Thực trạng và ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm ở trẻ 2- 5 tuổi tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ y học Thực trạng và ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm ở trẻ 2- 5 tuổi tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sâu răng sớm (Early Childhood Caries – ECC) là sự xuất hiện của một hoặc nhiều răng bị sâu, đã trám hoặc mất (do sâu răng) ở bất kỳ răng sữa nào ở trẻ nhỏ dưới sáu tuổi. Đây là một bệnh có thể làm hủy hoại răng sữa một cách nhanh chóng và không thể hồi phục gây ra đau đớn, nhiễm trùng, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiêu hóa và sai khớp cắn. Theo Liên đoàn Nha khoa Thế giới, việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa trong giai đoạn trẻ nhỏ đang mọc răng sữa là rất quan trọng để giảm tỷ lệ mắc sâu răng sớm. Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, với hơn 50% dân số thế giới có khoảng 150 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được báo cáo mắc sâu răng sữa ở mức báo động chiếm 68,7% [155]. Mặc dù có thể phòng ngừa hiệu quả, nhưng trong phần lớn trường hợp sâu răng sớm vẫn chưa được điều trị thích hợp [136]. Dữ liệu từ công bố về sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại Thừa Thiên Huế năm 2018 [109] và các huyện không có fluoride hóa nước máy ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 [20] đều cho thấy tỷ lệ rất cao (89,1% và 80,6%). Trong khi đó, dữ liệu về sâu răng sớm ở trẻ em 2-5 tuổi của cộng đồng tại vùng đồng bằng sông Cửu Long còn chưa đầy đủ, hiện mới chỉ có nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ năm 2019 ở trẻ 2-5 tuổi là 92,7% [14]. Vì vậy, việc có được đầy đủ thông tin hơn về sâu răng sớm ở các vùng miền trên toàn quốc giúp đưa ra những chính sách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng cho trẻ mầm non là rất cấp thiết.

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0723

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Dữ liệu từ các phân tích gộp toàn cầu cho thấy Đông Nam Á là khu vực có tỷ lệ lưu hành sâu răng sớm cao nhất thế giới [94], vì vậy việc thiết lập các chiến lược dự phòng toàn diện trở nên cấp bách do đặc tính tổn thương tiến triển nhanh [96], [124]. Mặc dù Kirthiga và cộng sự đã hệ thống hóa đến 123 yếu tố nguy cơ liên quan đến ECC nhưng chính sự đa dạng và không đồng nhất của các yếu tố này lại gây trở ngại cho việc chuẩn hóa các biện pháp can thiệp cộng đồng [83], [142]. Trước thách thức đó, triết lý quản lý ECC hiện đại đã2 dịch chuyển từ quan điểm tiêu diệt vi khuẩn thuần túy sang kiểm soát và tái lập cân bằng hệ sinh thái khoang miệng, thông qua việc điều chỉnh tổng hòa các yếu tố hành vi, dinh dưỡng, sinh học và bối cảnh văn hóa – xã hội [38]. Trong xu thế đó, nha khoa can thiệp tối thiểu xem đánh giá nguy cơ sâu răng là một trong năm chiến lược cốt lõi, bởi chỉ số nguy cơ này mang tính động và biến đổi liên tục theo từng giai đoạn đời sống của cá thể [123]. Đối với trẻ lứa tuổi mầm non, việc đánh giá nguy cơ ngay tại thời điểm chẩn đoán không chỉ tối ưu hóa phác đồ điều trị cá thể hóa, mà còn là cơ sở để phân bổ nguồn lực y tế và hoạch định các chương trình nha khoa cộng đồng [61]. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc phân tầng và xây dựng mô hình đánh giá nguy cơ ECC vẫn là một khoảng trống nghiên cứu chưa được khảo sát một cách toàn diện.
Trong những năm gần đây, xu hướng tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm trong các quyết định lâm sàng ngày càng được chú trọng, thúc đẩy sự quan tâm sâu sắc đối với chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (OHRQoL) trong nha khoa hiện đại. Các bằng chứng thực chứng đã chứng minh ECC không chỉ gây ra những hệ lụy trực tiếp lên đối tượng nhi khoa, mà còn đặt ra gánh nặng lớn về kinh tế – xã hội đối với phụ huynh thông qua việc giảm năng suất lao động do phải nghỉ việc để chăm sóc con cũng như chi phí điều trị nha khoa trực tiếp. Nhằm lượng hóa các tác động này, thang đo Tác động sức khỏe răng miệng ở trẻ nhỏ (ECOHIS) hiện là bộ công cụ phổ biến nhất toàn cầu, được chứng minh có độ tin cậy và tính giá trị nội tại cao qua nhiều nghiên cứu đa quốc gia [72]. Tại Việt Nam, mặc dù thang đo này lần đầu đã được sử dụng [1] nhưng thiếu một quy trình chuẩn hóa đồng bộ đã làm hạn chế tính chuẩn mực và khả năng đối chiếu quốc tế của kết quả nghiên cứu. Cho đến nay, quy trình chuyển ngữ, thích nghi văn hóa và chuẩn hóa thang đo ECOHIS theo các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt vẫn chưa được thực hiện một cách hệ thống tại Việt Nam.3
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thực trạng và ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm ở trẻ 2- 5 tuổi tại vùng đồng bằng sông Cửu Long” với các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ, một số chỉ số và đặc điểm lâm sàng của sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại các trường mầm non công lập của các tỉnh thành ở vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 – 2025.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan và phân tầng nguy cơ sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại các trường mầm non công lập của các tỉnh thành ở vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 – 2025.
3. Chuẩn hóa thang đo ECOHIS phiên bản tiếng Việt và đánh giá ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại các trường mầm non công lập của các tỉnh thành ở vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 – 2025

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………………..ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH VIỆT……………… i
DANH MỤC CÁC BẢNG …………………………………………………………………..iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH …………………………………………………………… v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ………………………………………………………………vi
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 4
1.1. Lịch sử ra đời, định nghĩa và bệnh sinh-bệnh căn của sâu răng sớm …….. 4
1.2. Tình hình sâu răng sớm…………………………………………………………………… 8
1.3. Một số yếu tố liên quan và đánh giá nguy cơ sâu răng ở trẻ nhỏ ………… 18
1.4. Ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm ……………………. 27
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………….. 39
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………. 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 40
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………………… 66
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………… 68
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng ………………………………………………………. 68
3.2. Tình hình và đặc điểm của sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại khu vực đồng
bằng sông Cửu Long …………………………………………………………………………… 70
3.3. Một số yếu tố liên quan và phân tầng nguy cơ sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi
tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long ………………………………………………….. 85
3.4. Chuẩn hóa thang đo ECOHIS phiên bản tiếng Việt (V-ECOHIS) và đánh
giá ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm………………………. 92
Chương 4 BÀN LUẬN…………………………………………………………………….. 102
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………. 1024.2. Tình hình sâu răng sớm của trẻ…………………………………………………….. 104
4.3. Một số yếu tố liên quan và phân tầng nguy cơ sâu răng sớm……………. 112
4.4. Chuẩn hóa thang đo ECOHIS phiên bản tiếng Việt (V-ECOHIS) và đánh
giá ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại khu
vực đồng bằng sông Cửu Long …………………………………………………………… 127
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 141
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 143
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN……… 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………….. 145
PHỤ LỤC 1…………………………………………………………………………………….. 16

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tóm tắt các công cụ đánh giá OHRQoL ở trẻ mầm non …………… 32
Bảng 2.1. Phân loại nguy cơ sâu răng sớm dựa trên mức độ mảng bám, tình
trạng sâu răng sớm và tiếp xúc thường xuyên với chất ngọt …………………….. 54
Bảng 3.1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo địa điểm ………………………………….. 68
Bảng 3.2. Đặc điểm nhân khẩu-xã hội của mẫu nghiên cứu (n = 755) ………. 69
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ sâu răng sớm của mẫu nghiên cứu theo giới tính, khu
vực và địa điểm ………………………………………………………………………………….. 70
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ hậu quả của sâu răng sữa không điều trị theo khu vực
và địa điểm ………………………………………………………………………………………… 72
Bảng 3.5. Phân bố tình trạng vệ sinh răng miệng theo giới tính, khu vực và địa
điểm………………………………………………………………………………………………….. 74
Bảng 3.6. Phân bố các tỷ lệ sâu răng ở trẻ 2-5 tuổi tại ĐBSCL theo nhóm tuổi
…………………………………………………………………………………………………………. 76
Bảng 3.7. Phân bố chỉ số đánh giá sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại ĐBSCL .. 77
Bảng 3.8. Phân bố chỉ số đánh giá hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không
điều trị ở trẻ 2-5 tuổi tại ĐBSCL ………………………………………………………….. 77
Bảng 3.9. Các chỉ số đánh giá sâu răng sớm tại từng tỉnh thành trong nghiên
cứu (n = 755)……………………………………………………………………………………… 78
Bảng 3.10. Chỉ số đánh giá hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị
tại từng tỉnh thành trong nghiên cứu (n = 755)……………………………………….. 79
Bảng 3.11. Phân tích đơn biến đặc điểm nhân khẩu-xã hội và tình trạng sức
khoẻ của trẻ liên quan đến sâu răng sớm (n = 755) …………………………………. 85
Bảng 3.12. Phân tích đơn biến thói quen dinh dưỡng của trẻ liên quan đến sâu
răng sớm (n = 755)†…………………………………………………………………………….. 86iv
Bảng 3.13. Phân tích đơn biến thói quen chăm sóc răng miệng của trẻ liên quan
đến sâu răng sớm (n = 755)†…………………………………………………………………. 87
Bảng 3.14. Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến sâu răng sớm …… 88
Bảng 3.15. Phân tầng nguy cơ sâu răng sớm theo nhóm tuổi (n = 755) …….. 91
Bảng 3.16. Phân tầng nguy cơ sâu răng sớm theo giới tính (n = 755) ……….. 91
Bảng 3.17. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 538)……………… 92
Bảng 3.18. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo V-ECOHIS (n = 538)….. 94
Bảng 3.19. Phân tích nhân tố khám phá của V-ECOHIS (n = 260)…………… 95
Bảng 3.20. Phân bố thang điểm V-ECOHIS trong hai nhóm trẻ có mắc ECC (n
= 486) và không mắc ECC (n = 52)………………………………………………………. 97
Bảng 3.21. Phân bố thang điểm V-ECOHIS trong hai nhóm trẻ mắc sâu răng
sớm trầm trọng (n = 447) và không mắc sâu răng sớm trầm trọng (n = 91) .. 98
Bảng 3.22. Phân bố thang điểm V-ECOHIS trong hai nhóm trẻ có và không có
hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị (n = 143 và n = 395)…….. 99
Bảng 3.23. Mối tương quan giữa thang đo V-ECOHIS với các tình trạng sâu
răng sớm, sâu răng sớm trầm trọng và hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không
điều trị (n = 538) ………………………………………………………………………………. 100
Bảng 3.24. Mối tương quan giữa thang đo V-ECOHIS với tình trạng sức khoẻ
răng miệng và toàn thân tự báo cáo (n = 538) ………………………………………. 100v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1. Biểu hiện lâm sàng của sâu răng sớm ………………………………………. 5
Hình 2.2. Bản đồ tỷ lệ mắc ECC toàn cầu……………………………………………… 14
Hình 3.1. Bản đồ địa điểm nghiên cứu tại vùng ĐBSCL…………………………. 43
Hình 3.2. Sơ đồ chọn mẫu nghiên cứu ………………………………………………….. 44
Hình 3.3. Các giai đoạn phát triển của sâu răng sớm………………………………. 46
Hình 3.4. Các mã định chuẩn chẩn đoán sâu răng sữa không điều trị ……….. 47
Hình 3.5. Chỉ số mảng bám (Theo Silness và Loe, 1964) ……………………….. 53
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình chuyển ngữ và thích ứng văn hóa của thang đo
ECOHIS phiên bản tiếng Việt (V-ECOHIS) ………………………………………….. 57
Hình 3.7. Kiểm định đặc tính tâm lý của thang đo ECOHIS phiên bản tiếng
Việt (V-ECOHIS)……………………………………………………………………………….. 61
Hình 3.8. Sơ đồ nghiên cứu…………………………………………………………………. 67
Hình 4.1. Phân tích mạng lưới các yếu tố liên quan đến sâu răng sớm ……… 90
Hình 4.2. Mô hình mạng lưới khía cạnh tác động của thang đo V-ECOHIS 96vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bố tỷ lệ sâu răng sớm của mẫu nghiên cứu theo trường … 71
Biểu đồ 3.2. Phân bố tỷ lệ hậu quả của sâu răng sữa không điều trị theo
trường ……………………………………………………………………………………………….. 73
Biểu đồ 3.3. Phân bố tình trạng vệ sinh răng miệng theo trường………………. 75
Biểu đồ 3.4. Sự phân bố tỷ lệ của chỉ số sâu mất trám răng sữa ở trẻ tại từng
tỉnh thành trong nghiên cứu (n = 755) …………………………………………………… 80
Biểu đồ 3.5. Sự phân bố tỷ lệ sâu răng theo vị trí răng ở từng tỉnh thành trong
nghiên cứu (n = 755) …………………………………………………………………………… 81
Biểu đồ 3.6. Phân bố mức độ tổn thương sâu răng sớm…………………………… 82
Biểu đồ 3.7. Sự phân bố mức độ sâu răng sớm theo vị trí răng (n = 755) ….. 83
Biểu đồ 3.8. Sự phân bố hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị
theo vị trí răng ……………………………………………………………………………………. 84
Biểu đồ 3.9. Sự phân bố các phản hồi (biểu đồ cột) và điểm trung bình (biểu
đồ đường) trong thang điểm V-ECOHIS (n = 538)…………………………………. 93
Biểu đồ 3.10. Hệ số tương quan biến-tổng và hệ số Cronbach’s Alpha nếu
loại biến của thang đo V-ECOHIS (n = 538)………………………………………….. 94
Biểu đồ 3.11. Mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) của thang đo VECOHIS (n = 278) ……………………………………………………………………………… 9

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/