Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017

Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.Phân người nếu không được quản lý và xử lý tốt là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất và, môi trường nước. Vì vậy vấn đề quản lý phân người tại cộng đồng rất quan trọng. Vấn đề này đã và đang được các quốc gia và cộng đồng thế giới quan tâm . Phân người và gia súc là nguồn truyền nhiễm chủ yếu của nhiều bệnh
nhiễm trùng, ký sinh trùng đặc biệt là các bệnh đường ruột [1]. Theo Nguyễn Huy Nga và, Đào Ngọc Phong, điều kiện vệ sinh không đảm bảo do quản lý phân người không tốt có thể dẫn tới một số bệnh như tiêu chảy, lỵ, viêm gan A, giun sán và các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da… TL

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00037

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tại Việt Nam, việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (HVS) là biện pháp quản lý phân người tốt nhất góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, cải thiện điều kiện sống và mang lại cuộc
sống văn minh cho người dân trong cộng đồng. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ người dân ở vùng nông thôn được sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh còn rất thấp. Theo báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn quốc năm 2015 của Bộ Y tế, tỷ lệ hộ gia đình (HGĐ) có nhà tiêu hợp vệ sinhHVS được đánh giá theo
Thông tư số 15/2006/TT-BYT về hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình và Thông tư số 27/2011/TT-BYT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh thì ở vùng nông thôn chỉ ở mức 65%, tuy nhiên số liệu này chưa phân tách riêng được tỷ lệsố HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh về xây dựng (XD), số tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh về sử dụng bảo quản (SDBQ) cũng như số nhà tiêu HVShợp vệ sinh đạt cả tiêu chí về XD và SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản.2
Theo điều tra quốc gia năm 2007, tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVShợp vệ sinh chỉ đạt 18%, trong đó phân tách được số HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh (HVS) đạt về xây dựngXD là 22,5%; nhà tiêu HVS đạt về SDBQsử dụng bảo quản là 22,2%. Kết quả từ cuộc điều tra này còn cho thấy, có 40,9% số HGĐhộ gia đình ở khu vực bắc Trung bộ sử dụng phân người cho sản xuất nông nghiệp, trong đó 1,8% sử dụng phân chưa qua xử lý và 64,5% sử dụng phân ủ không đủ thời gian 6 tháng . Báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế năm 2016 cho thấy tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn chưa có nhà tiêu là 10%. Ước tính 20 triệu người dân nông thôn chưa tiếp cận với nhà tiêu HVShợp vệ sinh, khoảng 6 triệu người phóng uế bừa bãi,. 10 tỉnh có tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh dưới 50%. Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình HVS HGĐhợp vệ sinh là 65%. Tỷ lệ nhà tiêu HVS không đồng đều giữa các vùng sinh thái .
Hòa Bình là một tỉnh miền núi , gồm có thành phố Hòa Bình và 10 huyện. Tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống và luôn có tỷ lệ nhà tiêu HVShợp vệ sinh thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước. Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình năm 2016, ước tính tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh khoảng 50% nhưng thực tế con con số này có thể còn thấp hơn nhiều nếu được đánh giá theo tiêu chí các loại nhà tiêu HVShợp vệ sinh do Bộ Y tế ban hành. Ngoài ra, tập quán sử dụng phân người chưa ủ đúng cách để bón ruộng vẫn tồn tại ở nhiều xã, do vậy tình trạng ô nhiễm môi trường do phân người đang diễn ra trên hầu hết các huyện. Trong khi đó, vai trò của các trạm y tế xã trong việc quản lý chất thải, quản lý phân người tại cộng đồng, đặc biệt là việc tư vấn, hướng dẫn người dân trong việc XD và
SDBQxây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu HVShợp vệ sinh chưa được thể hiệncó nhiều nghiên cứu được tiến hành.
Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Việc XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảo quản nhà tiêu để xử lý phân người của các HGĐhộ gia đình nông thôn tại một số xã tỉnh Hòa Bình như thế nào? Những yếu tố nào liên quan tới việc HGĐhộ gia đình XD, SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu? Tại sao3 HGĐhộ gia đình không xử lý phân người hoặc xử lý không đúng kỹ thuật?
Trạm y tế xã có vai trò như thế nào trong việc quản lý phân người, tham mưu và triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động người dân XD, SDBQxây dựng, sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh?
Trong nhiều năm qua ít có một công trình nghiên cứu chi tiết nào được tiến hành tại vùng nông thôn của tỉnh Hòa Bình về các vấn đề trên, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017”. Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
1. Mô tả tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây
dựng, sử dụng bảo quản tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân và trạm yY tế xã tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2012
Theo điều tra quốc gia năm 2007, tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVShợp vệ sinh chỉ đạt 18%, trong đó phân tách được số HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh (HVS) đạt về xây dựngXD là 22,5%; nhà tiêu HVS đạt về SDBQsử dụng bảo quản là 22,2%. Kết quả từ cuộc điều tra này còn cho thấy, có 40,9% số HGĐhộ gia đình ở khu vực bắc Trung bộ sử dụng phân người cho sản xuất nông nghiệp, trong đó 1,8% sử dụng phân chưa qua xử lý và 64,5% sử dụng phân ủ không đủ thời gian 6 tháng . Báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế năm 2016 cho thấy tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn chưa có nhà tiêu là 10%. Ước tính 20 triệu người dân nông thôn chưa tiếp cận với nhà tiêu HVShợp vệ sinh, khoảng 6 triệu người phóng uế bừa bãi,. 10 tỉnh có tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh dưới 50%. Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình HVS HGĐhợp vệ sinh là 65%. Tỷ lệ nhà tiêu HVS không đồng đều giữa các vùng sinh thái . Hòa Bình là một tỉnh miền núi , gồm có thành phố Hòa Bình và 10 huyện. Tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống và luôn có tỷ lệ nhà tiêu HVShợp vệ sinh thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước. Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình năm 2016, ước tính tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh khoảng 50% nhưng thực tế con con số này có thể còn thấp hơn nhiều nếu được đánh giá theo tiêu chí các loại nhà tiêu HVShợp vệ sinh do Bộ Y tế ban hành. Ngoài ra, tập quán sử dụng phân người chưa ủ đúng cách để bón ruộng vẫn tồn tại ở nhiều xã, do vậy tình trạng ô nhiễm môi trường do phân người đang diễn ra trên hầu hết các huyện. Trong khi đó, vai trò của các trạm y tế xã trong việc quản lý chất thải, quản lý phân người tại cộng đồng, đặc biệt là việc tư vấn, hướng dẫn người dân trong việc XD và SDBQxây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu HVShợp vệ sinh chưa được thể hiệncó nhiều nghiên cứu được tiến hành.
Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Việc XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảo quản nhà tiêu để xử lý phân người của các HGĐhộ gia đình nông thôn tại một số xã tỉnh Hòa Bình như thế nào? Những yếu tố nào liên quan tới việc
HGĐhộ gia đình XD, SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu? Tại sao3 HGĐhộ gia đình không xử lý phân người hoặc xử lý không đúng kỹ thuật?
Trạm y tế xã có vai trò như thế nào trong việc quản lý phân người, tham mưu và triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động người dân XD, SDBQxây dựng, sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh?
Trong nhiều năm qua ít có một công trình nghiên cứu chi tiết nào được tiến hành tại vùng nông thôn của tỉnh Hòa Bình về các vấn đề trên, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017”. Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
1. Mô tả tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng bảo quản tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân và trạm yY tế xã tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 201

MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ dự kiến
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………….11
CHƯƠNGhương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………343
1.1. Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ……………………..343
1.2. Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh……………………………………..454
1.3. Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam……565
1.4. Một số đặc điểm của tỉnh Hòa Bình có liên quan đến đề tài nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………232523
CHƯƠNGhương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
…………………………………………………………………………………………………..252725
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………..252725
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………262826
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính:..3028
2.3. Phương pháp thu thập số liệu……………………………………………………283028
2.4. Các chỉ số nghiên cứu……………………………………………………………..293129
2.5. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu………………………303230
2.6. Xử lý số liệu………………………………………………………………………….313331
2.7. Tổ chức nghiên cứu và vai trò của học viên…………………………………323432
2.8. Đạo đức nghiên cứu………………………………………………………………..323532
CHƯƠNGhương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………….343734
3.1. Đặc điểm xã hội học của đối tượng được phỏng vấn…………………….3437343.2. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vệ sinh và sử dụng phân trong
SXNN………………………………………………………………………………………..374137
Error! Hyperlink reference not valid.3.3. Nguồn thông tin về vệ sinh đối tượng
được tiếp cận…………………………………………………………………………………..5147
3.43. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh……………………………………………………………………………………………485249
Error! Hyperlink reference not valid.Vai trò quản lý của trạm y tế xã…………5552
CHƯƠNGhương 4. BÀN LUẬN…………………………………………………..586460
4.1. Đặc điểm đối tượng Kết quả điều tra xã hội học của đối tượng được phỏng
vấn…………………………………………………………………………………………….586460
4.2. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh Hòa
Bình năm 2017quản lý phân người………………………………………………….596561
Error! Hyperlink reference not valid.4.3. Tiếp cập thông tin về nhà tiêu và xử lý
phân………………………………………………………………………………………………8173
4.43. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh của hộ gia đìnhHVS của HGĐ…………………………………………………748175
4.54. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu……………………………….768477
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………788678
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………….798880
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………..808981
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………..3
1.1. Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ……………………….3
1.2. Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh……………………………………….4
1.3. Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam……5
1.3.1. Tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh……………………………………………………..6
1.3.2. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh hiện đang sử dụng tại Việt Nam………………..91.3.3. Các chỉ số để đánh giá hiện trạng về nhà tiêu hợp vệ sinh ở các
vùng nông thôn………………………………………………………………………11
1.3.4. Một số nghiên cứu về thực trạng quản lý phân người trên thế giới
và tại Việt Nam………………………………………………………………………13
1.3.5. Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản
nhà tiêu hộ gia đình và xử lý phân người…………………………………………22
1.4. Một số đặc điểm của tỉnh Hòa Bình có liên quan đến đề tài nghiên cứu…..23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………….25
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………….25
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu……………………………………………………………………25
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………..25
2.1.3. Thời gian nghiên cứu…………………………………………………………………26
2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………..26
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………..26
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu định lượng………………………………………………….26
2.2.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính…………………………………………………….28
2.3. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………………………….28
2.4. Các chỉ số nghiên cứu…………………………………………………………………….29
2.4.1. Các thông tin về xã hội của đối tượng được phỏng vấn……………………….29
2.4.2. Thực trạng nhà tiêu HGĐ và sử dụng phân người trong sản xuất nông nghiệp…29
2.4.3. Các yếu tố liên quan…………………………………………………………………..30
2.5. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu…………………………..30
2.5.1. Các khái niệm………………………………………………………………………….30
2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu…………………………………………….30
2.6. Xử lý số liệu…………………………………………………………………………………31
2.7. Tổ chức nghiên cứu và vai trò của học viên………………………………………32
2.8. Đạo đức nghiên cứu……………………………………………………………………….32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………..34
3.1. Đặc điểm xã hội học của đối tượng được phỏng vấn………………………….34
3.2. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vệ sinh……………………….37
3.2.1. Phân loại nhà tiêu hộ gia đình………………………………………………………37
3.2.2. Tình trạng vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình. .39
3.2.3. Thực hành xử lý phân người tại các hộ gia đình………………………………..43
3.3. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh…473.3.1. Kết quả điều tra hộ gia đình…………………………………………………………47
3.3.2. Vai trò quản lý của trạm y tế xã trong việc tăng tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh……………………………………………………………………………..50
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN……………………………………………………………………57
4.1. Đặc điểm đối tượng được phỏng vấn……………………………………………….57
4.2. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh
Hoà Bình năm 2017……………………………………………………………………….58
4.2.1. Mức độ bao phủ nhà tiêu, tình trạng vệ sinh trong xây dựng, sử dụng bảo
quản nhà tiêu……………………………………………………………………………58
4.2.2. Thực trạng xử lý phân người………………………………………………………..70
4.3. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh của hộ gia đình………………………………………………………………………73
4.4. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu………………………………………75
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………..77
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu………………………….34
Bảng 3.2. Giới của đối tượng nghiên cứu…………………………………………….34
Bảng 3.3. Dân tộc của đối tượng nghiên cứu……………………………………….35
Bảng 3.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu………………………………..36
Bảng 3.5. Đặc điểm kinh tế của HGĐ nghiên cứu………………………………..37
Bảng 3.6. Tình trạng nhà tiêu hiện có tại các HGĐ điều tra…………………..37
Bảng 3.7. Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các HGĐ có nhà tiêu……………………..38
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về XD………………….39
Bảng 3.9. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu HVS về XD trên tổng số HGĐ điều tra…39
Bảng 3.10. Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn VS về SDBQ……………………40
Bảng 3.11. Tỷ lệ từng loại NT HVS về SDBQ trên tổng số HGĐ điều tra…41
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về XD và SDBQ……41
Bảng 3.13. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu HVS về XD, SDBQ trên tổng số HGĐ
điều tra……………………………………………………………………………..42
Bảng 3.14. Tỷ lệ nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn về XD và SDBQ trong tổng
số từng loại nhà tiêu thuộc loại HVS tương ứng…………………….43
Bảng 3.15. Đặc điểm sử dụng phân người tại các HGĐ………………………….43
Bảng 3.16. Tình trạng sử dụng phân người của các HGĐ có sử dụng phân. 44
Bảng 3.17. Thời gian ủ phân của các HGĐ có sử dụng phân ủ…………………44
Bảng 3.18. Mục đích sử dụng phân người tại các HGĐ có sử dụng phân….45
Bảng 3.19. Tỷ lệ nghe thông tin về XD, SDBQ nhà tiêu HVS…………………46
Bảng 3.20. Nguồn cung cấp thông tin về nhà tiêu HVS…………………………..46
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của ĐTNC với việc XD và
SDBQ nhà tiêu HVS………………………………………………………….47
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của ĐTNC với việc XD và
SDBQ nhà tiêu HVS………………………………………………………….48
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa kinh tế HGĐ với việc XD và SDBQ nhà tiêu
HVS……………………………………………………………………………………………….48
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa tập quán sử dụng phân người của HGĐ với
việc XD và SDBQ nhà tiêu HVS…………………………………………49
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa dân tộc và tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS……..49
Bảng 4.1. So sánh kết quả tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS qua các nghiên cứu…64Bảng Tên bảng Trang
3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứuđược phỏng vấn 34
3.2. Giới của đối tượng nghiên cứu 34
3.3 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu 35
3.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 36
3.5. Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nghiên cứu 37
3.6. Tình trạng nhà tiêu hiện có tại các hộ gia đình điều tra 37
3.7. Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình có nhà tiêu 38
8. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng 39
9. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
trên tổng số hộ gia đình điều tra
40
10. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản40
3.11. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu hợp vệ sinh về sử dụng bảo quản
trên tổng số hộ gia đình điều tra
41
3.12. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản
42
3.13. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,
sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điều
tra
43
3.14. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản trong tổng số từng loại nhà tiêu thuộc
loại hợp vệ sinh tương ứng
43
3.15. Đặc điểm sử dụng phân người tại các hộ gia đình 44
3.2. Trình độ học vấn của đối tượng được phỏng vấn
3.3. Nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn
3.4. Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình được điều tra
3.5. Thực trạng về tỷ lệ bao phủ nhà tiêu
3.6. Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình có nhà tiêu
3.7. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
3.8. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
trên tổng số hộ gia đình điều tra
3.9. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản
3.10. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu hợp vệ sinh về sử dụng bảo quản
trên tổng số hộ gia đình điều tra
3.11. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về XD, sử dụng bảo
quản
3.12. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,
sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điềutra
3.13. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản trong tổng số từng loại nhà tiêu thuộc
loại HVS tương ứng
3.14. Đặc điểm sử dụng phân người tại các HGĐ
65. Tình trạng sử dụng phân người của các hộ gia đình có sử
dụngMục đích sử dụng phân người tại các
HGĐ có sử dụng phân
44
3.17 Thời gian ủ phân của các hộ gia đình có sử dụng phân ủ45
3.18. Mục đích sử dụng phân người tại các hộ gia đình có sử
dụng phân
46
96. Tỷ lệ nghe thông tin về xây dựng, sử dụng bảo quản nhà
tiêu hợp vệ sinh
46
2017. Nguồn cung cấp thông tin về nhà tiêu hợp vệ sinhHVS 47
2118. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
với việc được phỏng vấn với việc xây dựng, sử
dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh
48
2219. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên
cứu với được phỏng vấn với việc xây dựng, sử
dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
48
30. Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đìnhHGĐ với việc xây
dựngXD,, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinhHVS
49
41. Mối liên quan giữa tập quán sử dụng phân người của hộ gia
đình với việc xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh
49
3.22. Mối liên quan giữa được tiếp cận thông tin về nhà tiêu của
đối tượng được phỏng vấn với việc xây dựng,
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
53. Mối liên quan giữa dân tộc và tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh.
50
4.1 So sánh kết quả tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS qua các nghiê

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/