Thực trạng mô hình bệnh tật và nguồn nhân lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu năm 2024

Luận văn chuyên khoa 2 Thực trạng mô hình bệnh tật và nguồn nhân lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu năm 2024. Nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận hành của toàn bộ hệ thống y tế với chức năng như một cầu nối, giúp kết nối các dịch vụ y tế chuyên nghiệp với cộng đồng [1]. Nhiều bằng chứng chỉ ra rằng nhân viên y tế có thể thúc đẩy sự liên kết hiệu quả trong các trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt đối với những cá nhân sống trong các cộng đồng thu nhập thấp hoặc nông thôn, nơi khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế còn hạn chế [2].
Với gánh nặng bệnh tật ngày càng tăng do sự gia tăng các bệnh lý mạn tính trên toàn cầu, các đơn vị cung cấp dịch vụ y tế phải đối mặt với khối lượng công việc khổng lồ cả về khối lượng và tính phức tạp [3]. Bên cạnh đó, trong các đại dịch toàn cầu như COVID-19, vai trò của nhân viên y tế càng được công nhận do khối lượng công việc và nhu cầu gia tăng, đặc biệt là nhân viên y tế tuyến đầu [4], [5], [6]. Nhân viên y tế đóng vai trò quan trọng trong bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân đặc biệt cho nhóm dân cư dễ bị tổn thương [7], [8].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0634

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Phân bổ nguồn lực y tế cho chăm sóc sức khỏe ở nông thôn, vùng sâu vùng xa là thách thức lớn, đặc biệt ở các nước đang phát triển với ngân sách còn hạn chế [9]. Do đó, đảm bảo số lượng nhân viên y tế tại các khu vực này là một vấn đề thách thức mang tính toàn cầu không những tại các nước đang phát triển mà còn ở các nước phát triển [10], [11]. Duy trì lực lượng y tế là thiết yếu để đảm bảo chăm sóc sức khỏe và xây dựng mối quan hệ bền vững, từ đó cải thiện kết quả sức khỏe, đặc biệt cho nhóm dân cư dễ tổn thương [12], [13].
Các cộng đồng dân cư ở nông thôn và vùng sâu vùng xa, kể cả ở các quốc gia có thu nhập cao như Úc, Mỹ và Canada, thường đối mặt với nhiều nguy cơ sức khỏe và sự chênh lệch đáng kể trong trải nghiệm về chăm sóc sức khỏe so với dân cư đô thị [14], [15]. Điều này thường do các yếu tố về kinh tế – xã hội, nguy cơ bệnh tật cao hơn và khả năng tiếp cận chăm sóc y tế kém hơn [16]. Cải thiện sự phân bổ các chuyên gia y tế tại các khu vực ngoài đô thị sẽ mang lại tác động tích cực lâu dài đối với sức khỏe người dân nông thôn [11], [17].2
Chiến lược phát triển y học toàn dân và YHCT tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện y tế còn hạn chế [18]. Y học toàn dân kết hợp y họchiện đại (YHHĐ) và YHCT, mang lại phương pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện, dễ tiếp cận, đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh lý mãn tính và phục hồi chức năng [20], [21]. Chính phủ Việt Nam tích cực khuyến khích tích hợp YHCT vào hệ thống y tế quốc gia, tạo ra một hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện, đa dạng, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của người dân trong bối cảnh phát triển xã hội và hội nhập quốc tế [22], [23].
Tuy nhiên, tại tỉnh Lai Châu là một tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa với điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn và hệ thống y tế đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia YHCT trong khi mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp với sự gia tăng các bệnh mạn tính [24], [25]. Cùng với những hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và hạ tầng giao thông, những yếu tố này đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khám, chữa bệnh và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân địa phương. Điều này gây áp lực lớn, giảm chất lượng y tế, cản trở phát triển. Những thách thức này yêu cầu các chiến lược chăm sóc sức khỏe phải phù hợp với thực tế địa phương, nhất là trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế [26], [27]. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng mô hình bệnh tật và nguồn nhân lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu năm 2024” với hai mục tiêu:
1. Mô tả mô hình bệnh tật của người bệnh khám và điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu năm 2024.
2. Đánh giá thực trạng nhân lực Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu năm 2024 đáp ứng công tác khám và điều trị
T VẤN ĐỀ ………………………………………………………….…….1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………..3
1.1. Mô hình bệnh tật…………………………………………………………………….3
1.1.1. Tổng quan về mô hình bệnh tật……………………………………………….3
1.1.2. Các loại mô hình bệnh tật………………………………………………………3
1.1.3. Ứng dụng mô hình bệnh tật……………………………………………………4
1.1.4. Những thách thức và triển vọng………………………………………………4
1.2. Sự thay đổi mô hình bệnh tật tại các nước đang phát triển……….5
1.2.1. Mô hình bệnh tật cũ và mới……………………………………………………5
1.2.2. Các yếu tố đóng vai trò trong sự thay đổi…………………………………6
1.2.3. Tác động của sự thay đổi mô hình bệnh tật………………………………6
1.3. Thách thức của sự thay đổi mô hình bệnh tật với hệ thống y tế…7
1.3.1. Gia tăng gánh nặng cho hệ thống y tế………………………………………7
1.3.2. Khả năng phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe còn hạn chế………….7
1.3.3. Chi phí điều trị cao của bệnh không lây nhiễm…………………………8
1.3.4. Sự thiếu hụt nhân lực y tế chuyên môn cao………………………………8
1.3.5. Tăng cường hệ thống chăm sóc dài hạn……………………………………8
1.4. Biến đổi mô hình bệnh tật tại Việt Nam……………………………………9
1.4.1. Chuyển từ bệnh truyền nhiễm sang bệnh không lây nhiễm…………9
1.4.2. Tăng tỷ lệ các bệnh liên quan đến lối sống……………………………….9
1.4.3. Gia tăng bệnh mạn tính ở người cao tuổi………………………………….9
1.4.4. Sự bất bình đẳng về sức khỏe…………………………………………………9
1.4.5. Hệ quả của sự chuyển đổi mô hình bệnh tật……………………………..9
1.5. Mô hình bệnh tật Việt Nam……………………………………………………10
1.5.1. Bệnh truyền nhiễm………………………………………………………………10
1.5.2. Bệnh không lây nhiễm…………………………………………………………101.5.3. Bệnh mạn tính ở người cao tuổi…………………………………………….10
1.5.4. Các bệnh liên quan đến lối sống……………………………………………10
1.6. Giới thiệu về Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu…………..11
1.6.1. Giới thiệu bệnh viện Y học cổ truyền Lai Châu………………………11
1.6.2. Tổ chức và hoạt động…………………………………………………………..11
1.6.3. Thuận lợi và khó khăn…………………………………………………………11
1.6.4. Định hướng phát triển………………………………………………………….12
1.7. Mô hình bệnh tật Lai Châu……………………………………………………13
1.7.1. Bệnh không lây nhiễm…………………………………………………………13
1.7.2. Bệnh truyền nhiễm………………………………………………………………13
1.7.3. Bệnh đặc thù vùng miền………………………………………………………14
1.7.4. Bệnh tâm lý và tâm thần………………………………………………………14
1.7.5. Các yếu tố nguy cơ:…………………………………………………………….14
1.8. Công nghệ số và tác động đến hệ thống y tế…………………………….14
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………17
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………….17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu đánh giá cơ cấu bệnh tật……17
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu theo đánh giá thực trạng nhân lực………….18
2.2. Địa điểm nghiên cứu………………………………………………………………18
2.3. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………………..18
2.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………….18
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu theo mục tiêu đánh giá cơ cấu bệnh tật18
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu theo mục tiêu đánh giá nhân lực……….18
2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu…………………………………………………..19
2.5.1. Biến số nghiên cứu theo cơ cấu bệnh tật…………………………………19
2.5.2. Biến số nghiên cứu theo mục tiêu đánh giá thực trạng nhân lực..21
2.6. Phương pháp thu thập dữ liệu……………………………………………….22
2.7. Phương pháp phân tích số liệu……………………………………………….232.8. Biện pháp khống chế sai số…………………………………………………….23
2.9. Đạo đức của nghiên cứu…………………………………………………………23
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….25
3.1. Cơ cấu bệnh tật……………………………………………………………………..25
3.1.1. Phân bố bệnh nhân khám bệnh theo nhóm tuổi……………………….25
3.1.2. Phân bố bệnh nhân điều trị nội trú theo nhóm tuổi…………………..26
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo giới…………………………………………………28
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp…………………………………….29
3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo cơ cấu bệnh tật…………………………………32
3.1.6. Phân bố bệnh nhân theo mức chi điều trị theo chứng hậu…………43
3.2. Cơ cấu nhân lực y tế………………………………………………………………46
3.2.1. Phân bố nhân lực theo tuổi……………………………………………………46
3.2.2. Phân bố nhân lực theo giới……………………………………………………46
3.2.3. Phân bố nhân lực theo trình độ chuyên môn……………………………47
3.2.4. Phân bố nhân lực theo cơ cấu tổ chức…………………………………….48
3.2.5. Phân bố nhân lực theo giường bệnh……………………………………….48
3.3. Mối liên quan giữa nhân lực với công tác khám chữa bệnh……..49
3.3.1. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn và khám bệnh…………..49
Chương 4. BÀN LUẬN……………………………………………………………………..51
4.1. Cơ cấu bệnh tật……………………………………………………………………..51
4.1.1. Phân bố bệnh nhân khám bệnh theo nhóm tuổi……………………….51
4.1.2. Phân bố bệnh nhân điều trị nội trú theo nhóm tuổi…………………..55
4.1.3. Phân bố bệnh nhân theo giới…………………………………………………60
4.1.4. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp…………………………………….63
4.1.5. Phân bố bệnh nhân theo cơ cấu bệnh tật…………………………………65
4.1.6. Phân bố bệnh nhân theo mức chi điều trị theo chứng hậu…………67
4.2. Cơ cấu nhân lực y tế………………………………………………………………68
4.2.1. Phân bố nhân lực theo tuổi……………………………………………………684.2.2. Phân bố nhân lực theo giới……………………………………………………69
4.2.3. Phân bố nhân lực theo trình độ chuyên môn……………………………70
4.2.4. Phân bố nhân lực theo cơ cấu tổ chức…………………………………….70
4.2.5. Phân bố nhân lực theo giường bệnh……………………………………….71
4.3. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn và khám bệnh………….71
4.3.1. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn, khám bệnh ngoại trú…72
4.3.2. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn và khám bệnh nội trú…73
4.3.3. So sánh giữa ngoại trú và nội trú, ý nghĩa tổng thể………………….74
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân khám bệnh theo nhóm tuổi…………………………25
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân điều trị nội trú theo nhóm tuổi…………………….26
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân khám bệnh theo giới………………………………….28
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân nội trú theo giới………………………………………..28
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân khám ngoại trú theo nghề nghiệp………………..29
Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân nội trú theo nghề nghiệp…………………………….30
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân khám bệnh theo ICD10……………………………..32
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân nội trú theo ICD10……………………………………35
Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân khám bệnh theo chứng hậu…………………………37
Bảng 3.10. Phân bố bệnh nhân nội trú theo chứng hậu……………………………..40
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân theo mức chi điều trị theo chứng hậu…………43
Bảng 3.12. Phân bố nhân lực theo nhóm tuổi………………………………………….46
Bảng 3.13. Phân bố nhân lực theo giới…………………………………………………..46
Bảng 3.14. Phân bố nhân lực theo trình độ chuyên môn…………………………..47
Bảng 3.15. Phân bố nhân lực theo cơ cấu tổ chức……………………………………48
Bảng 3.16. Phân bố nhân lực theo giường bệnh………………………………………48
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn và khám bệnh…………..49

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/