Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và chống xơ vữa động mạch của viên nang Mantra 3Protect VascularActive trên thực nghiệm

Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và chống xơ vữa động mạch của viên nang Mantra 3Protect VascularActive trên thực nghiệm.Đông máu huyết khối) là hiện tượng máu đông tại thành động mạch hay các tĩnh mạch nằm sâu bên trong cơ thể. Huyết khối có thể xảy ra ở người có tổn thương tim mạch; người ít vận động, béo phì, hút thuốc lá, uống rượu bia, bị chấn thương hoặc phẫu thuật, phụ nữ mang thai, bệnh nhân ung thư, suy tim,…[1]. Những bệnh liên quan đến đông máu như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não hoặc đột quỵ là nguyên nhân chính gây tử vong đột ngột, có xu hướng ngày càng tăng. Năm 2003, theo thống kê của viện tim mạch quốc gia Việt Nam, tỉ lệ ca vào viện vì nhồi máu cơ tim cấp là 4,2%, năm 2007 là 9,1% [1], ở bệnh viện Chợ Rẫy, năm 2010 có 7421 ca nhập viện vì đau thắt ngực, 1538 ca nhập viện vì hội chứng vành cấp, 267 trường hợp tử vong [2].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0191

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Xơ vữa động mạch là sự phối hợp các hiện tượng thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và vừa, bao gồm sự tích tụ cục bộ các chất lipid, các phức bộ glucid, máu và các sản phẩm của máu, mô xơ và cặn lắng acid làm cho lòng mạch hẹp lại và kém đàn hồi. Xơ vữa động mạch gây ra 2 biến chứng nguy hiểm là nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Trên toàn thế giới bệnh lý tim mạch đã vượt xa các bệnh nhiễm khuẩn nói chung và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Tại Hoa Kỳ, khoảng 610.000 người chết vì bệnh tim mỗi năm. Đó là cứ 4 trường hợp tử vong thì có 1 người. Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở thế giới phương Tây, giết chết hơn 370.000 người mỗi năm. Trung bình có khoảng 735.000 người Mỹ bị đau tim mỗi năm. Trong số này, 525.000 có cuộc tấn công ban đầu và 210.000 có cuộc tấn công lặp lại. Người ta đã báo cáo rằng 75% trường hợp nhồi máu cơ tim cấp tính xảy ra do vỡ mảng bám và tỷ lệ vỡ mảng cao nhất được quan sát thấy ở nam giới trên 45 tuổi; trong khi đó, ở phụ nữ, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên sau 50 tuổi. Tỷ lệ xơ vữa động mạch ở nam giới cao hơn so với nữ giới là do chức năng bảo vệ của hormon sinh dục nữ nhưng bị mất đi sau khi mãn kinh [3],[4],[5].
Các thuốc điều trị đông máu và chống xơ vữa động mạch gây nhiều tác dụng phụ. Do đó, xu hướng hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam sử dụng chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng được quan tâm. Cùng với Y học hiện đại, Y học cổ truyền đóng góp không nhỏ vào điều trị, phòng bệnh và phục hồi chức năng hiệu quả từ các bài thuốc cổ phương [6]. Nghiên cứu và chiết xuất sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược, góp phần vào công cuộc chống đông máu và chống xơ vữa động mạch đang là một vấn đề quan tâm ngày nay. Viên nang Mantra 3Protect VascularActive (M3PV) có thành phần được chiết xuất từ thảo dược (Frankincense, Ginkgo biloba, Curcuma) và các vitamin C, E, D3,… có tác dụng chống đông máu, chống xơ vữa mạch. Để có thêm bằng chứng khoa học về các tác dụng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và chống xơ vữa động mạch của viên nang Mantra 3Protect VascularActive trên thực nghiệm”, với hai mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng chống đông máu của viên nang Mantra 3Protect VascularActive trên mô hình gây đông máu thực nghiệm bằng lipopolisacharid trên chuột nhắt trắng.
2. Đánh giá tác dụng chống xơ vữa động mạch của viên nang Mantra 3Protect VascularActive trên mô hình gây xơ vữa động mạch bằng cholesterol trên thỏ

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………… 3
1.1. Tổng quan về xơ vữa động mạch và huyết khối theo Y học hiện đại … 3
1.1.1. Xơ vữa động mạch theo Y học hiện đại…………………………………… 3
1.1.2. Huyết khối theo Y học hiện đại ……………………………………………… 6
1.2. Tổng quan về xơ vữa động mạch và huyết khối theo Y học cổ truyền . 9
1.2.1. Xơ vữa động mạch theo Y học cổ truyền ………………………………… 9
1.2.2. Huyết khối theo Y học cổ truyền ………………………………………….. 12
1.3. Một số nghiên cứu điều trị xơ vữa động mạch và huyết khối bằng Y
học cổ truyền ………………………………………………………………………………….. 13
1.3.1. Trên thế giới………………………………………………………………………. 13
1.3.2. Tại Việt Nam……………………………………………………………………… 14
1.4. Một số mô hình chống xơ vữa mạch và chống đông trên thực
nghiệm ……………………………………………………………………………………. 15
1.4.1. Một số mô hình chống xơ vữa mạch trên thực nghiệm ……………. 15
1.4.2. Một số mô hình chống đông trên thực nghiệm……………………….. 16
1.5. Tổng quan sản phẩm nghiên cứu ………………………………………………… 17
1.5.1. Viên nang M3PV………………………………………………………………… 17
1.5.2. Thành phần viên nang M3PV ………………………………………………. 17
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU………………………………………………………………………………………….. 23
2.1. Đối tượng và phương tiện nghiên cứu …………………………………………. 23
2.1.1. Chế phẩm nghiên cứu………………………………………………………….. 23
2.1.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu ……………………………………………. 24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu……………………………………………….. 25
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu …………………………………………………………… 252.2.2. Thời gian nghiên cứu ………………………………………………………….. 26
2.3. Động vật nghiên cứu …………………………………………………………………. 26
2.3.1. Dùng trong nghiên cứu tác dụng chống đông máu của viên nang
M3PV trên thực nghiệm……………………………………………………………….. 26
2.3.2. Dùng trong nghiên cứu tác dụng chống xơ vữa động mạch của
viên nang M3PV trên thực nghiệm………………………………………………… 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………. 26
2.4.1. Đánh giá tác dụng chống đông máu của viên nang M3PV trên thực
nghiệm……………………………………………………………………………………….. 26
2.4.2. Đánh giá tác dụng chống xơ vữa động mạch của viên nang M3PV
trên thực nghiệm………………………………………………………………………….. 28
2.5. Sơ đồ nghiên cứu………………………………………………………………………. 31
2.6. Xử lý và phân tích số liệu ………………………………………………………….. 32
2.7. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ………………………………………………….. 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………….. 33
3.1. Đánh giá tác dụng chống đông máu của viên nang M3PV trên thực
nghiệm…………………………………………………………………………………………… 33
3.1.1. Ảnh hưởng của M3PV đến tình trạng đông máu của chuột nhắt
được gây đông máu bằng lipopolysaccharid……………………………………. 33
3.1.2. Ảnh hưởng của M3PV đến mức độ hủy hoại tế bào gan chuột được
gây đông máu bằng lipopolysaccharid……………………………………………. 36
3.1.3. Ảnh hưởng của M3PV đến chức năng thận của chuột được gây
đông máu bằng lipopolysaccharid………………………………………………….. 36
3.2. Đánh giá tác dụng chống xơ vữa động mạch của viên nang M3PV trên
thực nghiệm……………………………………………………………………………………. 37
3.2.1. Sự thay đổi trọng lượng thỏ trong quá trình nghiên cứu ………….. 37
3.2.2. Ảnh hưởng của mẫu thử trên các chỉ số lipid máu ………………….. 38
3.2.3. Ảnh hưởng của M3PV lên mức độ tổn thương và chức năng gan 433.2.4. Ảnh hưởng của mẫu thử trên hình ảnh đại thể và mô bệnh học … 48
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………… 64
4.1. Bàn luận về tác dụng chống đông máu của viên nang M3PV …………. 64
4.1.1. Ảnh hưởng của viên nang M3PV đến số lượng tiểu cầu………….. 64
4.1.2. Ảnh hưởng của viên nang M3PV đến nồng độ fibrinogen……….. 65
4.1.3. Ảnh hưởng của viên nang M3PV đến thời gian prothrombin, tỷ lệ
prothrombin và prothrombin-INR………………………………………………….. 66
4.1.4. Ảnh hưởng của viên nang M3PV đến thời gian thromboplastin
từng phần hoạt hóa (aPTT) và aPTTbệnh-chứng …………………………………… 67
4.1.5. Ảnh hưởng của viên nang M3PV đến mức độ hủy hoại tế bào gan
chuột nhắt trắng gây đông máu bằng lipopolysaccharid……………………. 68
4.1.6. Ảnh hưởng của viên nang M3PV đến chức năng thận của chuột
nhắt trắng gây đông máu bằng lipopolysaccharid…………………………….. 69
4.2. Bàn luận tác dụng chống xơ vữa động mạch của viên nang M3PV…. 70
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 77
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………….. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thành phần viên nang M3PV………………………………………………… 24
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của M3PV đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột nhắt
trắng …………………………………………………………………………………. 33
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của M3PV đến nồng độ fibrinogen trong máu chuột
nhắt trắng ………………………………………………………………………….. 34
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của M3PV đến thời gian prothrombin trong máu chuột
nhắt trắng ………………………………………………………………………….. 34
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của M3PV đến thời gian thromboplastin từng phần hoạt
hóa……………………………………………………………………………………. 35
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của M3PV đến hoạt độ AST và ALT trong máu chuột
nhắt trắng ………………………………………………………………………….. 36
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của M3PV đến nồng độ ure và creatinin trong máu
chuột nhắt trắng………………………………………………………………….. 36
Bảng 3.7. Sự thay đổi cân nặng thỏ sau 4, 8 tuần và 10 tuần ……………………. 37
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của M3PV lên nồng độ cholesterol toàn phần trong máu
thỏ…………………………………………………………………………………….. 38
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của M3PV lên nồng độ triglycerid ………………………… 39
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của M3PV lên nồng độ LDL- cholesterol…………….. 40
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của M3PV lên nồng độ HDL-cholesterol……………… 42
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của M3PV đến hoạt độ ST trong máu thỏ………….. 43
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của M3PV đến hoạt độ T trong máu thỏ………….. 44
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của M3PV đến chức năng gan…………………………….. 45
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của M3PV đến nồng độ các chỉ số oxy hóa trong máu
thỏ…………………………………………………………………………………….. 46
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của M3PV đến diện tích tổn thương trên đại thể động
mạch…………………………………………………………………………………. 49DANH MỤC HÌNH, ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ hình thành huyết khối ……………………………………………………. 6
Hình 2.1. Viên nang M3PV …………………………………………………………………. 23
Ảnh 3.1: Hình ảnh đại thể động mạch chủ ở các lô nghiên cứu……………….. 50
Ảnh 3.2: Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô chứng sinh học (thỏ số 5) …………….. 53
Ảnh 3.3: Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô chứng sinh học (thỏ số 6) …………….. 53
Ảnh 3.4: Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô mô hình (thỏ số 10) …………………….. 54
Ảnh 3.5: Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô mô hình (thỏ số 16) …………………….. 54
Ảnh 3.6: Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống atorvastatin (thỏ số 17)………… 55
Ảnh 3.7. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống atorvastatin (thỏ số 19)………… 55
Ảnh 3.8. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống M3PV liều thấp thỏ số 41 …. 56
Ảnh 3.9. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống M3PV liều thấp thỏ số 44)….. 56
Ảnh 3.10. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống M3PV liều cao thỏ số 51)…… 57
Ảnh 3.11. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống M3PV liều cao thỏ số 40)…… 57
Ảnh 3.12: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng sinh học Thỏ số 8 ……………… 58
Ảnh 3.13: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng sinh học Thỏ số 1 ……………… 59
Ảnh 3.14: Hình thái vi thể gan thỏ lô mô hình thỏ số 10)……………………….. 59
Ảnh 3.15: Hình thái vi thể gan thỏ lô mô hình thỏ số 13)……………………….. 60
Ảnh 3.16: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống atorvastatin thỏ số 17) ………….. 60
Ảnh 3.17: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống atorvastatin thỏ số 19) ………….. 61
Ảnh 3.18: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống M3PV liều thấp thỏ số 41) ……. 61
Ảnh 3.19: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống M3PV liều thấp thỏ số 47) ……. 62
Ảnh 3.20: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống M3PV liều cao thỏ số 51)……… 62
Ảnh 3.21: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống M3PV liều cao thỏ số 52)……… 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học Nội khoa, tập 1, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội, tr.185
2. Nguyễn Thị Hồng Huệ 2013 , “Nghiên cứu giá trị NT-PRO-BNP
trong nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên”, Tạp chí Y dược lâm
sàng, (108), tr.21
3. Hội Tim mạch Việt Nam (2010). Khuyến cáo 2010 về các bệnh lý
tim mạch và chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học
4. Pahwa R, Jialal I. (2021). Atherosclerosis. Stat Pearls Publishing
5. Benjamin EJ, Blaha MJ, Chiuve SE, et al (2017). Heart disease and
stroke statistics. The American Heart Association, 135:1–459
6. Nguyễn Văn Thông 2008 . Đột quỵ não, trong “Cấp cứu, điều trị,
dự phòng”, Nhà xuất bản Y học, 7-10.
7. Huỳnh Văn Minh 2014 , "Vữa xơ động mạch", Giáo trình sau đại
học, Tim mạch học, Trường Đại học Y-Dược Huế, Nhà xuất bản Đại
học Huế, tr. 202-214.
8. Sah R (2006), "Subclinical therogenesis", Hypertension Primer: The
Essentials of High Blood Pressure: Basic Science, Population
Science, and Clinical Management, 2th Edition, pp. 240-243
9 Anwaruddin S, Topol EJ (2008), "Inflammation Status – Textbook of
Iterventional Cardiology (Vol 5)", Sauders Elsevier, Philadelphia,
pp.3-22
10 Lee T, et al. (2011), "Impact of coronary plaque morphology
assessed by optical coherence tomography on cardiac troponin
elevation in patients with elective stent implatation", Circ.
Cardiovasc. Intervention, 4, pp. 378-38611 Stary HC (2000), "Natural History and Histological Classification of
Atherosclerotic Lesions – An Update", Arterioscler Thromb Vasc
Biol, 20, pp.1177 – 1178.
12 Szterk ., Zmysłowski . 2017 . Current knowledge on the
mechanism of atherosclerosis and pro-atherosclerotic properties of
oxysterols. Lipids in Health and Disease, vol. 16, pp. 188.
13 Goff DC Jr, Lloyd-Jones DM, Bennett G, et al (2013). ACC/AHA
guideline on the assessment of cardiovascular risk: A report of the
American College of Cardiology/American Heart Association Task
Force on Practice Guidelines. Circulation, 129: S49-S73, 2014.
14 Perez-Martinez P, Katsiki N, Mikhailidis DP (2020). The Role of n-3
Fatty Acids in Cardiovascular Disease: Back to the Future.
Angiology, 71(1):10-16.
15 Esper RJ, Nordaby RA (2019). Cardiovascular events, diabetes and
guidelines: the virtue of simplicity. Cardiovasc Diabetol, 18(1):42.
16 Stone NJ, Robinson J, Lichtenstein AH, et al (2014). ACC/AHA
guideline on the treatment of blood cholesterol to reduce
atherosclerotic cardiovascular risk in adults: A report of the
American College of Cardiology/American Heart Association Task
Force on Practice Guidelines. J Am Coll Cardiol. 63:2899– 2934.
17 Nguyễn Trọng Thông (2011). Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein
máu, Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr.176-
185.
18 Phạm Thanh Tùng, Trƣơng Việt Bình, Nguyễn Trọng Thông, Phạm
Thị Vân Anh (2017). Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid
máu của viên nang Vinatan trên mô hình gây rối loạn lipid máu
ngoại sinh. Tạp chí Dược học, 489, tr.42-4419 Võ Văn Chi 2021 . Từ điển Cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y
học. tr.265- 266, 991-992, 1032-1033.
20 Bộ môn Huyết học – Truyền máu (2006). Bài giảng Huyết học –
Truyền máu sau đại học. Nhà xuất bản y học. Hà Nội, tr.247
21 Trần Quốc Bảo (2012). ơ vữa động mạch. Bài giảng Nội khoa Y
học cổ truyền, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr.136 – 148.
22 Trường Đại học Y Hà Nội – Khoa y học cổ truyền (2012). ơ vữa
động mạch. Bệnh học nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
23 ương y Nguyễn Thiên Quyến (1998). Chẩn đoán phân biệt chứng
hậu trong Đông y, Nhà xuất bản Mũi Cà Mau, Hội Y học cổ truyền
Hà Nội, tr, 201-215.
24 Hoàng Bảo Châu (1997), Đàm thấp, Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học, tr.326-343.
25 Tuệ Tĩnh 1999 , “Đàm ẩm”, Tuệ Tĩnh toàn tập, Nhà xuất bản Y học
26 孙广仁,郑洪新主编.中医基础理论[M].北京:中国中医药出版
社,2012:78,258,209.
Tôn Quảng Nhân, Trịnh Hồng Tân, biên tập. Lý thuyết cơ bản về Y
học cổ truyền Trung Quốc [M]. Bắc Kinh: Nhà xuất bản Y học cổ
truyền Trung Quốc, 2012:78,258,209.
27 Zhong XN, Wang HH, Hu XQ et al. (2013). Effects of Naoxintong
on atherosclerosis and inducible nitric oxide synthase expression in
atherosclerotic rabbit". Chin Med J (Engl), 126(6), pp. 1166 – 1170.
28 Dương ập Vân (2015). Nghiên cứu hiệu quả điều trị 75 bệnh nhân
nhồi máu não trên lâm sàng bằng Y học hiện đại và Y học cổ truyền.
Tạp chí thuốc Đông y và Con người, tỉnh Liêu Ninh, Trung Quốc, 2015
(1), 248-249.29 Fu WJ, Lei T, Nie H et al (2017). Anti-atherosclerosis and cardioprotective effects of the Angong Niuhuang Pill on a high fat and
vitamin D3 induced rodent model of atherosclerosis. Journal of
Ethnopharmacology, 195(4), pp. 118-126.
30 Nguyễn Thị Giang cùng cs (2018), Xây dựng mô hình và bước đầu
đánh giá tác dụng chống huyết khối của cao giàu saponin tam thất
hoang trên chuột thí nghiệm, Tạp chí dược học, số 6, tr.9-15
31 Lê Thị Tâm 2017 , “Nghiên cứu tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu
của các phân đoạn dịch chiết sâm vũ điệp (Panax bipinnatifidus
Seem.) và tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T. Tsai et K. M.
Feng in vitro”, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Khoa Y
Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
32 Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2017), “Nghiên cứu tác dụng chống đông
máu của các phân đoạn dịch chiết sâm vũ điệp (Panax bipinnatifidus
Seem.) và tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T. Tsai et K. M.
Feng in vitro”, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Khoa Y
Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
33 Nguyễn Lê Thanh Tuyền, Đoàn Trí Hạnh Dung, Ngô Thị Ngọc Yến,
Trần Thị Vân nh, Đỗ Thị Hồng Tươi 2018 , Khảo sát độc tính cấp
và tác động chống đông máu của huyết giác (Dracaena cambodiana
Pierre ex Gagnep., Dracaenaceae), Tạp chí Dược học – 6/2018, số
506 năm 58, tr 50-53.
34 Lê Thị Minh Phương 2019 . Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa và
xơ vữa động mạch của viên nang mềm Ích trí vương trên thực
nghiệm và lâm sàng. Luận án tiến sĩ, Viện Y học cổ truyền Quân đội.
35 Phạm Tử Dương Nguyễn Thế Khánh (2005). Xét nghiệm sử dụng
trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, tr 40, 101, 108, 118 – 140.36 Nguyễn Thị Thúy, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Duy Như 2015 .
Giáng chỉ tiêu khát linh điều trị rối loạn lipid máu trên động vật đái
tháo đường týp 2 thực nghiệm. Tạp chí Dược học, 473, tr.48- 52
37 Phạm Thanh Tùng, Trương Việt Bình, Nguyễn Trọng Thông, Phạm
Thị Vân Anh (2017). Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid
máu của viên nang Vinatan trên mô hình gây rối loạn lipid máu
ngoại sinh. Tạp chí Dược học, 489, tr.42-44.
38 Phạm Thanh Tùng (2019). Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của
viên nang cứng Vinatan trong điều trị hội chứng rối loạn lipid máu
trên thực nghiệm và lâm sàng. Luận văn Tiến sĩ, Trường HVYDCT
Việt Nam.
39 Yu PX, Zhou QJ, Zhu WW, et al (2013). Effects of quercetin on
LPS-induced disseminated intravascular coagulation (DIC) in
rabbits. Thromb Res; 131(6): e270-273.
40 Wienen W, Stassen JM, Priepke H, Ries UJ, Hauel N (2007).
Antithrombotic and anticoagulant effects of the direct thrombin
inhibitor dabigatran, and its oral prodrug, dabigatran etexilate, in a
rabbit model of venous thrombosis. J Thromb Haemost, 5(6):1237-
1242.
41 Hagimori, M, Kamiya, S, Yamaguchi, Y, Arakawa, M. Improving
frequency of thrombosis by altering blood flow in the carrageenaninduced rat tail thrombosis model. Pharmacol Res. 2009; 60 (4):320–
323.
42 Wakefield, T. W., Wrobleski, S. K., Sarpa, M. S., et al (1991). Deep
venous thrombosis in the baboon: an experimental model. Journal of
vascular surgery, 14(5), 588–598. https://doi.org/10.1067/mva. 1991.
32030.43 Li, W., Nieman, M., & Sen Gupta, A. (2016). Ferric Chlorideinduced Murine Thrombosis Models. Journal of visualized
experiments: JoVE, (115), 54479. https://doi.org/10.3791/54479.
44 Xu, L. L., Chen, Z. C., He, M. L., et al (2024). Characteristic
cembrane-type diterpenoids with nitric oxide inhibitory activity from
the gum resin of Boswellia carterii Birdw. Fitoterapia, 176, 106000.
45 Đỗ Tất Lợi (2009), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, tr. 227-230, 370-372, 435-436, 774-775.
46 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
47 Trần Đức Hậu (2007), Hóa Dược, Bộ Y Tế, NXB Y Học, Tập 1, tr.
245- 249.
48 Arrigoni Oreste, and De Tullio Mario C (2002), "Ascorbic acid:
much more than just an antioxidant". Biochimica et Biophysica Acta
(BBA)- General Subjects, Vol 1569(1-3), p 1-9.
49 Bộ Y tế (2022), Dược thư quốc gia Việt Nam, lần xuất bản thứ ba,
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
50 Food and Nutrition Board, Institute of Medicine. (2001). Dietary
reference intakes for vitamin A, vitamin K, arsenic, boron,
chromium, copper, iodine, iron, manganese, molybdenum, nickel,
silicon, vanadium, and zinc. National Academy of Medicine.
51 Haase, H., & Rink, L. (2014). Multiple impacts of zinc on immune
function. Metallomics, 6(7), 1175-1180.
52 Ashokkumar, K., Murugan, M., Dhanya, MK, et al (2021). Hóa thực
vật và tiềm năng chữa bệnh của tinh dầu hạt tiêu đen [Piper nigrum
(L.)] và piperine: Một đánh giá. Khoa học thực vật lâm sàng, 7 (1),
1-11.
53 Dusso, A. S. (2011). Kidney disease and vitamin D levels: 25
hydroxyvitamin D, 1, 25-dihydroxyvitamin D, and VDR
activation. Kidney international supplements, 1(4), 136-141.54 Đỗ Trung Đàm 2006 , Phương pháp ngoại suy liều có hiệu quả
tương đương giữa người và động vật thí nghiệm. Phương pháp
nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ dược thảo. Nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuật. Tạp chí dược học, số 479, tr. 38-41.
55 Wang, B., Wu, S. M., Wang, T., Liu, K., Zhang, G., Zhang, X. Q., …
& Fang, C. C. (2012). Pre-treatment with bone marrow-derived
mesenchymal stem cells inhibits systemic intravascular coagulation
and attenuates organ dysfunction in lipopolysaccharide-induced
disseminated intravascular coagulation rat model. Chinese medical
journal, 125(10), 1753-1759.
56 Liu, J., Nishida, M., Inui, H., Chang, J., Zhu, Y., Kanno, K., … &
Sakata, Y. (2019). Rivaroxaban suppresses the progression of
ischemic cardiomyopathy in a murine model of diet-induced
myocardial infarction. Journal of Atherosclerosis and
Thrombosis, 26(10), 915-930.
57 Hà, T. T., Tỉnh, Đ. X., Vân nh, P. T. & oan, N. T. T. 2022 , Tác
dụng chống đông của viên hoàn Trân châu ngưu hoàng hoàn trên
thực nghiệm. Tạp chí nghiên cứu học 151, 247–254.
58 Fan, J., Kitajima, S., Watanabe, T., et al (2015). Rabbit models for
the study of human atherosclerosis: from pathophysiological
mechanisms to translational medicine. Pharmacology &
therapeutics, 146, 104-119.
59 Zhang, Y., Fatima, M., Hou, S., et al. (2021). Research methods for
animal models of atherosclerosis. Molecular medicine reports, 24(6),
1-14.60 Pham Thuy Phuong, Pham Quoc Binh, Dinh Thi Hong Minh, và
cộng sự (2021). Effects of Hamo NK hard capsule on experimental
atherosclerosis model | Request PDF. J Med Res;8(5).
61 Vohnout, B., Vachulová, A., Blazícek, P., et al (2008). Evaluation of
alternative calculation methods for determining LDL
cholesterol. Vnitr Lek, 54(10), 961-964.
62 Zhao, L., Zhang, S., Su, Q., & Li, S. (2021). Effects of withdrawing
an atherogenic diet on the atherosclerotic plaque in rabbits.
Experimental and Therapeutic Medicine, 22(1), 1-10.
63 Lin, Y., Bai, L., Chen, Y., et al (2015). Practical assessment of the
quantification of atherosclerotic lesions in apoE-/-mice. Molecular
Medicine Reports, 12(4), 5298-5306.
64 Fu, J. F., Fang, Y. L., Liang, L., et al (2009). A rabbit model of
pediatric nonalcoholic steatohepatitis: the role of adiponectin. World
Journal of Gastroenterology: WJG, 15(8), 912.
65 Lê Quang Cường chủ biên (2015). Hư ng dẫn thử nghiệm phi lâm sàng
và lâm sàng đông y, thuốc từ dược liệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
66 Đào Xuân Tỉnh (2022). Đánh giá độc tính cấp, bán trường diễn và tác
dụng chống đông máu của Trân Châu Ngưu Hoàng Hoàn trên động vật
thực nghiệm, Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Y dược học Cổ truyền
Việt Nam, Hà Nội.
67 Đặng Công Thái, Trịnh Hoài Nam, và và cộng sự (2023). Tác dụng
chống đông của viên hoàn Huyết phủ trục ứ hoàn trên thực nghiệm.
Tạp chí Nghiên cứu Y học, 160(12V2), 275–281.
68 Chen, T. R., Wei, L. H., Guan, X. Q., et al. Z. (2019). Biflavones
from Ginkgo biloba as inhibitors of human thrombin. Bioorganic
chemistry, 92, 10319969 Ryu, K. H., Han, H. Y., Lee, S. Y., et al (2009). Ginkgo biloba
extract enhances antiplatelet and antithrombotic effects of cilostazol
without prolongation of bleeding time. Thrombosis Research, 124(3),
328-334.
70 Bộ Y tế (2015). Hư ng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết,
chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.208-219, 255-265.
71. K.-A., Barter, P.J. Rye (2014). High density lipoprotein structure,
function, and metabolism. Cardioprotective functions of HDLs. J.
Lipid Res., vol. 55, pp. 168 – 17

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/