Nghiên cứu kết quả tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm và tiên lượng sạch sỏi bằng thang điểm T.O.HO

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu kết quả tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm và tiên lượng sạch sỏi bằng thang điểm T.O.HO. Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp, chiếm khoảng 2–3% dân số và 30– 40% các bệnh lý đường tiết niệu, trong đó sỏi thận chiếm 70–75%. Bệnh thường gặp ở tuổi 30–60, nam nhiều hơn nữ. Tại Việt Nam, sỏi thận vẫn là vấn đề đáng quan tâm do tần suất cao, nguy cơ tái phát và gánh nặng điều trị lâu dài. Nếu không được điều trị kịp thời, sỏi có thể gây tắc nghẽn, nhiễm trùng, suy thận và đe dọa tính mạng [10], [129].
Sự phát triển của các phương pháp ít xâm lấn và nguồn năng lượng tán sỏi đã làm thay đổi đáng kể chiến lược điều trị sỏi thận. Phẫu thuật mở ngày càng được thay thế bởi tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi thận qua da và nội soi niệu quản ngược dòng [2]. Trong đó, nội soi thận ngược dòng bằng ống mềm là lựa chọn có hiệu quả và tính an toàn cao [110], phù hợp với sỏi thận nhỏ và trung bình, đặc biệt sỏi dưới 2 cm, sỏi đài dưới hoặc sỏi tồn dư, với tỷ lệ thành công có thể đạt 90–93% [73]. Đối với sỏi đài dưới, việc di chuyển sỏi sang vị trí thuận lợi giúp tăng tỷ lệ thành công từ 70% lên 89% [11], [59].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0717

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Kỹ thuật nội soi ngược dòng ống mềm được thực hiện lần đầu trên thế giới từ năm 1996 và bắt đầu triển khai tại một số trung tâm tiết niệu lớn ở Việt Nam từ khoảng năm 2010, chủ yếu tại các bệnh viện tuyến trung ương và chuyên khoa sâu, với những kết quả ban đầu khả quan. Các thế hệ ống soi mềm hiện nay có kích thước nhỏ hơn, độ phân giải hình ảnh tốt hơn, góc xoay linh hoạt hơn và khả năng quan sát gần như toàn bộ hệ thống đài bể thận, qua đó giúp tăng khả năng tiếp cận sỏi, kiểm soát mảnh sỏi tồn dư và tối ưu hóa kết quả sạch sỏi. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho thấy tính an toàn và hiệu quả của nội soi ngược dòng ống mềm trong tán sỏi thận [8], [19], [69].
Tuy nhiên, hiệu quả điều trị vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trước mổ như kích thước, vị trí, mật độ sỏi và đặc điểm giải phẫu hệ thống đài bể thận. Vì2 vậy, ngoài việc đánh giá kết quả ứng dụng kỹ thuật, nhu cầu tiên lượng khả năng sạch sỏi trước mổ cũng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.
Gần đây, nhiều nghiên cứu đã tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sạch sỏi sau nội soi thận ngược dòng và xây dựng các thang điểm tiên lượng trước mổ. Trong đó, hệ thống tính điểm T.O.HO. dựa trên kích thước, vị trí và mật độ sỏi do Hori và cộng sự đề xuất năm 2020, được đánh giá là công cụ đơn giản và hiệu quả trong dự đoán khả năng sạch sỏi sau nội soi niệu quản thận ngược dòng [71]. Nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả vượt trội của T.O.HO. trong đánh giá khả năng sót sỏi sau tán sỏi nội soi ngược dòng, đặc biệt khi so sánh với các thang điểm hiện hành khác như RUSS, R.I.R.S hay S.T.O.N.E [66], [68], [107]. Mặc dù vậy, các nghiên cứu này chủ yếu hồi cứu và đánh giá trên nhóm bệnh nhân nội soi ngược dòng chung thay vì tập trung trên nhóm bệnh nhân sỏi thận được nội soi ngược dòng tán sỏi bằng ống mềm.
Do đó, việc ứng dụng T.O.HO. trong thực hành không chỉ giúp lượng giá nguy cơ sót sỏi trước mổ, mà còn hỗ trợ lựa chọn người bệnh, tư vấn tiên lượng, chuẩn bị chiến lược can thiệp và tối ưu hóa điều trị. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy hiệu quả của nội soi ống mềm trong tán sỏi thận, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào ứng dụng thang điểm T.O.HO. Xuất phát từ thực tế khách quan đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu kết quả tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm và tiên lượng sạch sỏi bằng thang điểm T.O.HO.” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sỏi thận được tán sỏi nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
2. Đánh giá kết quả tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm và tiên lượng sạch sỏi bằng thang điểm T.O.HO. tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

MỤC LỤC
Trang
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt và đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục các bảng
Danh mục hình ảnh và biểu đồ
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 3
1.1. Giải phẫu học thận – niệu quản ứng dụng lâm sàng trong nội soi ngược
dòng tán sỏi ………………………………………………………………………………… 3
1.2. Đại cương về sỏi thận……………………………………………………………………… 5
1.3. Điều trị sỏi thận, ứng dụng nội soi niệu quản thận ngược dòng bằng ống
mềm và vai trò của thang điểm T.O.HO. trong tiên lượng sạch sỏi….. 12
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước………………………………………. 27
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………….. 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 32
2.3. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………… 53
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………… 54
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 54
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân sỏi thận……………………. 56
3.3. Kết quả tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm và tiên lượng
sạch sỏi bằng thang điểm T.O.HO……………………………………………….. 67
Chương 4 BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 81
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 81
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân sỏi thận……………………. 844.3. Kết quả tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm và tiên lượng
sạch sỏi bằng thang điểm T.O.HO……………………………………………….. 96
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 113
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Khuyến cáo điều trị sỏi thận của EAU và AUA theo kích thước và
vị trí sỏi ……………………………………………………………………………………. 13
Bảng 2.1: Thang điểm T.O.HO…………………………………………………………….. 43
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi………………………………………………………………….. 54
Bảng 3.2. Đặc điểm về nghề nghiệp ……………………………………………………… 55
Bảng 3.3. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể………………………………………………. 55
Bảng 3.4. Đặc điểm về lý do vào viện …………………………………………………… 56
Bảng 3.5. Đặc điểm về triệu chứng rối loạn tiểu tiện ………………………………. 57
Bảng 3.6. Đặc điểm về tiền sử liên quan đến sỏi và các thủ thuật, phẫu thuật
trước đó ……………………………………………………………………………………. 57
Bảng 3.7. Các xét nghiệm về huyết học và sinh hóa ……………………………….. 59
Bảng 3.8. Đặc điểm về hồng cầu niệu và bạch cầu niệu…………………………… 59
Bảng 3.9. Đặc điểm về xét nghiệm cấy nước tiểu …………………………………… 60
Bảng 3.10. Đặc điểm về mức độ ứ nước trên siêu âm ……………………………… 61
Bảng 3.11. Đặc điểm về kích thước sỏi thận trên siêu âm………………………… 61
Bảng 3.12. Mức độ cản quang của sỏi trên phim X-quang……………………….. 62
Bảng 3.13. Vị trí sỏi thận can thiệp……………………………………………………….. 63
Bảng 3.14. Đặc điểm về kích thước sỏi thận trên phim CLVT …………………. 64
Bảng 3.15. Phân loại kích thước sỏi theo thang điểm T.O.HO. ………………… 65
Bảng 3.16. Đặc điểm về mật độ Hounsfield sỏi thận trên phim CLVT ……… 65
Bảng 3.17. Phân loại mật độ sỏi theo thang điểm T.O.HO. ……………………… 66
Bảng 3.18. Phân loại mức độ giãn đài bể thận trên CLVT……………………….. 66
Bảng 3.19. Phân loại góc bể thận đài dưới …………………………………………….. 67
Bảng 3.20. Đặc điểm về thời gian phẫu thuật…………………………………………. 67
Bảng 3.21. Các biến chứng sớm sau phẫu thuật ……………………………………… 68
Bảng 3.22. Phân loại biến chứng theo phân loại Clavien-Dindo……………….. 68Bảng 3.23. Một số yếu tố liên quan với biến chứng sớm sau phẫu thuật ……. 69
Bảng 3.24. Kết quả sạch sỏi ở thời điểm 1 tháng ……………………………………. 70
Bảng 3.25. Kết quả điều trị chung sau 3 tháng ……………………………………….. 71
Bảng 3.26. Hồi quy đơn biến liên quan giữa tuổi và không sạch sỏi hoàn toàn
sau 3 tháng………………………………………………………………………………… 71
Bảng 3.27. Hồi quy đơn biến mối liên quan giữa BMI và không sạch sỏi hoàn
toàn sau 3 tháng…………………………………………………………………………. 72
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa tiền sử có can thiệp phẫu thuật/thủ thuật liên
quan đến sỏi tiết niệu và sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng…………………. 72
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa số lượng sỏi và tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn sau 3
tháng………………………………………………………………………………………… 73
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa bên thận can thiệp và sạch sỏi hoàn toàn sau 3
tháng………………………………………………………………………………………… 73
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa góc bể thận cổ đài dưới và trục đài dưới và sạch
sỏi hoàn toàn sau 3 tháng ……………………………………………………………. 74
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa mức độ ứ nước và sạch sỏi hoàn toàn sau 3
tháng………………………………………………………………………………………… 74
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kích thước sỏi và tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn sau 3
tháng………………………………………………………………………………………… 75
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa vị trí sỏi và tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn………….. 75
sau 3 tháng…………………………………………………………………………………………. 75
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa mật độ Hounsfield sỏi và tỷ lệ sạch sỏi hoàn
toàn sau 3 tháng…………………………………………………………………………. 76
Bảng 3.36. Hồi quy đơn biến các thành tố của thang điểm T.O.HO. trong tiên
lượng khả năng không sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng……………………. 76
Bảng 3.37. Hồi quy đa biến các thành tố của thang điểm T.O.HO. trong tiên
lượng khả năng không sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng……………………. 77Bảng 3.38. Khác biệt về tổng điểm T.O.HO. theo phân loại sạch sỏi hoàn toàn
sau 3 tháng………………………………………………………………………………… 77
Bảng 3.39. Tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng theo từng mức T.O.HO…… 78
Bảng 3.40. Độ nhạy, đặc hiệu, giá trị tiên đoán âm, tiên đoán dương của
T.O.HO. trong tiên lượng không sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng……… 7

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/