KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHO TRẺ BÚ SỚM CỦA SẢN PHỤ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHO TRẺ BÚ SỚM CỦA SẢN PHỤ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG NĂM 2020
Cho trẻ bú sớm là cho trẻ bú mẹ trong vòng một giờ sau khi sinh(1). Cho bú sớm làm tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Dù đẻ ra ở đâu, cho trẻ bú mẹ trong vòng một giờ đầu tiên sau khi sinh cũng làm tăng cơ hội sống sót, phát triển của trẻ (2). Trẻ được bú sớm nhận được nguồn sữa non quý giá, là thức ăn phù hợp nhất, tốt nhất đối với trẻ ngay sau sinh vì sữa non chứa nhiều vitamin A, kháng thể, và các yếu tố bảo vệ khác, giúp củng cố và cân bằng hệ thống miễn dịch thụ động của trẻ. Bú sữa mẹ sớm làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn và tử vong ở trẻ sơ sinh. Một số nghiên cứu đã chứng minh là bắt đầu cho trẻ bú muộn hơn 1 giờ sau khi sinh (2-23giờ) tăng nguy cơ tử vong trẻ em cao hơn 33%, bắt đầu cho con bú muộn hơn 24 giờ sau khi sinh làm tăng nguy cơ tử
vong ở trẻ em gấp 2 lần (3).
Tại Việt Nam tỷ lệ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ sau sinh còn rất thấp. Theo nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2014, chỉ có 17,7% bà mẹ cho con bú trong 1 giờ đầu (4), tại Bệnh Viện Nhi Đồng I thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 là 42,3% (5). Tuy nhiên gần đây với nỗ lực nhằm cải thiện thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh thiết yếu, việc cho trẻ tiếp xúc trực tiếp da mẹ kề da bé ngay sau khi sinh đã hỗ trợ tích cực cho trẻ bú sớm. Theo đánh giá của WHO khu vực Tây Thái Bình Dương vào năm 2016 – 2017 ở Việt Nam đã có tới 73% trẻ vừa mới sinh được cho bú sớm trong vòng một giờ đầu sau khi sinh (6).

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2024.00241

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Huyện Thoại Sơn là huyện nông thôn mới của tỉnh An Giang, nằm trong khu vực tứ giác Long Xuyên, được hình thành từ năm 1979 sau khi chia tách huyện Châu Thành thành 02 huyện là huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn. Huyện Thoại Sơn có nhiều người dân tộc Kinh và Kherme sinh sống. Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn trung bình hàng năm tiếp nhận khoảng 1500 sản phụ vào chuyển dạ đẻ. Khoa đã triển khai chính sách hướng dẫn và tạo điều kiện cho trẻ bú sớm, bú hoàn toàn theo bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện 2016 và quyết định về việc phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của bộ y tế ban hành (7). Tuy nhiên, thực trạng về kiến thức và thực hành cho
2
trẻ bú sớm và những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hành cho trẻ bú sớm của các bà mẹ chưa được nghiên cứu và đánh giá tại địa phương. Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Kiến thức, thực hành cho trẻ bú sớm của sản phụ và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang năm 2020". Mục đích nghiên cứu là nhằm đóng góp thông tin trong nỗ lực cải thiện tình trạng bú sữa mẹ tại địa phương. Kết quả của nghiên cứu dự kiến sẽ là cơ sở để trung tâm đề xuất những biện pháp can thiệp sản khoa, lập kế hoạch hỗ trợ bà mẹ sinh thường và sinh mổ, nhằm tăng tỉ lệ cho con bú trong một giờ đầu sau sinh, góp phần tăng tỉ lệ bú mẹ nói chung. 
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức và thực hành cho trẻ bú sớm của sản phụ tại khoa chăm sóc
sức khỏe sinh sản Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang năm 2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành cho trẻ bú sớm của sản phụ
tại khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn, tỉnh
An Giang năm 2020

Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh được đánh giá là một trong những can thiệp có hiệu quả nhất nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong cho trẻ nhỏ. Huyện Thoại Sơn là một huyện nông thôn mới, nơi có nhiều đồng bào dân tộc Kinh và Kherme sinh sống, đến hiện tại chưa có đánh giá về thực hành cho trẻ bú sớm. Vì vậy, đề tài "Kiến thức, thực hành cho trẻ bú sớm của sản phụ và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang năm 2020" được tiến hành với 2 mục tiêu: Xác định tỉ lệ bà mẹ có kiến thức, thực hành cho trẻ bú sớm và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh của sản phụ tại khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn năm 2020.
Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang, định lượng kết hợp định tính. Tổng số có 291 sản phụ đến sinh tại khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản Trung tâm y tế huyện Thoại Sơn từ ngày 1/3/2020 đến ngày 30/4/2020, trong đó chọn ra 10 sản phụ để thực hiện phỏng vấn sâu, ngoài ra cũng tiến hành phỏng vấn sâu 10 cán bộ là nhân viên y tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có tới 51% bà mẹ không có kiến thức về sữa non, 70% bà mẹ không biết thời điểm cho trẻ bú sớm. Có 70,8% bà mẹ không biết về lợi ích cho trẻ và 55% số bà mẹ không biết về lợi ích cho mẹ khi cho bú sớm. Tỉ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh là 61%, và trong vòng 90 phút là 73%. Vẫn còn 43% trẻ sinh ra được cho uống các thứ khác ngoài sữa mẹ trước khi bú  mẹ lần đầu. Có tới 31% các bà mẹ vắt bỏ sữa đầu, 71% các bà mẹ gặp khó khăn khi cho trẻ bú sớm. Các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến thực hành cho trẻ bú sớm có ý nghĩa thống kê bao gồm: các bà mẹ dưới 35 tuổi, trình độ học vấn từ THCS trở lên, không theo tôn giáo, có kiến thức đúng về sữa non và có niềm tin về lợi ích mang lại cho trẻ khi được cho bú sớm. Tại cơ sở y tế, triển khai 10 bước thành công NCBSM có ảnh hưởng tích cực đến thực hành cho trẻ bú sớm. Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các cơ sở y tế cần củng cố, duy trì các hoạt động tư vấn về NCBSM chú trọng các vấn đề liên quan đến bú sớm cho tất cả các thai phụ, đặc biệt quan tâm tới các sản phụ lớn tuổi, trình độ học vấn thấp, có tôn giáo, sinh con lần đầu.

Mục lục
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………….1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………….3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………….4
1.1. Các khái niệm trong nghiên cứu ………………………………………………………………..4
1.2. Thành phần dinh dưỡng của sữa mẹ …………………………………………………………..4
1.3. Lợi ích khi cho trẻ bú sớm ………………………………………………………………………..5
1.4. Các nghiên cứu về cho trẻ bú sớm sau sinh trên Thế giới và Việt Nam…………..7
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh………………….9
1.6. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu – huyện Thoại Sơn ………………………12
1.7. Khung lý thuyết……………………………………………………………………………………..14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………………….14
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………………..15
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu nghiên cứu……………………………………………15
2.3. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………………..15
2.4. Cỡ mẫu……………. ………………………………………………………………………………15
2.5. Phương pháp chọn mẫu…………………………………………………………………………..16
2.5.1. Mẫu định lượng……………………………………………………………………………16
2.5.2. Mẫu định tính…………………………………………………………..16
2.6. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………………………..17
2.7. Các biến số nghiên cứu …………………………………………………………………………..19
2.8. Tiêu chí đánh giá……………………………………………………………………………………20
2.9. Phương pháp phân tích số liệu …………………………………………………………………20
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ……………………………………………………………..21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………22
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………..41
4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………….41
4.2. Kiến thức, thực hành cho trẻ bú sớm của sản phụ ………………………………………41
4.2.1. Kiến thức của sản phụ về sữa non và cho trẻ bú sớm ………………………..41
4.2.2. Thực hành cho trẻ bú sớm của sản phụ……………………………………………42
HUPHiv
4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành cho trẻ bú sớm ……………………………..44
4.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân đến thực hành cho trẻ bú sớm ……………44
4.3.2. Ảnh hưởng giữa kiến thức và thái độ của sản phụ với thực hành cho trẻ
bú sớm sau sinh…………………………………………………………………………………….46
4.3.3. Ảnh hưởng giữa yếu tố gia đình với thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh47
4.3.4. Ảnh hưởng giữa dịch vụ y tế với thực hành cho trẻ bú sớm……………….48
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………51
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………….53
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………..54
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………………59
HUPHv
Danh mục các bảng
Bảng 3.1. Thông tin cá nhân về ĐTNC (n=291)……………………………………………….22
Bảng 3.2. Đặc điểm lần sinh này và lịch sử sinh sản ĐTNC (n=291)……….. ……23
Bảng 3.3. Kiến thức của bà mẹ về sữa non, thời điểm có sữa non và thời điểm cho
trẻ bú sớm (n=291)…………………………………………….. …………24
Bảng 3.4. Số bà mẹ biết về lợi ích của sữa non (n=291) ……………………………………25
Bảng 3.5. Số bà mẹ biết được các lợi ích cho trẻ khi được cho bú sớm……………….26
Bảng 3.6. Số bà mẹ biết được các lợi ích cho mẹ khi cho bú sớm ………………………27
Bảng 3.7. Tình trạng vắt bỏ sữa non, khó khăn khi cho con bú và số trẻ được cho
uống các thứ khác ngoài sữa mẹ lần đầu sau sinh ……………………………..28
Bảng 3.8. Liên quan giữa đặc điểm cá nhân sản phụ với thực hành cho trẻ bú sớm
sau sinh (n=291) …………………………………………………………………………..30
Bảng 3.9. Liên quan giữa đặc điểm cuộc sinh nở của sản phụ lần này với thực hành
cho trẻ bú sớm sau sinh (n=291)……………………………………………………..32
Bảng 3.10. Liên quan giữa kiến thức và thái độ của sản phụ với thực hành cho trẻ
bú sớm sau sinh (n=291)………………………………………………………………..34
Bảng 3.11. Liên quan giữa yếu tố gia đình với thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh
(n=291) ……………………………………………………………………………………….36
Bảng 3.12. Liên quan giữa dịch vụ chăm sóc sau sinh của NVYT với thực hành cho
trẻ bú sớm sau sinh (n=291) …………………………………………………………..37
Bảng 3.13. Liên quan giữa sự hỗ trợ của NVYT với thực hành cho trẻ bú sớm sau
sinh (n=291)…………………………………………………………………………………39
HUPHvi
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Kiến thức của các bà mẹ về lợi ích của sữa non (n=291)…………….25
Biểu đồ 3.2. Kiến thức của bà mẹ về lợi ích cho trẻ khi bú sớm (n=291) …………….26
Biểu đồ 3.3. Kiến thức của bà mẹ về lợi ích cho mẹ khi cho con bú sớm (n=291)..27
Biểu đồ 3.4. Thời điểm trẻ được bú mẹ lần đầu (n=291) ……………………………………..28
Biểu đồ 3.5. Loại thức uống ngoài sữa mẹ trẻ được dùng đầu tiên sau khi sinh
(n=128) ……………………………………………………………………………………….29
Biểu đồ 3.6. Các khó khăn mà bà mẹ gặp phải khi cho trẻ bú sớm sau sinh…………3

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/