KHẢO SÁT CHỨC NĂNG PHỔI TRÊN HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ PHƠI NHIỄM Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC KHẢO SÁT CHỨC NĂNG PHỔI TRÊN HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ PHƠI NHIỄM Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Ô nhiễm không khí (ONKK) là nguyên nhân gây ra các vấn đề bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới, ước tính góp phần vào 9 triệu trường hợp tử vong vào năm 2015, 16% các nguyên nhân tử vong toàn thế giới do ONKK [1]. Trong đó, ảnh hưởng các chất trong ONKK gây ra các tác động lên hệ hô hấp và giảm chức năng phổi, đặc biệt là với trẻ em (TE) [2,3].
Hệ hô hấp của TE là vị trí phơi nhiễm và chịu tác động chính của ONKK, khi phổi TE đang trong quá trình tăng trưởng và cơ chế tự làm sạch cũng như miễn dịch bảo vệ vẫn chưa được hoàn chỉnh, dễ bị ảnh hưởng và tác động nặng nề hơn so với người lớn (NL) [4]. TE phơi nhiễm với ONKK sẽ tăng tần suất các triệu chứng hô hấp, giảm tăng trưởng chức năng phổi dẫn đến chức năng phổi kém khi trưởng thành [5-8], tăng nguy cơ nhập viện do các nguyên nhân hô hấp [5,9,10] và bệnh đường hô hấp mạn tính lâu dài [11], tăng nguy cơ bệnh hen phế quản (HPQ) [5,12,13].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0678

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Nghiên cứu (NC) ở các nước Châu Á đã ghi nhận tiếp xúc với ONKK có tác động tiêu cực đến chức năng phổi, tăng tiếp xúc với bụi mịn PM2.5 có liên quan đến giảm phát triển chức năng phổi (FVC, FEV1) [14-16]. Trên TE HPQ, ONKK góp phần làm nặng hơn các triệu chứng, đồng thời ghi nhận rất sớm sự thay đổi về mức độ giới hạn luồng khí [17]. Tại Việt Nam, tỷ lệ TE mắc bệnh lý hô hấp, đặc biệt là HPQ tại Việt Nam theo chiều hướng tăng dần, từ 8-9% vào năm 2000, tăng lên 10% năm 2004. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), ONKK được xem là một trong các nguyên nhân góp phần gây ra tỷ lệ trẻ khò khè và tỷ lệ trẻ HPQ tăng dần tại TP.HCM. Khảo sát thống kê về HPQ và dị ứng ở TE trên toàn cầu vào năm 2024 (ISSAC), ghi nhận 29,1% TE 13-14 tuổi có tình trạng khò khè tại TP.HCM [18], con số thuộc loại cao nhất của châu Á với giả thuyết do ảnh hưởng ONKK, NC được lặp lại vào năm 2022 ghi nhận tỷ lệ cao tương tự [19], 27,3% triệu chứng giống HPQ và 80% trường hợp chưa được chẩn đoán và giả thuyết có liên quan ONKK do giao thông và ONKK trong nhà [18].
Bất thường chức năng thông khí ở phổi là một trong các biểu hiện cần tầm soát sớm để có kế hoạch hạn chế các biến chứng dài hạn trên hệ hô hấp của trẻ. Hiện nay,2 các bất thường chức năng thông khí phổi trên nhóm trẻ có phơi nhiễm ONKK và các yếu tố phơi nhiễm liên quan vẫn là khoảng trống trong NC tại Việt Nam, đặc biệt trên nhóm trẻ 13-14 tuổi tại TP.HCM, với tỷ lệ tình trạng khò khè thuộc hàng cao tại khu vực Châu Á [18].
Từ góc độ tiếp cận NC cộng đồng, chúng tôi giả thuyết rằng phơi nhiễm ONKK của trẻ em, độ tuổi đang học trung hoc cơ sở (THCS) tại TP. HCM có ảnh hưởng đến sinh lý hô hấp trẻ thông qua chức năng hô hấp và tình trạng viêm đường thở, và ảnh hưởng này mang tính tích lũy theo thời gian. Để kiểm định giả thuyết, chúng tôi tiếp cận vấn đề theo trình tự: trước hết xác định sự tồn tại và mối liên quan giữa phơi nhiễm ONKK và chức năng hô hấp trên 2 nhóm trẻ khỏe và nhóm trẻ HPQ ổn định trong cùng bối cảnh phơi nhiễm, giúp xác lập bằng chứng liên quan ban đầu.
Trên cơ sở mối liên quan đã được xác lập, chúng tôi tiếp tục đánh giá sự thay đổi chức năng hô hấp theo thời gian thông qua các phép đo lường lặp lại, qua đó xác nhận mối liên quan nhân quả và làm rõ tác động tích lũy của phơi nhiễm ONKK. Do đó, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài với câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu như sau:
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
“Có mối liên quan giữa chức năng phổi của trẻ đang học THCS tại TP.HCM phơi nhiễm với ONKK với các yếu tố phơi nhiễm ONKK hay không?”
“Có sự thay đổi chức năng phổi theo thời gian ở trẻ đang học THCS tại TPHCM phơi nhiễm với ONKK hay không?”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu 1: Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm ONKK với HHK và nồng độ NO trong khí thở ra (FeNO) ở 2 nhóm trẻ HPQ ổn định và trẻ khoẻ.
Mục tiêu 2: Đánh giá sự thay đổi HHK và FeNO theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe phơi nhiễm ONKK

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN……………………………………………………………………………………….. i
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………….ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH-VIỆT………viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ……………………………………………………………………. x
DANH MỤC CÁC HÌNH…………………………………………………………………….xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ………………………………………………………………….xiii
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………. 3
1.1 Ô nhiễm không khí và tác động lên sức khỏe hô hấp ở trẻ em ………………. 3
1.1.1 Các ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên hen phế quản……………. 5
1.1.2 Các ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên chức năng phổi…………. 6
1.1.3 Tình trạng ô nhiễm không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh…………. 7
1.2 Cơ chế tác động của ô nhiễm không khí lên sức khỏe hô hấp và các phương
pháp thăm dò chức năng hô hấp ở trẻ em …………………………………………. 8
1.2.1 Cơ chế tác động của ô nhiễm không khí lên hệ hô hấp ………………. 8
1.2.2 Các phương tiện thăm dò chức năng hô hấp trẻ em …………………. 15
1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự thay đổi chức năng phổi trên trẻ
em phơi nhiễm ô nhiễm không khí ………………………………………………… 20
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước…………………………………………………… 20
1.3.2 Các nghiên cứu quốc tế………………………………………………………… 21
1.3.3 Các nghiên cứu về FeNO trong tình trạng viêm và các bệnh đường
dẫn khí có liên quan ô nhiễm không khí………………………………… 27
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………. 30
2.1 Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………………….. 30
2.2 Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………. 30iv
2.2.1 Dân số mục tiêu…………………………………………………………………… 30
2.2.2 Dân só chọn mẫu…………………………………………………………………. 30
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu …………………………………………………… 30
2.4 Cỡ mẫu của nghiên cứu………………………………………………………………….. 30
2.4.1 Tiêu chí chọn mẫu……………………………………………………………….. 30
2.4.2 Cỡ mẫu ………………………………………………………………………………. 30
2.4.3 Kỹ thuật chọn mẫu ………………………………………………………………. 32
2.5 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc……………………………………….. 33
2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu…………………………… 41
2.6.1 Thông tin nơi thu thập dữ liệu ………………………………………………. 41
2.6.2 Người thu thập ……………………………………………………………………. 42
2.6.3 Công cụ thu thập dữ liệu………………………………………………………. 43
2.7 Quy trình nghiên cứu …………………………………………………………………….. 45
2.8 Phương pháp phân tích dữ liệu ……………………………………………………….. 51
2.8.1 Kiểm soát sai lệch ……………………………………………………………….. 51
2.8.2 Nhập, quản lí và phân tích dữ kiện ………………………………………… 52
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………. 55
Chương 3. KẾT QUẢ ……………………………………………………………………….. 57
3.1 Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm ô nhiễm không khí với chức năng
hô hấp ở trẻ hen phế quản ổn định và trẻ khỏe ………………………………… 57
3.1.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu và xác định tỉ lệ hô hấp ký và FeNO bất
thường ………………………………………………………………………………. 57
3.1.2 Mối liên quan giữa phơi nhiễm ô nhiễm không khí với hô hấp ký và
FeNO ở 2 nhóm trẻ hen phế quản ổn định và trẻ khoẻ…………….. 62
3.2 Đánh giá sự thay đổi chức năng hô hấp theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe phơi
nhiễm ô nhiễm không khí……………………………………………………………… 66
3.2.1 Đặc điểm dân số theo triệu chứng………………………………………….. 66v
3.2.2 Sự thay đổi của hô hấp ký và FeNO theo thời gian ………………….. 73
3.2.3 Mối liên quan của yếu tố phơi nhiễm ô nhiễm không khí đến sự thay
đổi hô hấp ký và FeNO theo thời gian…………………………………… 75
Chương 4. BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 87
4.1 Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm ô nhiễm không khí với chức năng
hô hấp ở trẻ hen phế quản ổn định và trẻ khỏe ………………………………… 87
4.1.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu…………………………………………………. 87
4.1.2 Mối liên quan và ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên trẻ hen phế
quản ổn định và trẻ khoẻ……………………………………………………… 91
4.2 Đánh giá sự thay đổi chức năng hô hấp theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe phơi
nhiễm ô nhiễm không khí……………………………………………………………… 99
4.2.1 Đặc điểm dân số theo triệu chứng………………………………………….. 99
4.2.2 Mối liên quan của phơi nhiễm ô nhiễm không khí đến sự thay đổi
chức năng hô hấp ……………………………………………………………… 108
4.3 Điểm mạnh và điểm hạn chế của đề tài ………………………………………….. 124
4.3.1 Điểm mạnh……………………………………………………………………….. 124
4.3.2 Điểm hạn chế ……………………………………………………………………. 125
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….. 127
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 129
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Xét duyệt của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ……………………………………………….. i
Phụ lục 2. Bảng thu thập số liệu dành cho trẻ nghiên cứu …………………………iii
Phụ lục 3. Phiếu thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu (Bản dành cho
người giám hộ)…………………………………………………………………………..xxiivi
Phụ lục 4. Phiếu thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu (Bản dành cho
trẻ) ………………………………………………………………………………………….xxvii
Phụ lục 5. Bảng các chỉ số của hô hấp ký …………………………………………..xxxii
Phụ lục 6. Bảng định nghĩa các thể tích phổi………………………………………xxxiv
Phụ lục 7.Tiêu chuẩn chấp nhận được và sử dụng được của hô hấp ký….. xxxv
Phụ lục 8. Phân loại chất lượng đo FVC hoặc FEV1 dành cho người lớn và trẻ
em ………………………………………………………………………………………….xxxvi
Phụ lục 9. Bảng ý nghĩa các chỉ số đo dao động ký (Impulse Oscillometry – IOS)
……………………………………………………………………………………………..xxxvii
Phụ lục 10. Đường cong ROC xác định các chỉ số hô hấp trong phân biệt bệnh
hen và các triệu chứng hô hấp (n=206)…………………………………….xxxviii
Phụ lục 11. Mối liên quan đơn biến giữa chỉ số FEV1/FVC (%) với các yếu tố
phơi nhiễm ONKK ở trẻ HPQ ổn định (n=36) và trẻ khỏe (n=170) …….xl
Phụ lục 12. Mối liên quan đơn biến giữa chỉ số FEF25-75 (%) với các yếu tố phơi
nhiễm ONKK ở trẻ HPQ ổn định (n=36) và trẻ khỏe (n=170) ………….xlii
Phụ lục 13. Mối liên quan đơn biến giữa chỉ số FeNO với các yếu tố phơi nhiễm
ONKK ở trẻ HPQ ổn định (n=36) và trẻ khỏe (n=170)……………………xliv
Phụ lục 14. Đặc điểm nhóm dân số tại thời điểm nhận vào nghiên cứu theo
quận/huyện (n=170)……………………………………………………………………xlvi
Phụ lục 15. Đặc điểm nhóm dân số không tiếp tục và tiếp tục tham gia nghiên
cứu (n=170) ………………………………………………………………………………xlix
Phụ lục 16. Sự thay đổi của các triệu chứng hô hấp theo thời gian ở nhóm trẻ
khỏe tiếp tục tham gia nghiên cứu (n=128)………………………………………lii
Phụ lục 17. Đặc điểm dân số nghiên cứu tại 3 thời điểm………………………….liii
Phụ lục 18. Thay đổi chỉ số FEV1 (PRE,%) theo cặp thời gian dưới tác động của
các yếu tố phơi nhiễm ONKK ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu
(n=128) ……………………………………………………………………………………….lvvii
Phụ lục 19. Thay đổi chỉ số FVC (PRE,%) theo cặp thời gian dưới tác động của
các yếu tố phơi nhiễm ONKK ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu
(n=128) ……………………………………………………………………………………….lx
Phụ lục 20. Thay đổi chỉ số FEV1/FVC (PRE,%) theo cặp thời gian dưới tác động
của các yếu tố phơi nhiễm ONKK ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu
(n=128) …………………………………………………………………………………….lxiv
Phụ lục 21. Thay đổi chỉ số FEF25-75 (PRE,%) theo cặp thời gian dưới tác động
của các yếu tố phơi nhiễm ONKK ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu
(n=128) …………………………………………………………………………………….lxix
Phụ lục 22. Thay đổi chỉ số FEV1 z-score và nồng độ FeNO theo cặp thời gian
dưới tác động của các yếu tố phơi nhiễm ONKK ở nhóm trẻ khỏe hoàn
thành nghiên cứu (n=128) …………………………………………………………lxxiii
Phụ lục 23. Danh sách trẻ tham gia nghiên cứu …………………………………lxxvii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn phát ô nhiễm và các thành phần của bụi mịn…………………………12
Bảng 1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về tác động ONKK trong nhà lên chức năng
phổi trẻ ……………………………………………………………………………………………26
Bảng 1.3. Các nghiên cứu trong 5 năm gần đây về tác động ONKK ngoài nhà lên
chức năng phổi trẻ…………………………………………………………………………….23
Bảng 2.1. Các biến số trong nghiên cứu ………………………………………………………..33
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn sử dụng trong chẩn đoán HPQ theo GINA 2022……………..40
Bảng 2.3.Công cụ thu thập dữ liệu ……………………………………………………………….43
Bảng 2.4. Lịch khám và các đánh giá của nghiên cứu……………………………………..47
Bảng 3.1. Đặc điểm trẻ HPQ ổn định (n=36) và trẻ khỏe (n=170)…………………….57
Bảng 3.2. Đặc điểm bệnh ở trẻ HPQ ổn định (n=36) ………………………………………59
Bảng 3.3. Đặc điểm triệu chứng hô hấp và tiền căn dị ứng ở trẻ HPQ ổn định (n=36)
và trẻ khỏe (n=170)…………………………………………………………………………..60
Bảng 3.4. Đặc điểm các chỉ số và tỷ lệ bất thường chức năng hô hấp ký ở trẻ HPQ
ổn định (n=36) và trẻ khỏe (n=170)…………………………………………………….61
Bảng 3.5. Đặc điểm và tỷ lệ bất thường nồng độ FeNO ở trẻ HPQ ổn định (n=36)
và trẻ khỏe (n=170)…………………………………………………………………………..62
Bảng 3.6. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đánh giá mối liên quan về tác động
của phơi nhiễm ONKK lên các chỉ số hô hấp được chọn ở nhóm trẻ HPQ ổn
định (n=36) và trẻ khỏe (n=170)…………………………………………………………62
Bảng 3.7. Đặc điểm của dân số tại thời điểm nhận vào nghiên cứu theo triệu chứng
hô hấp (n=170)…………………………………………………………………………………68
Bảng 3.8. Sự thay đổi các chỉ số hô hấp ký và FeNO theo thời gian ở nhóm trẻ
khỏe hoàn thành nghiên cứu (n=128)………………………………………………………………73
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm ONKK và sự thay đổi chỉ số
FEV1 (PRE,%) theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu (n=128)
……………………………………………………………………………………………………….78
Bảng 3.10.Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm ONKK đến sự thay đổi chỉ sốxi
FVC (PRE,%) theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu (n=128)
……………………………………………………………………………………………………….79
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm ONKK và sự thay đổi chỉ số
FEV1/FVC (PRE,%) theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu
(n=128)……………………………………………………………………………………………81
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm ONKK đến sự thay đổi chỉ số
FEF25-75 (PRE,%) theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu
(n=128)……………………………………………………………………………………………83
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm ONKK đến sự thay đổi chỉ số
FEV1 z-score và nồng độ FeNO theo thời gian ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành
nghiên cứu (n=128)…………………………………………………………………………..84
Bảng 4.1. Tóm tắt mối liên quan của yếu tố phơi nhiễm ONKK đến sự thay đổi hô
hấp ký và FeNO sau 9 tháng ở nhóm trẻ khỏe hoàn thành nghiên cứu (n=128)
……………………………………………………………………………………………………..10

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/