Biến thể gen ADIPOQ và nồng độ adiponectin máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhồi máu cơ tim cấp
Luận án tiến sĩ y học Biến thể gen ADIPOQ và nồng độ adiponectin máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhồi máu cơ tim cấp.Đái tháo đường típ 2 là một bệnh mạn tính không lây đang gia tăng với tốc độ đại dịch trên phạm vi toàn cầu [1]. Theo nghiên cứu Framingham, đái tháo đường làm tăng 2 – 3 lần nguy cơ xơ vữa động mạch, trong đó nhồi máu cơ tim là kết cục xấu nhất [2]. Bên cạnh đó, nghiên cứu East – West thực hiện ở Phần Lan đã chứng minh rằng nguy cơ nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tương tự như bệnh nhân không đái tháo đường típ 2 có tiền căn nhồi máu cơ tim, điều này phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa đái tháo đường típ 2 và nhồi máu cơ tim [3]. Mặc dù tiến bộ trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ kinh điển như đường huyết, huyết áp, lipid máu và lối sống đã làm giảm đáng kể tỷ lệ nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, nhưng tỷ lệ mắc và tử vong do nhồi máu cơ tim ở nhóm bệnh nhân này vẫn còn cao so với dân số chung [4]. Trong bối cảnh đó, các yếu tố di truyền ngày càng được quan tâm như những yếu tố tiềm tàng làm gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim[5, 6], song vai trò của chúng vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ. Vì vậy, nghiên cứu yếu tố di truyền có thể mở ra những cơ hội quan trọng trong sàng lọc nguy cơ, tiên lượng và cá thể hóa điều trị [6].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0720 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Adiponectin là một protein có nguồn gốc từ mô mỡ trong cơ thể, với đặc tính chống xơ vữa, chống viêm và tăng nhạy cảm với insulin [5, 7, 8]. Gen ADIPOQ, mã hóa cho adiponectin, nằm trên nhiễm sắc thể 3q27 – vùng được xác lập là có liên quan đến nguy cơ đái tháo đường típ 2 và các bệnh lý tim mạch [7]. Điều này cho thấy gen ADIPOQ có tiềm năng góp phần vào cơ sở di truyền của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Trên cơ sở đó, một số biến thể trong gen ADIPOQ đã được nghiên cứu, trong đó, được quan tâm nhiều nhất là rs266729 (c.-11377 C/G), rs2241766 (c.45 T/G) và rs1501299 (c.214+62 G/T).
Đối với rs266729 (c.-11377 C/G), Stenvinkel [9] phát hiện có giảm nguy cơ bệnh mạch vành; nhưng Zhang [10], Cheong [11] và Chiodini [12] lại nhận thấy rằng không có mối liên kết đáng kể nào với bệnh tim mạch. Đối với rs2241766 (c.45 T/G), Pischon [13] và Jung [14] không xác định được mối liên kết nào giữa SNP này với2 nguy cơ bệnh mạch vành; ngược lại Du [15], Oliveira [16] và Mofarrah [17] ghi nhận rằng rs2241766 làm tăng đáng kể nguy cơ bệnh mạch vành; còn Chang [18] lại kết luận biến thể này liên quan đến giảm nguy cơ bệnh mạch vành. Đối với rs1501299 (c.214+62 G/T), Bacci [6] và Esteghamati [19] phát hiện giảm nguy cơ bệnh mạch vành; tuy nhiên Mohammadzadeh [20] lại báo cáo gây tăng nguy cơ bệnh mạch vành; ngược lại Foucan [21] phát hiện ra rằng không có mối liên kết đáng kể nào giữa rs1501299 và bệnh mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Những khác biệt này có thể do ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc, địa lý, phương pháp nghiên cứu và cỡ mẫu. Điều đó cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu ở những quần thể khác nhau nhằm làm sáng tỏ vai trò thực sự của các biến thể gen ADIPOQ đối với nhồi máu cơ tim.
Bên cạnh các yếu tố di truyền, nồng độ adiponectin máu – với đặc tính chống viêm và chống xơ vữa mạnh mẽ – được kỳ vọng là một dấu ấn sinh học tiềm năng để đánh giá nguy cơ và mức độ nặng của biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Tuy nhiên, các bằng chứng y văn hiện nay về mối liên quan giữa nồng độ adiponectin và nhồi máu cơ tim cấp vẫn còn nhiều mâu thuẫn. Đáng chú ý là sự xuất hiện của hiện tượng “nghịch lý adiponectin”, khi nồng độ chất này tăng cao bất thường trong giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim [22, 23], được lý giải như phản ứng bù trừ của cơ thể trước tình trạng stress tim mạch nặng hoặc do sụt giảm độ thanh thải khi có tổn thương gan, thận đi kèm [24].
Đặc biệt, lĩnh vực này vẫn chưa được nghiên cứu ở quần thể người Việt Nam với đặc điểm sinh học và di truyền riêng biệt. Chính vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu nhằm xác định tần suất các biến thể gen ADIPOQ, đo lường nồng độ adiponectin máu và khảo sát mối liên quan của chúng với nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 là cần thiết và cấp bách. Kết quả nghiên cứu được kỳ vọng sẽ đóng góp thêm bằng chứng khoa học mới cho y văn, phù hợp với xu hướng ứng dụng y học chính xác trong tiên đoán, dự phòng và điều trị nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Việt Nam.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tần suất của biến thể gen ADIPOQ và khảo sát mối liên quan giữa biến thể gen ADIPOQ với nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
2. Xác định nồng độ adiponectin máu và khảo sát mối liên quan của nồng độ adiponectin với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có và không có nhồi máu cơ tim cấp.
3. Khảo sát mối liên quan giữa biến thể gen ADIPOQ và nồng độ adiponectin máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có và không có nhồi máu cơ tim cấp
MỤC LỤC
Lời cảm ơn …………………………………………………………………………………………………… i
Lời cam đoan……………………………………………………………………………………………….. ii
Danh mục từ viết tắt và thuật ngữ Anh – Việt ……………………………………………………v
Danh mục bảng ……………………………………………………………………………………………..x
Danh mục hình …………………………………………………………………………………………… xii
Danh mục sơ đồ…………………………………………………………………………………………. xiii
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………4
1.1. Tổng quan về nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 …………..4
1.2. Adiponectin và mối liên quan với nhồi máu cơ tim cấp……………………………….7
1.3. Biến thể gen ADIPOQ và mối liên quan với nhồi máu cơ tim cấp ………………22
1.4. Tổng kết và khoảng trống dữ liệu tại Việt Nam ………………………………………..38
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………40
2.1. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………………40
2.2. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………………40
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu …………………………………………………………..41
2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu …………………………………………………………………………42
2.5. Định nghĩa và phân loại biến số………………………………………………………………44
2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu…………………………………..50
2.7. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………………………………….61
2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu ……………………………………………………………….62
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………………66
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ……………………………………………………………………………..67
3.1. Đặc điểm cơ bản của dân số nghiên cứu…………………………………………………..68iv
3.2. Tần suất biến thể gen ADIPOQ và mối liên quan với nguy cơ NMCTC ………72
3.3. Nồng độ adiponectin máu và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 ………………………………………………………………………………82
3.4. Mối liên quan giữa biến thể gen ADIPOQ và nồng độ adiponectin máu ở bệnh
nhân ĐTĐ típ 2 …………………………………………………………………………………………86
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………………..88
4.1. Đặc điểm cơ bản của dân số nghiên cứu…………………………………………………..88
4.2. Tần suất biến thể gen ADIPOQ và mối liên quan với nguy cơ NMCTC ………89
4.3. Nồng độ adiponectin máu và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 …………………………………………………………………………….121
4.4. Mối liên quan giữa biến thể gen ADIPOQ và nồng độ adiponectin máu ở bệnh
nhân ĐTĐ típ 2 ……………………………………………………………………………………….124
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………………………………………..128
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………129
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………..131
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số SNP phổ biến của gen ADIPOQ …………………………………………..24
Bảng 1.2: Nghiên cứu về mối liên quan giữa biến thể gen ADIPOQ và NMCTC…33
Bảng 2.1: Định nghĩa biến số…………………………………………………………………………44
Bảng 2.2: Thông tin bộ mồi dùng cho phản ứng PCR……………………………………….54
Bảng 2.3: Thành phần cơ bản của phản ứng PCR …………………………………………….54
Bảng 2.4: Chu trình luân nhiệt phản ứng PCR …………………………………………………55
Bảng 2.5: Thành phần phản ứng tinh sạch sản phẩm PCR…………………………………56
Bảng 2.6: Thành phần phản ứng chạy cycle sequencing cho gen ADIPOQ………….56
Bảng 2.7: Sai lệch chọn lựa……………………………………………………………………………65
Bảng 2.8: Sai lệch thông tin …………………………………………………………………………..66
Bảng 3.1: Đặc điểm về lâm sàng của dân số tham gia nghiên cứu………………………68
Bảng 3.2: Đặc điểm về cận lâm sàng của dân số tham gia nghiên cứu ………………..69
Bảng 3.3: Đặc điểm về sử dụng thuốc của dân số tham gia nghiên cứu……………….70
Bảng 3.4: Đặc điểm tổn thương do NMCTC……………………………………………………71
Bảng 3.5: Tần suất kiểu gen của rs266729 và cân bằng Hardy-Weinberg……………72
Bảng 3.6: Tần suất kiểu gen của rs2241766 và cân bằng Hardy-Weinberg………….74
Bảng 3.7: Tần suất của rs2241766 theo các mô hình phân tích di truyền …………….75
Bảng 3.8: Tần suất kiểu gen của rs1501299 và cân bằng Hardy-Weinberg………….76
Bảng 3.9: Tần suất của rs1501299 theo các mô hình phân tích di truyền …………….76
Bảng 3.10: Tương tác kiểu gen với nguy cơ NMCTC ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 …….79
Bảng 3.11: Tương tác alen với nguy cơ NMCTC ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 …………..80
Bảng 3.12: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan độc lập với nguy cơ NMCTC ở
bệnh nhân ĐTĐ típ 2 …………………………………………………………………………….81
Bảng 3.13: Tương quan giữa nồng độ Adiponectin máu và các chỉ số lâm sàng, cận
lâm sàng định lượng ……………………………………………………………………………..82xi
Bảng 3.14: So sánh nồng độ Adiponectin máu theo các đặc điểm lâm sàng và cận lâm
sàng phân nhóm……………………………………………………………………………………83
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa nồng độ adiponectin máu với rs266729………………86
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa nồng độ adiponectin máu với rs2241766…………….86
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa nồng độ adiponectin máu với rs1501299…………….87
Bảng 4.1: Tần suất kiểu gen và alen của rs266729 ở nhóm NMCTC ………………….90
Bảng 4.2: Tần suất kiểu gen và alen của rs266729 ở nhóm không NMCTC ………..91
Bảng 4.3: Tần suất kiểu gen và alen của rs2241766 ở nhóm NMCTC ………………..93
Bảng 4.4: Tần suất kiểu gen và alen của rs2241766 ở nhóm không NMCTC ………95
Bảng 4.5: Tần suất kiểu gen và alen của rs1501299 ở nhóm NMCTC ………………..98
Bảng 4.6: Tần suất kiểu gen và alen của rs1501299 ở nhóm không NMCTC ………99
Bảng 4.7: Nguy cơ NMCTC của kiểu gen và alen rs266729 ……………………………104
Bảng 4.8: Nguy cơ NMCTC của kiểu gen và alen rs2241766 ………………………….107
Bảng 4.9: Nguy cơ NMCTC của kiểu gen và alen rs1501299 ………………………….111
Bảng 4.10: Mô hình phân tích tương tác kiểu gen với nguy cơ NMCTC …………..115
Bảng 4.11: Nồng độ adiponectin máu ở bệnh nhân có và không có NMCTC …….121xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi đơn của phân tử adiponectin………………………………………..8
Hình 1.2: Ba dạng cấu trúc của adiponectin ………………………………………………………8
Hình 1.3: Con đường truyền tín hiệu của thụ thể adiponectin…………………………….10
Hình 1.4: Cơ chế cải thiện chuyển hóa glucose của adiponectin…………………………12
Hình 1.5: Cơ chế chống xơ vữa động mạch của adiponectin ……………………………..14
Hình 1.6: Tổ chức gen ADIPOQ và biểu đồ khối liên kết không cân bằng…………..23
Hình 1.7: Vùng nhiễm sắc thể có tín hiệu liên kết với adiponectin……………………..27
Hình 2.1: Thang DNA 1kb plus (Thermo Fisher Scientific) …………………………….52
Hình 2.2: Kết quả điện di sản phẩm PCR với cặp mồi đặc hiệu ADIPO-729F và
ADIPO-729R cho SNP rs266729 của gen ADIPOQ …………………………………58
Hình 2.3: Kết quả điện di sản phẩm PCR với cặp mồi đặc hiệu ADIPO-766F và
ADIPO-299R cho hai SNP rs1501299, rs2241766 của gen ADIPOQ………….59
Hình 2.4: Kết quả phân tích sự thay đổi của SNP rs2241766 theo các kiểu gen T/T,
T/G và G/G trên gen ADIPOQ ……………………………………………………………….60
Hình 2.5: Kết quả phân tích sự thay đổi của SNP rs1501299 theo các kiểu gen G/G,
G/T và T/T trên gen ADIPOQ………………………………………………………………..60
Hình 2.6: Kết quả phân tích sự thay đổi của SNP rs266729 theo các kiểu gen C/C,
G/G và C/G trên gen ADIPOQ……………………………………………………………….61
Hình 3.1: Cân bằng liên kết giữa các cặp SNP …………………………………………………78
Hình 4.1: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan độc lập với nguy cơ NMCTC ở bệnh
nhân ĐTĐ típ 2…………………………………………………………………………………..12

Recent Comments