4.4.    Các chỉ số trên CLVT và XQ    67
4.4.1.    Chỉ số Haller    67
4.4.2.    Chỉ số đốt sống ngực, chỉ số lõm ngực và chỉ số nhân trắc    69
4.4.3.    Chỉ số nén tim    70
4.4.4.    Chỉ số FSI    71
4.4.5.    Bệnh lý phát hiện trên phim XQ    71
4.4.6.    Siêu âm tim bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh    72
4.4.7.    Xét nghiệm thông số hô hấp    72
4.4.8.    Mối tương quan giữa 1 số yếu tố với chỉ số HI trên CLVT    73
KẾT LUẬN    75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
Bảng 3.1:    Giá trị tuổi trung bình của bệnh nhân LNBS    41
Bảng 3.2:    Số ngày nằm viện trung bình của đối tượng nghiên cứu    42
Bảng 3.3:    Yếu tố gia đình và hội chứng Marfan kết hợp LNBS    42
Bảng 3.4:    Phân loại lõm ngực theo hình dáng hố lõm    43
Bảng 3.5:    Phân loại bệnh nhân LNBS theo HJ. Park     44
Bảng 3.6:    Phân loại theo độ sâu của hố lõm    45
Bảng 3.7:    Lõm ngực theo chiều dài xương ức    46
Bảng 3.8:    Mức độ xoắn xương ức    47
Bảng 3.9:    Giá trị trung bình HI trên XQ và CLVT    47
Bảng 3.10:    VI trên CLVT và trên XQ    48
Bảng 3.11:    Chỉsố FSI trên CLVT    48
Bảng 3.12:    Chỉ số PI trên CLVT và trên X-Quang    49
Bảng 3.13:    AI trên CLVT    49
Bảng 3.14:    Chỉ số CCI và CAI trên CLVT    50
Bảng 3.15:    Bệnh lý phát hiện trên phim Xquang    51
Bảng 3.16:    Siêu âm tim bệnh nhân lõm ngực bam sinh    51
Bảng 3.17:    Phân loại FVC và FEV1/FVC theo nhóm    52
Bảng 3.18:    Mối tương quan của HI trên CLVT và XQ    53
Bảng 3.19:    Mối tương quan giữa VI với HI trên CLVT    54
Bảng 3.20:    Mối tương quan giữa tuổi với chỉ số Haller trên CLVT    54
Bảng 3.21:    Mối tương quan giữa chỉ số PI và chỉ số HI trên CLVT    55
Bảng 3.22:    Mối tương quan giữa HI và CCI, CAI    55
Bảng 3.23:    Chỉ số HI và AI trên CLVT    56
Bảng 3.24:    Mối tương quan giữ chỉ số AI và chỉ số HI trên CLVT    56 
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân LNBS theo nhóm tuổi    41
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân lõm ngực theo giới    42
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu    43
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ kết quả điện tim trên đối tượng nghiên cứu    52 
Hình 1.1:    Hình thể ngoài và phim chụp CLVT của bệnh nhân LNBS nặng    3
Hình 1.2:    Bệnh nhân LNBS kèm gù vẹo cột sống. Chỉ số HI (a/b)=3,2    4
Hình 1.3:    Bệnh nhân 22T, LNBS kèm hội chứng Marfan    4
Hình 1.4:    Bệnh nhân LNBS kèm kén phổi phải trước mổ    7
Hình 1.5: Sau mổ LNBS bằng phương pháp Nuss    7
Hình 1.6: Phân loại lõm ngực theo Hyung Joo Park    8
Hình 1.7: Khung xương sụn lồng ngực    12
Hình 1.8: Thành ngực bên ngoài, bên trong    14
Hình 1.9: Trung thất nhìn bên phải và trái     16
Hình 1.10: Ảnh CLVT của bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh     17
Hình 1.11: X quang ngực thẳng nghiêng của bệnh nhân nam, 16 tuổi    22
Hình 1.12: Ảnh axial (a) và sagital (b) của bệnh nhân LNBS    24
Hình 1.13: Mô tả kỹ thuật Nuss    29
Hình 2.1: Lõm ngực không đối xứng    33
Hình 2.2: Đo độ sâu hố lõm    33
Hình 2.3: Cách đo chỉ    số Haller trên XQ     34
Hình 2.4: Cách đo chỉ    số đốt sống ngực trên XQ nghiêng     35
Hình 2.5: Cách đo chỉ    số HI trên CLVT    36
Hình 2.6: Cách đo chỉ    số FSI trên CLVT    36
Hình 2.7: Cách đo và chỉ số CCI và CAI của 1    bệnh nhân    37
Hình 2.8: Lõm ngực typ IIA3     38 
Ảnh 3.1: Bệnh nhân lõm ngực đối xứng, và lõm ngực lệch trái    44
Ảnh 3.2: 2 typ lõm ngực chiếm tỷ lệ cao nhất theo Park HJ    45
Ảnh 4.1: Hai dạng lõm ngực theo phân loại của Park H.J    63
Ảnh 4.2: Kiều Quốc Đ, 16T,Số BA 19892, Lõm >2/3 dưới xương ức kèm
cong vẹo cột sống    65
Ảnh 4.3: Kim Quang M, 12T, số BA 21142, xoắn xương ức > 30°    66
Ảnh 4.4: Vũ Hồng T, 16T    67
Ảnh 4.5: Lê Đăng C 15T, Số BA 20068, chỉ số CCI = 2,9. CAI = 1,9    71

 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/