Nghiên cứu ứng dụng thang điểm ISS, GAP trong đánh giá độ nặng và tiên lượng tử vong bệnh nhân chấn thương tại bệnh viện Quân y 175
Luận văn chuyên khoa II Nghiên cứu ứng dụng thang điểm ISS, GAP trong đánh giá độ nặng và tiên lượng tử vong bệnh nhân chấn thương tại bệnh viện Quân y 175. Chấn thương là gánh nặng của y te, xả hội và kinh tế trên the giới. Đây là một loại bệnh dịch đang bị bò quên tại các nước đang phái triển, là nguyên nhân cùa gần 5 triệu cái chết mỗi năm, gần với tổng sổ ca chết vì H1V/A1ĐS, sốt rét và lao cộng lại. Theo báo cáo Gánh nặng bệnh lật toàn cầu cùa Tổ Chức Y Te Thế Giới (WHO), ước lính rằng chấn thương chiếm hơn 15% vấn đẻ sức khỏe trên the giới vào năm 1990 và dự báo con sổ này sẽ láng them 20% vào năm 2020. Hơn 90% các trường hợp từ vong do chấn thương xây ra ở các nước thu nhập trưng bình-thấp, lập trung chũ yếu ở độ tuổi 15 cho đốn 44 tuổi, vốn là độ tuổi lao động chính cùa xã hội, irụ cột kinh te cho gia đình |57|. Trong năm 2013, trên thế giới có 9,73 triệu người bị chấn thương cần đen trợ giúp y te, và 4,8 triệu người chết vì chấn thương |311.
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0602 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Trong xừ tri cấp cứu và hồi sức bệnh nhân chấn thương, cần một sự đồng bộ trong đánh giá và theo dõi diễn liến bệnh giữa cảc nhân viên y te, giừa các lần khám khác nhau, tránh tạo sự mơ hồ dần đến phân loại bệnh không chính xác và theo dối không chặt chõ. Trong nghiên cứu về chấn thương, để có thể so sánh hiệu quà cùa các phương phảp hồi sức khác nhau, hoặc để đánh giá chất lượng chăm sóc y te giữa các irung lâm y tế khác nhau, cẩn phải có một ihước đo chính xác mức độ nặng của chấn thương trong dân số nghiên cứu |50|.
Thang điểm đánh giá hôn me Glasgow (GCS) ra đời năm 1971 là một bước ngoặl trong đánh giá và theo dôi bệnh nhân chấn thương sọ não. GCS đã loại bỏ được những từ ngừ mô tà tri giác mơ hồ trước đó và đưa đen sự thống nhấi trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân tổn thương nội sọ 166]. Thang GCS đã đứng vừng qua hơn 40 năm, và irong ihời gian đó đả có nhiều thang điểm chấn thương ra đời như RTS, ISS, 'TR1SS… lấi cả đều nhàm mục đích giúp bác sì lâm sàng phân loại đúng, điều trị đúng và theo dõi đúng bệnh nhân chấn thương. Ngoài ra, đây lả công cụ hỗ trợ đắc lực cho nghiên cứu trong lĩnh vực chấn thương khi đồng bộ hóa và so sánh kếl quả hồi sức trcn những dân số khác nhau hoặc với những phác đồ khác nhau |45|. Năm 2010, thang điểm MGAP ra đời và tiếp theo đó là GAP, đã được chào đón và ứng dụng nhanh chóng khi thay the những thang điểm chấn thương phức tạp trước đó bàng những biến sổ đơn giản, lính toán nhanh, giúp xử trí bệnh tại hiện trưởng hoặc tại khoa cấp cứu 1361,158 |.
Trước khi đưa vào sử dựng một thang điểm, để tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của thang điếm đó, cần phải kiếm định trên dân số mục tiêu, tìm ra điểm cắt riêng chí) mồi dân số 1721. Ở Việt Nam, đẫ có một số nghiên cứu về việc áp dụng các thang diem này trong đảnh giá độ nặng và tiên lượng bệnh nhân chấn thương ở các ưung lâm lớn như bệnh viện Chợ Rầy, Việt Đức, và các bệnh viện khác 11|,|2|,|3|,|4|,|5|,|6|,|7|,|8|,|9|. Tuy nhiên tại bệnh viện Quân y 175 chưa có nghiên cứu ve việc áp dụng các thang điểm chấn thương vào phân loại độ nặng và lien lượng tử vong. Xuất phát lừ những lý đo trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ứng dụng thang điểm ISS, GAP trong đánh giá độ nặng và tiên lượng tử vong bệnh nhân chấn thương tại bệnh viện Quân y 175" với các mục liêu bao gồm:
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1. Xác định khả năng dự đoán tử vong của thang điểm ISS và GAP trên bộnh nhân chấn thương. So sánh giá trị dự đoán từ vong cùa thang điểm 1SS và GAP.
2. Xác định khả năng dự đoán nhập khoa Hồi sức lích cực cùa thang điểm ISS và GAP trên bênh nhân chấn ihưo-ng. So sánh giá trị dự đoán nhập khoa Hồi sức tích cực của thang diem ISS và GAP.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỪ VIẾT TẤT
DANH MỤC CÁC BÁNG
DANH MỤC CÁC BIÊU DÒ
DẶT VẮN DỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
CHƯƠNG I. TỎNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Gánh nặng chấn thương 4
1.2. Mô hình lượng giá độ nặng chấn thương 5
1.3. Các thang điểm đo độ nặng chấn thương 13
CHƯƠNG II. DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúll 29
2.1. Dối lượng nghiên cứu 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.3. Vấn đề y đức 33
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU 34
3.1. DẠC DIỀM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CƯU 34
3.2. GIÁ TRỊ TIÊN ĐOẢN TỬ VONG CỦA CẢC THANG DIÈM 40
3.3. GIÁ TRỊ TIÊN DOÁN CẦN CAN THIỆP PHẦU THUẬT CỦA CÁC
THANG DIÊM 45
3.4. GIÁ TRỊ TIÊN DOÁN NHẬP KHOA HỎI sửc TÍCH cực CỦA CÁC
THANG DIÊM 49
3.5. CÁC YÉU TỔ LIÊN QUAN TỬ VONG 55
CHƯƠNG IV. BÀN LUẶN 57
4.1. GIÁ TRỊ TIÊN DOÁN CỦA THANG DIỀM 1SS 57
4.2. GIÁ TRỊ TIÊN DOÁN CỦA THANG DIỀM GAP 63
4.3. HẠN CHẾ TRONG ÁP DỤNG CÁC THANG DIÊM VÀO THỰC
HÀNH LÂM SÀNG 70
4.4. DIÊN GIẢI KHÁ NÀNG Dự DOÁN CỦA MỘT THANG DIÊM 71
KẾT LUẬN 72
HẠN CHẾ CÙA NGHIÊN cứu 74
KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHÀN Dộ TÔN THƯƠNG CÁC cơ QUAN THEO AIS
PHỤ LỤC 2: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU
Bàng 1-1.Phân loại thang điểm chấn thương theo cơ chế 7
Bàng 1-2. Phân loại (hang điểm chấn thương theo ứng dụng 8
Bàng 1-3. Thang điểm Glasgow 14
Bảng 1-4. Mức diem AIS 16
Bảng 1 -5. Thang điểm 1SS 17
Bàng 1-6. Một ví dụ cách tính diem 1SS 19
Bàng 1-7. Bâng giá trị mã biến của thang RTS 1201 20
Bâng 1-8. Bàng giá trị hệ số b trong thang diem TR1SS 1181 22
Bâng 1-9. Cách tính điểm thang MGAP và thang GAP 25
Bâng 1-10. Giá tộ c thống kê khà năng dự đoán lừ vong cùa thang diem RTS, T- RTS, TR1SS, MGAP và GAP trong dân số kiểm định 1361 26
Bâng 2-11. Định nghĩa biến số nghiên cứu 31
Bâng 3-12. Mức độ nặng cũa chấn thương 36
Bâng 3-13. Ti lệ các can thiệp điều trị ở bệnh nhân chấn thương 37
Bâng 3-14. Kct quả điều trị bệnh nhân chấn thương 38
Bàng 3-15. Tóm lắt các đặc diem chung cũa dân số nghiên cứu 38
Bàng 3-16. Tỷ lệ lừ vong theo phân nhóm nguy cơ dựa trên 1SS 40
Bàng 3-17. Giá trị các điểm cất Irong liên đoán từ vong ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem ISS 41
Bàng 3-18. Tỷ lệ lừ vong theo phân nhóm nguy cơ theo GAP 42
Bàng 3-19. Giá trị các điểm cắt trong tiên doán lừ vong ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem GAP 43
Bàng 3-20. Giá trị các diem cắt trong liên đoán cần can thiệp phẫu thuật ở bệnh nhân chấn thương cùa thang điểm ISS 46
Bảng 3-21. Giá trị các đicm cắt trong liên đoán cần can thiệp phẫu thuật ở bệnh
nhân chấn thương cùa thang điểm GAP 48
Bâng 3-22. Giá trị các điểm cắt trong liên đoán cẩn nhập khoa Hồi sức tích cực ở bệnh nhân chấn thương của thang điềm ISS 50
Bâng 3-23. Giá trị cốc điểm cắt trong liên đoán cẩn nhập khoa Hồi sức tích cực ở bệnh nhân chấn thương của thang điềm GAP 52
Bâng 3-24. Bàng tóm tất giá trị thang điểm 1SS và GAP trong liên đoán nhập khoa Hồi sức tích cực và tử vong bộnh nhân chấn thương 54
Bàng 3-25. Phân lích đơn biến các you tố lien quan lữ vong cùa bênh nhân chấn thương 55
Bàng 4-26. Giá trị dự đoán từ vong trong bệnh viện cùa thang diem 1SS trong các nghiên cứu 59
Bàng 4-27. Khà năng phân tầng nguy cơ từ vong cùa thang điểm GAP 67
DANH MỤC CÁC BIÉU ĐÔ
Biểu đồ 1-1. Điện tích dưói đường cong trong dự đoán từ vong bệnh nhân chấn thương nặng bàng thang diem MGAP, so sánh với RTS, T-RTS và TR1SS [581 …24 Biẻu đồ 3-2. Phân bố tuồi của dân số nghiên cứu 34
Biều đồ 3-3. Phân bố theo nhóm tuổi 35
Biẻu đồ 3-4. Nguyên nhân chấn thương 35
Biều đồ 3-5. Cơ quan chấn thương 36
Biẻu đồ 3-6. Thời gian nằm viện 37
Biều đồ 3-7. Dường cong ROC trong tiên đoán tử vong ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem 1SS 40
Biồu đồ 3-8. Dường cong ROC trong tiên đoán tử vong ở bệnh nhân chấn thương cùa thang điểm GAP 42
Biểu đồ 3-9. Dường cong ROC trong liên đoán lử vong ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem 1SS và GAP 44
Biểu đồ 3-10. Dường cong ROC trong liên đoán cần can thiệp phẫu ihuậl ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem 1SS 45
Biểu đồ 3-11. Dường cong ROC Irong liên đoán cần can thiệp phẫu ihuậl ở bệnh nhân chấn thương cùa thang điểm GAP 47
Biểu đồ 3-12. Dường cong ROC Irong lien đoản cần nhập khoa Hồi sức tích cực ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem 1SS 49
Biểu đồ 3-13. Dường cong ROC Irong ticn đoản cần nhập khoa Hồi sức tích cực ở bệnh nhân chấn thương cùa thang đicm GAP 51
Biểu đồ 3-14. Dường cong ROC trong tiên đoán cần nhập khoa Hồi sức tích cực ở bệnh nhân chấn thương cùa thang diem 1SS và GAP 53
Biều đồ 3-15. Ti lệ lừ vong theo lừng phân nhóm bệnh nhân 56

Recent Comments