HIỆU QUẢ CAN THIỆP HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỪA CÂN, BÉO PHÌ TẠI TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HIỆU QUẢ CAN THIỆP HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỪA CÂN, BÉO PHÌ TẠI TỈNH TIỀN GIANG. Hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở trẻ em và thanh thiếu niên đang nổi lên như một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng báo động trên toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ thừa cân và béo phì (TCBP) ngày càng gia tăng ở các quốc gia thu nhập trung bình [1,2]. Ở trẻ em, HCCH là tập hợp các bất thường chuyển hóa gồm béo phì trung tâm, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và tăng glucose máu đói [3,4], những rối loạn có thể khởi phát sớm tiến trình xơ vữa và đái tháo đường týp 2 khi trưởng thành [5,6]. Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes Federation-IDF) khuyến nghị chẩn đoán HCCH ở trẻ ≥10 tuổi khi có béo bụng (vòng eo ≥ bách phân vị 90 theo giới và tuổi) kèm ít nhất hai bất thường: triglycerid ≥ 1,7 mmol/L; HDL-C < 1,03 mmol/L; huyết áp ≥ 130/85 mmHg; glucose đói ≥ 5,6 mmol/L [7]. Các tiêu chí này được sử dụng rộng rãi nhờ tính khả dụng và thống nhất trong các nghiên cứu quốc tế [5,8].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0671

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Vị thành niên là giai đoạn có biến đổi mạnh về thể chất, tâm lý–xã hội, kéo theo nhiều hành vi nguy cơ (chế độ ăn mất cân đối, ít hoạt động thể lực, thời gian tiếp xúc màn hình dài, rối loạn giấc ngủ). Sau đại dịch COVID-19, kiểm soát TCBP ở trẻ càng khó khăn, khiến HCCH tăng nhanh ở nhiều quốc gia [9]. Một tổng quan toàn cầu (44 quốc gia; 550.405 trẻ) ước tính tỷ lệ HCCH ở thanh thiếu niên khoảng 4,8% (2,9–8,5%), trong đó 5,5% (4,1 – 8,4) ở các quốc gia có thu nhập cao; 3,9% (3,1 – 5,4) ở các quốc gia có thu nhập trên trung bình và 7,0% (2,4 –15,7) ở các nước thu nhập thấp, song cao hơn rõ ở nhóm TCBP [10]. Báo cáo các quốc gia riêng lẻ ghi nhận tỷ lệ HCCH ở học sinh TCBP cao gấp 10 lần so với học sinh gầy (Thổ Nhĩ Kỳ 21% so với 2%) [6]; Hàn Quốc 23,1% [11]; Hoa Kỳ 36,2–38,3% [12]. Phân tích trên 125.445 trẻ cho thấy 24,5–39,4% trẻ TCBP mắc HCCH, trong đó béo bụng và HDLC thấp là thành phần thường gặp nhất [13]. Những số liệu này cho thấy sự hiện diện
đồng thời của rối loạn mỡ máu, huyết áp và đường huyết ở trẻ TCBP không phải là ngoại lệ, mà là bức tranh dịch tễ đáng báo động.
Tại Việt Nam, theo kết quả tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2019 – 2020, tỷ lệ trẻ em TCBP tăng gấp 2,2 lần, từ 8,5% năm 2010 lên 19,0% năm 2020 [14].2
Nghiên cứu trong nước cho thấy tỷ lệ HCCH ở nhóm học sinh TCBP dao động 14,8% (Hà Nội) đến 31,4% (Biên Hòa) [15,16] tương đồng với xu hướng quốc tế rằng cứ 3– 6 học sinh TCBP thì có 1 em đã hội tụ ≥ 3 rối loạn chuyển hóa [6,8]. Những dữ liệu này khẳng định HCCH ở trẻ không còn là vấn đề xa vời, mà là gánh nặng y tế hiện hữu cần được giám sát chủ động và can thiệp sớm. Về chính sách, chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng 2021–2030, tầm nhìn 2045 đặt mục tiêu khống chế TCBP, rối loạn chuyển hóa và dự phòng bệnh mạn tính không lây, trong đó nhấn mạnh truyền thông– giáo dục, thay đổi hành vi và môi trường hỗ trợ ở học đường và gia đình. Đây là căn cứ quan trọng để củng cố các mô hình can thiệp đa thành phần, liên ngành và bền vững đối với trẻ vị thành niên [17].
Tỉnh Tiền Giang (nay là tỉnh Đồng Tháp) là địa phương đang phát triển nhanh, chịu tác động của lối sống đô thị hóa (ăn nhanh, giàu năng lượng, ít vận động), làm tăng nguy cơ TCBP và HCCH trong học đường. Mặc dù nhiều tỉnh, thành phố đã có nghiên cứu, nhưng chưa có nghiên cứu hệ thống về HCCH ở học sinh trung học cơ sở TCBP tại Tiền Giang. Do đó, khảo sát dịch tễ, nhận diện yếu tố liên quan và đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp lối sống phù hợp bối cảnh để cung cấp bằng chứng cho hoạch định chính sách sức khỏe học đường.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: (1) Tỷ lệ TCBP ở học sinh trung học cơ sở tỉnh
Tiền Giang là bao nhiêu? và đặc điểm nhân trắc, huyết áp, các chỉ số chuyển hóa cơ bản (glucose máu đói, HbA1c, triglycerid, HDL-C) cùng các chỉ số đánh giá gan nhiễm mỡ, xơ hóa gan ở nhóm học sinh TCBP như thế nào? (2) Tỷ lệ HCCH theo tiêu chuẩn IDF ở nhóm trẻ TCBP là bao nhiêu, và các thành phần rối loạn của HCCH ở nhóm này phân bố như thế nào? (3) Những yếu tố hành vi (ăn uống, vận động thể lực, giấc ngủ, thời gian tiếp xúc màn hình), nhân trắc, lâm sàng và cận lâm sàng nào liên quan độc lập với HCCH ở nhóm học sinh TCBP? (4) Một chương trình can thiệp lối sống học đường đa thành phần, xây dựng theo khung COM-B (Năng lực – Cơ hội – Động lực – Hành vi) với sự phối hợp giữa nhà trường – phụ huynh – y tế, có làm giảm tỷ lệ HCCH và cải thiện các thành phần rối loạn chuyển hóa, hành vi liên quan sau theo dõi so với trước can thiệp ở nhóm trẻ 11-14 tuổi TCBP hay không?3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Tiền Giang và mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến chuyển hóa-gan ở nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì.
2. Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và mô tả đặc điểm các thành phần của hội chứng chuyển hóa ở nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì.
3. Xác định các yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa và xây dựng mô hình dự báo nguy cơ hội chứng chuyển hóa ở nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì.
4. Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp lối sống học đường đa thành phần sau 12 tháng ở nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì có hội chứng chuyển hóa

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan v
Mục lục vi
Danh mục các chữ viết tắt và thuật ngữ Anh-Việt……………………………………………………. viii
Danh mục các bảng…………………………………………………………………………………………………xi
Danh mục các hình ……………………………………………………………………………………………….xiii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ………………………………………………………………………………….xiv
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………………………… 4
1.1. Dịch tễ về thừa cân, béo phì, hội chứng chuyển hóa ở trẻ em và vị thành niên …………. 4
1.2. Sinh bệnh học và đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở trẻ em ……………………………. 10
1.3. Các yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa ở trẻ em thừa cân, béo phì……………. 17
1.4. Các giải pháp can thiệp hội chứng chuyển hóa dựa vào trường học ………………………. 26
1.5. Khoảng trống và vấn đề nghiên cứu của luận án…………………………………………………. 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………. 34
2.1. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………………………… 34
2.2. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………………………… 34
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu …………………………………………………………………….. 36
2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu …………………………………………………………………………………… 37
2.5. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc…………………………………………………………. 40
2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu…………………………………………….. 46
2.7. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………………………………………. 50
2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu …………………………………………………………………………. 55
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………………………… 58
Chương 3. KẾT QUẢ ………………………………………………………………………………………….. 61
3.1. Tỷ lệ thừa cân, béo phì và đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến chuyển hóa ở
nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì ……………………………………………………………….. 61
3.2. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và đặc điểm các thành phần theo tiêu chuẩn IDF ở nhómvii
trẻ 11-14 tuổi thừa cân béo phì ………………………………………………………………………… 67
3.3. Các yếu tố liên quan độc lập và mô hình dự báo nguy cơ hội chứng chuyển hóa ở học
sinh thừa cân, béo phì ……………………………………………………………………………………… 71
3.4. Hiệu quả sau 12 tháng của chương trình can thiệp lối sống đa thành phần ở nhóm học
sinh thừa cân béo phì có hội chứng chuyển hóa ………………………………………………….. 79
Chương 4. BÀN LUẬN………………………………………………………………………………………… 87
4.1. Tỷ lệ thừa cân, béo phì và đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến chuyển hóa ở
nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì ……………………………………………………………….. 87
4.2. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và đặc điểm các thành phần theo tiêu chuẩn IDF ở nhóm
trẻ 11-14 tuổi thừa cân béo phì …………………………………………………………………………. 92
4.3. Các yếu tố liên quan độc lập và mô hình dự báo nguy cơ hội chứng chuyển hóa ở học
sinh thừa cân, béo phì ……………………………………………………………………………………… 98
4.4. Hiệu quả sau 12 tháng của chương trình can thiệp lối sống đa thành phần ở nhóm học
sinh thừa cân béo phì có hội chứng chuyển hóa ………………………………………………… 107
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….. 117
KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………………………. 119
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/