Nghiên cứu mối tương quan giữa đường kính bao dây thần kinh thị giác bằng siêu âm và một số chỉ số Doppler xuyên sọ với áp lực nội sọ ở người bệnh đột quỵ chảy máu não cấp
Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu mối tương quan giữa đường kính bao dây thần kinh thị giác bằng siêu âm và một số chỉ số Doppler xuyên sọ với áp lực nội sọ ở người bệnh đột quỵ chảy máu não cấp. Đột quỵ chảy máu não là tình trạng máu thoát khỏi lòng mạch vào nhu mô não do vỡ mạch máu não, gây tổn thương cấp tính hệ thần kinh trung ương. Đây là thể đột quỵ chiếm khoảng 10–15% tổng số ca đột quỵ nhưng có tỷ lệ tử vong cao 30–40% [1]. Trong chảy máu não, tăng áp lực nội sọ được xem là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tiên lượng bệnh. Phân tích tổng hợp của tác giả Godoy D. A. và cộng sự cho thấy 67% người bệnh đột quỵ chảymáu não trải qua tăng áp lực nội sọ [2].
Tăng áp lực nội sọ là tình trạng áp lực trong hộp sọ vượt quá giới hạn sinh lý; nguyên nhân do khối máu tụ, phù não hoặc rối loạn lưu thông dịch não tủy, dẫn đến giảm tưới máu não và thoát vị não. Theo dõi và kiểm soát áp lực nội sọ đóng vai trò quan trọng trong điều trị người bệnh chảy máu não. Các phương pháp đo áp lực nội sọ xâm lấn hiện được coi là tiêu chuẩn vàng, tuy nhiên có nguy cơ biến chứng và yêu cầu về trang thiết bị; do vậy thường không tiến hành được ở các cơ sở tuyến đầu, hay trong trường hợp cấp cứu [3].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0714 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Các phương pháp theo dõi không xâm lấn đã được nghiên cứu nhằm hỗ trợ hoặc thay thế theo dõi áp lực nội sọ xâm lấn. Tổng quan của tác giả Müller và cộng sự (2023) cho thấy có hơn 300 nghiên cứu về các phương pháp đo áp lực nội sọ không xâm lấn, trong đó siêu âm đường kính bao dây thần kinh thị giác và Doppler xuyên sọ là hai kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, có khả năng ứng dụng trong lâm sàng thường quy [3]. Ngược lại, các phương pháp theo dõi không xâm lấn khác như điện não đồ và điện thế gợi thị giác yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu, đồng thời khó triển khai nhanh và lặp lại tại giường ở người bệnh hôn mê.
Siêu âm đo đường kính bao dây thần kinh thị giác dựa trên sự liên thông của khoang dưới nhện quanh dây thần kinh thị giác với dịch não tủy, cho phép phản ánh gián tiếp sự thay đổi của áp lực nội sọ. Nghiên cứu của tác giả Chen2 và cộng sự (2023) trên người bệnh chấn thương sọ não: đường kính bao dây thần kinh thị giác có độ nhạy 82% và độ đặc hiệu 82% trong phát hiện tăng áp lực nội sọ [4]. Bên cạnh đó, siêu âm Doppler xuyên sọ cung cấp thông tin về huyết động não, đặc biệt là chỉ số mạch có liên quan đến áp lực nội sọ. Nghiên cứu của tác giả Moreno và cộng sự cho thấy PI có tương quan với áp lực nội sọ và áp lực tưới máu não [5]. Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả Robba và cộng sự (2020) trên người bệnh tổn thương não cấp cho thấy việc kết hợp nhiều phương pháp không xâm lấn có thể nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán tăng áp lực nội sọ [6].
Mặc dù có nhiều nghiên cứu, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào chấn thương sọ não, trong khi dữ liệu trên người bệnh đột quỵ chảy máu não còn hạn chế [7], [8], [9], [10]. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu đánh giá đồng thời giá trị chẩn đoán tăng áp lực nội sọ của siêu âm đường kính bao dây thần kinh thị giác và các chỉ số Doppler xuyên sọ so với áp lực nội sọ xâm lấn. Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu mối tương quan giữa đường kính bao dây thần kinh thị giác bằng siêu âm và một số chỉ số Doppler xuyên sọ với áp lực nội sọ ở người bệnh đột quỵ chảy máu não cấp” được tiến hành nhằm hai mục tiêu:
Mục tiêu 1: Mô tả sự thay đổi của đường kính bao dây thần kinh thị giác bằng siêu âm và một số chỉ số Doppler xuyên sọ ở người bệnh đột quỵ chảy máu não cấp.
Mục tiêu 2: Xác định mối tương quan giữa đường kính bao dây thần kinh thị giác bằng siêu âm và một số chỉ số Doppler xuyên sọ với áp lực nội sọ ở người bệnh đột quỵ chảy máu não cấp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………. 3
1.1. Đột quỵ chảy máu não………………………………………………………………… 3
1.1.1. Nguyên nhân đột quỵ chảy máu não ………………………………………. 3
1.1.1.1. Nguyên nhân chảy máu não nguyên phát……………………………… 4
1.1.1.2. Nguyên nhân chảy máu não thứ phát …………………………………… 5
1.1.2. Sinh lý bệnh của đột quỵ chảy máu não ………………………………….. 5
1.1.2.1. Tổn thương nguyên phát do đột quỵ chảy máu não ……………….. 5
1.1.2.2. Tổn thương thứ phát sau đột quỵ chảy máu não ……………………. 6
1.2. Tăng áp lực nội sọ do đột quỵ chảy máu não …………………………………. 6
1.2.1. Áp lực nội sọ……………………………………………………………………….. 6
1.2.2. Nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ……………………………………….. 8
1.2.3. Sinh lý bệnh của tăng áp lực nội sọ trong chảy máu não …………… 9
1.2.4. Triệu chứng của hội chứng tăng áp lực nội sọ do đột quỵ chảy máu
não …………………………………………………………………………………… 11
1.2.4.1. Triệu chứng lâm sàng ……………………………………………………… 11
1.2.4.2. Các phương pháp theo dõi áp lực nội sọ …………………………….. 13
1.3. Siêu âm đường kính bao dây thần kinh thị giác ……………………………. 21
1.3.1. Giải phẫu dây thần kinh thị giác và bao dây thần kinh thị giác…. 21
1.3.2. Bao dây thần kinh thị giác và mối liên quan với áp lực nội sọ….. 22
1.3.3. Siêu âm bao dây thần kinh thị giác theo dõi áp lực nội sọ ……….. 241.3.4. Một số nghiên cứu về siêu âm dây thần kinh thị giác theo dõi áp
lực nội sọ …………………………………………………………………………………… 26
1.4. Siêu âm Doppler xuyên sọ…………………………………………………………. 29
1.4.1. Nguyên lý của siêu âm Doppler xuyên sọ ……………………………… 29
1.4.2. Siêu âm Doppler xuyên sọ theo dõi áp lực nội sọ …………………… 30
1.4.3. Các nghiên cứu về vai trò của siêu âm Doppler xuyên sọ trong
theo dõi áp lực nội sọ…………………………………………………………………… 33
1.5. Kết hợp các phương pháp siêu âm theo dõi áp lực nội sọ ………………. 35
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….. 37
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………….. 37
2.1.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu …………………………. 37
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn …………………………………………………………… 37
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ……………………………………………………………… 37
2.1.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu: ……………………………………… 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………… 38
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………. 38
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu…………………………………………………………….. 38
2.2.3. Các tiêu chí đánh giá ………………………………………………………….. 40
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu ……………………………………………. 42
2.3. Phương tiện và quy trình nghiên cứu ………………………………………….. 42
2.3.1. Trang thiết bị, vật tư phục vụ nghiên cứu………………………………. 42
2.3.2. Các quy trình áp dụng trong nghiên cứu ……………………………….. 44
2.3.2.1. Quy trình chẩn đoán, lựa chọn các đối tượng nghiên cứu……… 44
2.3.2.2. Quy trình theo dõi ALNS xâm lấn …………………………………….. 45
2.3.2.3. Quy trình siêu âm ……………………………………………………………. 47
2.3.2.4. Quy trình điều trị nội khoa ……………………………………………….. 51
2.4. Biến số nghiên cứu …………………………………………………………………… 522.4.1. Biến số đặc điểm chung………………………………………………………. 54
2.4.2. Các biến số về triệu chứng lâm sàng …………………………………….. 55
2.4.3. Các biến số về đặc điểm trên phim cắt lớp vi tính ………………….. 55
2.4.4. Các biến số về phương pháp điều trị …………………………………….. 57
2.4.5. Các biến số đánh giá kết quả điều trị…………………………………….. 57
2.4.6. Các biến số về áp lực nội sọ và chỉ số siêu âm……………………….. 58
2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ………………………………………. 59
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………………………………………. 61
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ …………………………………………………………………….. 63
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ……………………………………….. 63
3.1.1. Đặc điểm về nhân khẩu và thể trạng …………………………………….. 63
3.1.2. Đặc điểm về tiền sử bệnh lý và yếu tố nguy cơ………………………. 64
3.1.3. Triệu chứng của nhóm người bệnh nghiên cứu………………………. 64
3.1.3.1. Triệu chứng lâm sàng của nhóm người bệnh nghiên cứu………. 64
3.1.3.2. Đặc điểm về chẩn đoán hình ảnh của nhóm nghiên cứu ……….. 66
3.1.4. Các phương pháp điều trị ……………………………………………………. 67
3.2. Đặc điểm sự thay đổi của đường kính bao dây thần kinh thị giác và một
số chỉ số Doppler xuyên sọ trên siêu âm ở nhóm nghiên cứu ……………….. 69
3.2.1. Đặc điểm về giá trị áp lực nội sọ xâm lấn ……………………………… 69
3.2.2. Đặc điểm siêu âm đường kính bao dây thần kinh thị giác………… 71
3.2.3. Đặc điểm các chỉ số siêu âm Doppler xuyên sọ ……………………… 74
3.3. Tương quan giữa các chỉ số siêu âm và áp lực nội sọ ……………………. 77
3.3.1. Tương quan giữa các chỉ số đường kính bao dây thần kinh thị giác,
chỉ số mạch động mạch não giữa 2 bên và áp lực nội sọ ………………….. 77
3.2.4.2. Tương quan giữa các chỉ số ONSD, chỉ số mạch động mạch não
giữa 2 bên và áp lực nội sọ theo giá trị áp lực nội sọ ……………………….. 793.4. Mức độ phù hợp khi sử dụng các phương pháp siêu âm chẩn đoán tăng
áp lực nội sọ…………………………………………………………………………………… 95
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ………………………………………………………………….. 97
4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu………………………………………….. 97
4.1.1. Đặc điểm về nhân khẩu và thể trạng …………………………………….. 97
4.1.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng ……………………………………………. 99
4.1.3. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của nhóm nghiên cứu thời điểm
trước phẫu thuật………………………………………………………………………… 102
4.1.4. Phương pháp điều trị và kết quả điều trị thời điểm ra viện …… 102
4.2. Thay đổi của đường kính bao dây thần kinh thị giác và một số chỉ số
Doppler xuyên sọ trên siêu âm ở nhóm nghiên cứu …………………………… 104
4.2.1. Đặc điểm áp lực nội sọ của nhóm nghiên cứu………………………. 104
4.2.2. Thay đổi của đường kính bao dây thần kinh thị giác ở nhóm
nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 109
4.2.3. Biến đổi các thông số siêu âm Doppler xuyên sọ động mạch não
giữa 2 bên ………………………………………………………………………………… 116
4.3. Tương quan giữa các chỉ số và áp lực nội sọ………………………………. 120
4.3.1. Mối tương quan giữa chỉ số đường kính bao dây thần kinh thị giác
với áp lực nội sọ ……………………………………………………………………….. 120
4.3.2. Tương quan các chỉ số mạch đập động mạch não giữa 2 bên với áp
lực nội sọ …………………………………………………………………………………. 126
4.4. So sánh về giá trị các chỉ số siêu âm trong theo dõi áp lực nội sọ …. 128
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………… 135
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ……………………………………………………….. 137
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………….. 138
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ ………………………………………… 8
Bảng 1.2. Tóm tắt nghiên cứu TCD theo dõi áp lực nội sọ………………………. 35
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu ………………………………………………………… 52
Bảng 2.2. Phân độ chảy máu não thất theo thang điểm Graeb………………….. 56
Bảng 3.1: Đặc điểm giới, tuổi của mẫu nghiên cứu ……………………………….. 63
Bảng 3.2: Đặc điểm nhân trắc của nhóm nghiên cứu ……………………………… 64
Bảng 3.3: Đặc điểm tiền sử bệnh lý của nhóm nghiên cứu ……………………… 64
Bảng 3.4. Các chỉ số sinh tồn tại thời điểm nhập viện …………………………….. 64
Bảng 3.5: Điểm Glasgow của nhóm nghiên cứu ở các thời điểm …………….. 65
Bảng 3.6: Điểm NIHSS của nhóm nghiên cứu ở các thời điểm ……………….. 65
Bảng 3.7: Đặc điểm vị trí tổn thương não trên phim cắt lớp và đặc điểm trên
phim cắt lớp vi tính mạch máu não ……………………………………………………… 66
Bảng 3.8: Phương pháp điều trị …………………………………………………………… 67
Bảng 3.9: Thời gian theo dõi nghiên cứu ……………………………………………… 67
Bảng 3.10: Trung bình điểm mRS ở các thời điểm ………………………………… 68
Bảng 3.11: Kết cục của nhóm người bệnh nghiên cứu ……………………………. 69
Bảng 3.12. Vị trí đặt đầu dò xâm lấn ……………………………………………………. 69
Bảng 3.13: So sánh trung bình áp lực nội sọ theo các đặc điểm nhóm nghiên
cứu ………………………………………………………………………………………………….. 71
Bảng 3.14: Đặc điểm siêu âm bao dây thần kinh thị giác ……………………….. 72
Bảng 3.15: So sánh các chỉ số đường kính bao dây thần kinh thị giác các
nhóm điểm Glasgow ………………………………………………………………………….. 73
Bảng 3.16: So sánh các chỉ số đường kính bao dây thần kinh thị giác của
nhóm tăng ALNS và nhóm ALNS bình thường …………………………………….. 73
Bảng 3.17: So sánh các chỉ số đường kính bao dây thần kinh thị giác giữa
nhóm người bệnh sống và người bệnh tử vong sớm ………………………………. 74Bảng 3.18: Biến đổi thông số siêu âm Doppler xuyên sọ động mạch não giữa
hai bên …………………………………………………………………………………………….. 75
Bảng 3.19: So sánh biến đổi thông số siêu âm giữa các nhóm điểm Glasgow … 76
Bảng 3.20: So sánh biến đổi thông số siêu âm giữa nhóm áp lực nội sọ bình
thường và nhóm áp lực nội sọ tăng ……………………………………………………… 76
Bảng 3.21: So sánh chỉ số mạch giữa nhóm người bệnh sống và người bệnh tử
vong sớm …………………………………………………………………………………………. 77
Bảng 3.22: Tương quan giữa các chỉ số siêu âm và ALNS………………………. 77
Bảng 3.23: Hệ số tương quan giữa các chỉ số siêu âm và áp lực nội sọ theo
phân nhóm mức độ áp lực nội sọ………………………………………………………….. 80
Bảng 3.24: Hệ số tương quan giữa các chỉ số siêu âm và áp lực nội sọ theo
phân nhóm thời gian …………………………………………………………………………… 85
Bảng 3.25: Diện tích dưới đường cong ROC chỉ số siêu âm ONSD chẩn đoán
tăng áp lực nội sọ……………………………………………………………………………….. 90
Bảng 3.26: Bảng so sánh độ nhạy, độ đặc hiệu khi sử dụng các chỉ số siêu âm
ONSD khác nhau để chẩn đoán tăng ALNS …………………………………………. 91
Bảng 3.27: So sánh giá trị siêu âm đường kính bao dây thần kinh thị giác theo
giới tính và mức áp lực nội sọ …………………………………………………………….. 93
Bảng 3.28: Diện tích dưới đường cong ROC khi sử dụng giá trị đường kính
bao dây thần kinh thị giác để chẩn đoán ALNS ≥ 20 mmHg của phân nhóm
người bệnh theo giới tính …………………………………………………………………… 94
Bảng 3.29: Bảng so sánh độ nhạy, độ đặc hiệu khi sử dụng các giá trị ONSD
khác nhau để chẩn đoán ALNS ≥ 20 mmHg của phân nhóm người bệnh theo
giới tính ……………………………………………………………………………………………. 94
Bảng 3.30: Mức độ phù hợp của các chỉ số siêu âm đường kính bao dây thần
kinh thị giác và chỉ số mạch động mạch não giữa hai bên với áp lực nội sọ
xâm lấn trong chẩn đoán tăng áp lực nội sọ …………………………………………… 95
Bảng 3.31: Mức độ phù hợp khi dùng 2 phương pháp siêu âm và áp lực nội sọ
xâm lấn trong chẩn đoán tăng áp lực nội sọ ………………………………………….. 96DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm lâm sàng thời điểm trước phẫu thuật đặt áp lực nội sọ
xâm lấn ……………………………………………………………………………………………. 65
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm cắt lớp vi tính trước phẫu thuật đặt áp lực nội sọ xâm
lấn ……………………………………………………………………………………………………. 66
Biểu đồ 3.3. Thời gian khởi phát đến khi nhập viện và theo dõi áp lực nội sọ
xâm lấn …………………………………………………………………………………………….. 68
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm áp lực nội sọ của nhóm nghiên cứu ……………………… 70
Biểu đồ 3.5. So sánh áp lực nội sọ trung bình trong 10 ngày đầu sau khởi phát
………………………………………………………………………………………………………… 70
Biểu đồ 3.6. So sánh đường kính bao dây thần kinh thị giác hai bên…………. 72
Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa các chỉ số siêu âm ONSD với áp lực nội sọ . 78
Biểu đồ 3.8. Tương quan giữa chỉ số mạch đập động mạch não giữa hai bên
với áp lực nội sọ ……………………………………………………………………………….. 79
Biểu đồ 3.9. Tương quan giữa các chỉ số siêu âm ONSD với áp lực nội sọ khi
áp lực nội sọ < 20 mmHg …………………………………………………………………… 81
Biểu đồ 3.10. Tương quan giữa chỉ số mạch đập động mạch não giữa hai bên
với áp lực nội sọ khi áp lực nội sọ bình thường < 20 mmHg …………………… 82
Biểu đồ 3.11. Tương quan các chỉ số siêu âm ONSD với áp lực nội sọ khi áp
lực nội sọ ≥ 20 mmHg ……………………………………………………………………….. 83
Biểu đồ 3.12. Tương quan giữa PI động mạch não giữa hai bên với áp lực nội
sọ khi áp lực nội sọ tăng ³ 20 mmHg …………………………………………………… 84
Biểu đồ 3.13. Tương quan giữa các chỉ số siêu âm ONSD với áp lực nội sọ
trong 5 ngày đầu ……………………………………………………………………………….. 86
Biểu đồ 3.14. Tương quan giữa chỉ số mạch động mạch não giữa hai bên với
áp lực nội sọ trong 5 ngày đầu …………………………………………………………….. 87Biểu đồ 3.15. Tương quan giữa chỉ số mạch động mạch não giữa hai bên với
áp lực nội sọ từ ngày thứ 6 sau khởi phát ……………………………………………… 88
Biểu đồ 3.16. Tương quan giữa chỉ số mạch đập động mạch não giữa hai bên
với áp lực nội sọ từ ngày 6 sau khởi phát ……………………………………………… 89
Biểu đồ 3.17. Đường cong ROC chỉ số siêu âm ONSD để chẩn đoán tăng áp
lực nội sọ …………………………………………………………………………………………. 90
Biểu đồ 3.18. So sánh phân bố ONSD, ΔONSD, OER theo giới tính ………. 92
Biểu đồ 3.19. Đường cong ROC giá trị đường kính bao dây thần kinh thị giác
để chẩn đoán ALNS ≥ 20 mmHg của nhóm người bệnh nữ giới và nhóm
người bệnh nam giới ………………………………………………………………………….. 9
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các nguyên nhân chính gây đột quỵ chảy máu não ……………………. 3
Hình 1.2. Các vị trí thường gặp của chảy máu do tăng huyết áp…………………. 4
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa thể tích nội sọ và áp lực nội sọ ………………………. 7
Hình 1.4. Các vị trí đặt catheter theo dõi áp lực nội sọ ……………………………. 14
Hình 1.5. Cộng hưởng từ tương phản pha……………………………………………… 16
Hình 1.6. Phương pháp đo dịch chuyển màng nhĩ để theo dõi áp lực nội sọ . 19
Hình 1.7. Quang phổ cận hồng ngoại …………………………………………………… 20
Hình 1.8. Giải phẫu dây thần kinh thị giác…………………………………………….. 21
Hình 1.9. Giải phẫu bao dây thần kinh thị giác ………………………………………. 22
Hình 1.10. Cơ chế giãn bao dây thần kinh thị giác trong tăng áp lực nội sọ.. 23
Hình 1.11. Hình ảnh siêu âm dây thần kinh thị giác ……………………………….. 24
Hình 1.12. Siêu âm đo bao dây thần kinh thị giác (hình a); đường kính nhãn
cầu (hình b)……………………………………………………………………………………….. 25
Hình 1.13. Hiệu ứng Doppler trong siêu âm ………………………………………….. 29
Hình 1.14. Các cửa sổ siêu âm Doppler xuyên sọ…………………………………… 30
Hình 1.15. Sóng vận tốc dòng máu trên siêu âm Doppler xuyên sọ ………….. 30
Hình 1.16. Nguyên lý Bernoulli …………………………………………………………… 31
Hình 1.17. Chỉ số siêu âm Doppler xuyên sọ của động mạch não giữa thay đổi
cùng với tăng áp lực nội sọ………………………………………………………………….. 32
Hình 2.1. A: đầu dò theo dõi ALNS tại não thất; B: đầu dò theo dõi ALNS tại
nhu mô ……………………………………………………………………………………………… 43
Hình 2.2. A: máy theo dõi Camino ® của hãng Natus…………………………….. 43
Hình 2.3. Máy siêu âm Digital-life……………………………………………………….. 44
Hình 2.4. Kết quả siêu âm bao dây thần kinh thị giác……………………………… 49
Hình 2.5. Kết quả siêu âm Doppler xuyên sọ động mạch não giữa 2 bên…… 51Hình 2.6. Công thức tính thể tích khối máu tụ của Broderick…………………… 55
Hình 2.7. Thang điểm Fisher……………………………………………………………….. 56
Hình 4.1. Siêu âm Doppler xuyên sọ động mạch não giữa bên trái và chỉ số
ALNS xâm lấn cùng thời điểm…………………………………………………………… 118
Hình 4.2. Các mốc đo ONSD trên siêu âm…………………………………………… 122
Hình 4.3. Hình ảnh siêu âm dây thần kinh thị giác ……………………………….. 12

Recent Comments