Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của nước súc miệng chứa chlorhexidine và chlorine dioxide trong kiểm soát hôi miệng

Luận án tiến sĩ y học Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của nước súc miệng chứa chlorhexidine và chlorine dioxide trong kiểm soát hôi miệng. Hôi miệng là tình trạng hơi thở có mùi khó chịu, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống, giao tiếp xã hội và tâm lý người bệnh. Đây cũng là lý do thường gặp khiến bệnh nhân tìm đến bác sĩ nha khoa, chỉ sau sâu răng và bệnh nha chu. Tỷ lệ mắc hôi miệng trên thế giới lên tới 50% với mức độ tuỳ thuộc vào các nghiên cứu khác nhau [45]. Khoảng 80 – 90% nguyên nhân gây hôi miệng bắt nguồn từ khoang miệng, chủ yếu do vi khuẩn sản sinh các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi (volatile sulfur compounds – VSCs) như hydrogen sulfide (H2S), methyl mercaptan (CH3SH) và dimethyl sulfide ((CH3)2S) [62]. Các vi khuẩn thường gặp trong quá trình này gồm Aggregatibacter  actinomycetemcomitans (Aa), Porphyromonas gingivalis (Pg), Fusobacteriumnucleatum (Fn), Eikenella corrodens (Ec) và Prevotella intermedia (Pi) [69].
Bên cạnh các biện pháp làm sạch cơ học, việc sử dụng nước súc miệng (NSM) có chứa chất kháng khuẩn là một phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả, trong đó chlorhexidine (CHX) được xem là tiêu chuẩn vàng nhờ phổ kháng khuẩn rộng và khả năng bám dính cao. Tuy nhiên, CHX cũng gây ra các tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài như làm đổi màu màu răng và lưỡi, thay đổi vị giác và cản trở lành thương [76]. Trong khi đó, chlorine dioxide (CDO) lạiđược chứng minh là tác nhân oxy hóa hiệu quả, an toàn hơn với ít tác dụng phụ đặc biệt có khả năng trung hoà trực tiếp các hợp chất gây mùi [135]. Y văn trong và ngoài nước hiện nay cho thấy các nghiên cứu nước súc miệng chủ yếu chỉ tập trung vào đơn chất – hoặc CHX, hoặc CDO – và chưa có nghiên cứu công bố nào đánh giá hiệu quả kết hợp đồng thời hai hoạt chất này trong cùng một chế phẩm nước súc miệng.

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0722

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Đặc biệt, theo các nghiên cứu gần đây, CHX và CDO không phản ứng với nhau về mặt hóa học trong điều kiện ổn định, cho phép phối hợp hai chất mà không làm giảm hoạt tính hoặc gây kết tủa bất hoạt [21], [36]. Về mặt lý thuyết, nếu phối hợp được hai thành phần CHX và CDO ở nồng độ tối ưu có thể tạo nên hiệu quả hiệp đồng: (1) duy trì đặc tính kháng khuẩn mạnh và bám dính của CHX, (2) bổ sung tác dụng oxy hóa và khử mùi các khí gây hôi miệng của CDO, và (3) giảm độc tính hoặc tác dụng phụ của từng thành phần nếu dùng từng chất riêng lẻ. Điều này mở ra một hướng đi mới cho việc phát triển nước súc miệng an toàn, hiệu quả và toàn diện hơn.
Tuy nhiên, để chứng minh được ý tưởng mới này, cần một lộ trình nghiên cứu có hệ thống từ các nghiên cứu in vitro, in vivo đến thử nghiệm lâm sàng. Chính vì vậy, nghiên cứu “Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của nước súc miệng chứa chlorhexidine và chlorine dioxide trong kiểm soát hôi miệng” được thực hiện với các mục tiêu:
1. Đánh giá khả năng kháng khuẩn trên các vi khuẩn gây hôi miệng Aggregatibacter actinomycetemcomitans, Porphyromonas gingivalis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella intermedia và Eikenella corrodens và độc tính lên nguyên bào sợi nướu người của dung dịch thử nghiệm chứa chlorhexidine và chlorine dioxide in vitro.
2. Xác định khả năng trung hoà khí gây hôi miệng hydrogen sulfide của dung dịch thử nghiệm.
3. Đánh giá độc tính cấp trên chuột và tính kích ứng niêm mạc trên thỏ của nước súc miệng thử nghiệm in vivo.
4. Đánh giá hiệu quả lâm sàng của nước súc miệng thử nghiệm trên tình trạng hôi miệng, tình trạng nha chu, mảng bám lưỡi và sự thay đổi hệ vi khuẩn trong nước bọt sau 2 tuần sử dụng

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIỆT – ANH……………………………………………… i
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………..v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ……………………………………………………………………… vii
DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………….. viii
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………..1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………………………………………3
1.1 Tổng quan về hôi miệng ………………………………………………………………..3
1.2 Cơ sở khoa học của đánh giá kháng khuẩn và độc tính tế bào in vitro .13
1.3 Cơ sở khoa học cho mục tiêu 2: Trung hoà khí hydrogen sulfide………20
1.4 Cơ sở khoa học về đánh giá an toàn trên mô hình động vật………………25
1.5 Cơ sở khoa học cho đánh giá hiệu quả lâm sàng của nước súc miệng..27
1.6 Tóm tắt bằng chứng hiện có và khoảng trống nghiên cứu…………………36
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………….38
2.1 Tác nhân thử nghiệm …………………………………………………………………..38
2.2 Nội dung nghiên cứu …………………………………………………………………..38
2.3 Mục tiêu 1: Đánh giá in vitro tác động kháng khuẩn lên vi khuẩn gây hôi
miệng và độc tính lên nguyên bào sợi nướu người của các dung dịch kết hợp
chlorhexidine và chlorine dioxide ………………………………………………………39
2.4 Mục tiêu 2: Đánh giá khả năng trung hoà khí hydrogen sulfide của dung
dịch nước súc miệng chứa chlorine dioxide …………………………………………45
2.5 Mục tiêu 3: Đánh giá độc tính cấp trên chuột và tính kích ứng da trên thỏ
của nước súc miệng thử nghiệm chứa chlorhexidine và chlorine dioxide ..47
2.6 Mục tiêu 4: Đánh giá hiệu quả trong 2 tuần của nước súc miệng chứa
chlorhexidine và chlorine dioxide lên tình trạng hôi miệng, nha chu, mảng
bám lưỡi và vi khuẩn trong nước bọt…………………………………………………..54
2.7 Các biến số nghiên cứu……………………………………………………………….65
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………..673.1 Tính kháng khuẩn của các dung dịch chứa chlorhexidine và chlorine
dioxide lên vi khuẩn hôi miệng và độc tính lên nguyên bào sợi nướu người
………………………………………………………………………………………………………68
3.2 Khả năng trung hoà khí H2S của nước súc miệng chứa chlorine dioxide
………………………………………………………………………………………………………80
3.3 Ảnh hưởng của nước súc miệng chứa chlorhexidine và chlorine dioxide
lên mô hình động vật ………………………………………………………………………..82
3.4 Kết quả đánh giá lâm sàng của nước súc miệng chứa chlorhexidine và
chlorine dioxide trên bệnh nhân hôi miệng ………………………………………….87
Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………..100
4.1 Tính kháng vi khuẩn hôi miệng và độc tính lên nguyên bào sợi nướu
người của các dung dịch nước súc miệng chứa chlorhexidine và chlorine
dioxide ………………………………………………………………………………………….100
4.2 Khả năng trung hoà khí H2S của nước súc miệng chứa chlorine dioxide
…………………………………………………………………………………………………….107
4.3 Độc tính cấp đường uống của nước súc miệng chứa chlorhexidine và
chlorine dioxide trên chuột và tính kích ứng niêm mạc miệng trên thỏ ….109
4.4 Đánh giá lâm sàng tác dụng của nước súc miệng thử nghiệm lên bệnh
nhân hôi miệng ………………………………………………………………………………114
4.5 Điểm mạnh, điểm mới và hạn chế của nghiên cứu…………………………130
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………134
KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………..136
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Một số nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn in vitro…………………32
Bảng 1.2 Một số nghiên cứu về độc tính tế bào của CHX và CDO…………….33
Bảng 1.3 Một số nghiên cứu lâm sàng về hôi miệng của CHX và CDO…….34
Bảng 2.1 Nồng độ CHX và CDO trong các NSM thí nghiệm ……………………38
Bảng 2.2 Mức độ gây độc tế bào theo tiêu chuẩn ISO 10993-5:2009 …………43
Bảng 2.3 Điểm đại thể đánh giá mức độ phản ứng ở niêm mạc miệng thỏ ….50
Bảng 2.4 Phân loại các phản ứng kích ứng……………………………………………..50
Bảng 2.5 Điểm vi thể đánh giá mức độ phản ứng ở niêm mạc miệng thỏ……52
Bảng 2.6 Phân loại các phản ứng kích ứng vi thể…………………………………….53
Bảng 2.7 Thang điểm đánh giá chỉ số PI của Loe H (1967) ………………………60
Bảng 2.8 Thang điểm đánh giá GI theo Loe H (1967)………………………………60
Bảng 2.9 Trình tự các mồi và probe được thực hiện trong nghiên cứu ……….61
Bảng 3.1 Đường kính vòng kháng khuẩn (mm) các DD trên 5 vi khuẩn …….68
Bảng 3.2 Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của từng thành phần trong các dung
dịch phối hợp CHX-CDO (µg/mL)………………………………………………………..70
Bảng 3.3 Giá trị trung bình của mật độ quang của dung dịch NSM thử nghiệm
được đo ở bước sóng 570 nm………………………………………………………………..76
Bảng 3.4 Tỷ lệ tăng trưởng tương đối (%) của hGF khi tiếp xúc các dung dịch
thử nghiệm theo thời gian …………………………………………………………………….77
Bảng 3.5 Trọng lượng trung bình của 2 nhóm chuột thử nghiệm (gram)…….83
Bảng 3.6 Điểm đại thể đánh giá tính kích ứng của mẫu thử………………………84
Bảng 3.7 Điểm vi thể đánh giá tính kích ứng của mẫu thử………………………..86
Bảng 3.8 Đặc điểm mẫu nghiên cứu ………………………………………………………89
Bảng 3.9 Nồng độ H2S (ng/10 mL) của nhóm sử dụng NSM thử nghiệm và
NSM chứng tại thời điểm ban đầu (T0), ngay sau khi súc miệng (T1) và sau 2
tuần (T2)…………………………………………………………………………………………….90vi
Bảng 3.10 Nồng độ CH3SH (ng/10 mL) của nhóm NSM thử nghiệm và NSM
chứng tại thời điểm ban đầu (T0), ngay sau khi súc miệng (T1) và sau 2 tuần
(T2)……………………………………………………………………………………………………91
Bảng 3.11 Chỉ số mảng bám của nhóm sử dụng NSM thử nghiệm và NSM
chứng tại các thời điểm ban đầu (T0) và sau 2 tuần (T2) ………………………….92
Bảng 3.12 Chỉ số nướu của nhóm sử dụng NSM thử nghiệm và NSM chứng tại
các thời điểm ban đầu (T0) và sau 2 tuần (T2) ………………………………………..93
Bảng 3.13 Phần trăm BOP của nhóm sử dụng NSM thử nghiệm và NSM chứng
tại các thời điểm ban đầu (T0) và sau 2 tuần (T2) ……………………………………94
Bảng 3.14 Điểm mảng bám lưỡi của nhóm sử dụng NSM thử nghiệm và NSM
chứng tại các thời điểm ban đầu (T0) và sau 2 tuần (T2) ………………………….95
Bảng 3.15 Số lượng vi khuẩn (log10 IU/µL) nhóm sử dụng NSM thử nghiệm
và NSM chứng tại các thời điểm ban đầu (T0) và sau 2 tuần (T2)……………..9

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Các phân loại hôi miệng……………………………………………………………4
Hình 1.2 Các phương pháp chẩn đoán hôi miệng………………………………………7
Hình 1.3 Máy OralChromaTM CHM-1 và OralChromaTM CHM-2 ………………7
Hình 1.4 Máy Halimeter® ……………………………………………………………………..7
Hình 1.5 Cấu trúc của CHX ………………………………………………………………….10
Hình 1.6 Cấu trúc của CDO ………………………………………………………………….11
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu …………………………………………………..40
Hình 2.2 Thiết kế đĩa 96 giếng cho thí nghiệm MIC ………………………………..42
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống khi khí H2S qua nước và dung dịch khảo sát ……….46
Hình 2.4 Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm độc tính cấp trên chuột ……………………….48
Hình 2.5 Tóm tắt quy trình thử nghiệm kích ứng niêm mạc trên thỏ ………….49
Hình 2.6 Quy trình thu khí hơi thở và đo bằng máy OralChroma ………………59
Hình 2.7 Đánh giá mảng bám lưỡi dựa theo tiêu chí của Winkel (2003) …….61
Hình 3.1 Nguyên bào sợi nướu ở nhóm chứng âm và chứng dương …………..78
Hình 3.2 hGF sau khi ủ ở các mốc thời gian (30 -180 giây) trong 3 dung dịch
chứa nồng độ CHX và CDO khác nhau………………………………………………….79
Hình 3.3 Chuột có dấu hiệu đỏ mắt, chảy nước mắt sau khi uống NSM thử
nghiệm……………………………………………………………………………………………….83
Hình 3.4 Niêm mạc miệng của thỏ sau 14 ngày thử nghiệm ……………………..85
Hình 3.5 Hình ảnh mô bệnh học niêm mạc miệng thỏ sau 14 ngày tiếp xúc với
mẫu thử………………………………………………………………………………………………86
Hình 3.6 Kết quả sàng lọc và lựa chọn đối tượng nghiên cứu……………………8

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/