ĐẶC ĐIỂM TĂNG HUYẾT ÁP THAI KỲ VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN KẾT CỤC THAI KỲ CỦA BÀ MẸ NGƯỜI DÂN TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH
ĐẶC ĐIỂM TĂNG HUYẾT ÁP THAI KỲ VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN KẾT CỤC THAI KỲ CỦA BÀ MẸ NGƯỜI DÂN TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH
Phạm Văn Nhỏ1, Lê Minh Dũng1, Võ Minh Tuấn2
1 Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh
2 Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Tăng huyết áp thai kỳ là một biến chứng nội khoa thường gặp, là một trong ba nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bà mẹ trên toàn thế giới. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm tăng huyết áp thai kỳ và mối liên quan đến kết cục thai kỳ của bà mẹ dân tộc Khmer. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả dọc hồi cứu 428 hồ sơ bệnh án bà mẹ dân tộc Khmer được chẩn đoán tăng huyết áp thai kỳ trong 3 năm 2018 – 2020. Kết quả nghiên cứu: Tăng huyết áp đơn thuần trong thai kỳ: 8,4%. Nhóm tiền sản giật chiếm 87,2% (TSG có dấu hiệu nặng 47,2%). Tiền sản giật trên người THA mạn tính: 2,1%. Tăng huyết áp mạn tính: 2,3%. Kết cục thai kỳ xấu chung (KCX): 27,3%. Các yếu tố liên quan: Sản phụ sinh con thiếu tháng từ 34 – <37 tuần tăng nguy cơ gặp KCX cho cả mẹ và bé gấp 4,1 lần (KTC 95%: 2,1-8,7). Sản phụ sinh con thiếu tháng từ <34 tuần tăng nguy cơ gặp KCX cho cả mẹ và bé gấp 18,6 lần (KTC 95%: 2,1-169,3). Sản phụ có thiếu máu độ 2 tăng nguy cơ có KCX gấp 3,1 lần (KTC 95%: 1,3-7,4). Kết Luận: Trong số THA thai kỳ, sản phụ dân tộc Khmer có tỷ lệ 89,3% tiền sản giật cao hơn hẳn so với dân số chung khác.
MÃ TÀI LIỆU
|
TCYDH.2022.00664 |
Giá :
|
20.000đ
|
Liên Hệ
|
0915.558.890
|
Rối loạn tăng huyết áp thai kỳ là một biến chứng nội khoa thường gặp nhất của người phụ nữ khi mang thai, trong đó chiếm tỷ lệ khoảng 10% thai kỳ là một trong ba nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bà mẹ trên toàn thế giới [5]. Các nghiên cứu ở trên thế giới, ở các dân tộc khác nhau có tỷ lệ rối loạn tăng huyết thai kỳ cũng khác nhau như nghiên cứu tại Trung Quốc (2,2%), Hàn Quốc (<7%) người Mỹ gốc Ấn Độ (8,9%), người da đen gốc Tây Ban Nha (9,8%), người Mỹ bản địa (5,6%)[6]. Một số nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện Từ Dũ (18,2%) bà mẹ có kết cục thai kỳ xấu[3]. Trà Vinh là một tỉnh có đông đồng bào dân tộc Khmer trong cả nước, với Dân số Trà Vinh là 1.009.168 người, chiếm 5,84% Đồng bằngsông Cửu Long(theo điều tra dân số năm 2019), trong đó 17,2% dân số sống ở khu vực đô thị và 82,8% dân số sống ở khu vực nông thôn. Với đặc điểm có đông người dân tộc Khmer, nghiên cứu của PhanThanh Bình (2017), xác định tỷ lệ tăng huyết áp mãn tính ở người dân tộc Khmer từ 25 –64 tuổi: 33,5%, tỷ lệ bệnh phát hiện tăng huyết áp mới là 12,5% [4]. Bệnh viện Sản –Nhi Trà Vinh là một bệnh viện loại II tuyến điều trị chuyên khoa Sản -Nhi cao nhất của tỉnh. Hằng năm bệnh viện tiếp nhận điều trị khoảng 30.000 sản phụ vào sinh. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá đặc điểm rối loạn tăng huyết áp thai kỳ của sản phụ Khmer tại tỉnh Trà Vinh với lý do đó, chúng tôi tiếnhành: “Đặc điểm tăng huyết áp thai kỳ và mối liên quan đến kết cục thai kỳ của bà mẹ người dân tộc khmer tỉnh Trà Vinh”Với câu hỏi nghiên cứu: “Đặc điểm tăng huyết áp ở thai phụ dân tộc Khmer tại Bệnh viện Sản -Nhi Trà Vinh như thế nào?” Từ đó chúng tôi hiểu rõ hơn về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và quá trình chăm sóc thai nghén và kết cục của mẹ và bé để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, chăm sóc, hướng dẫn và quản lý thai nghén cho sản phụ người dân tộc Khmer bị bệnh cảnh tănghuyết áp thai kỳ trên địa bàn tỉnh.Mục tiêu nghiên cứu1. Xác định các hình thái tăng huyết áp thai kỳ ở bà mẹ dân tộc Khmer đến sinh tại bệnh viện Sản -Nhi Trà Vinh năm 2018 -2020.2. Phân tích kết cục thai kỳ ở bà mẹ dân tộc Khmer mắc tăng huyết áp thai kỳ đến sinh tại bệnh viện Sản -Nhi Trà Vinh năm 2018 -2020.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tăng huyết áp thai kỳ, kết cục thai kỳ, bà mẹ dân tộc Khmer
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2021), Quyết định số: 1911/ QĐ-BYT ngày 19 tháng 04 năm 2021 về việc ban hành tài liệu "Hướng dẫn Sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật", Hà Nội.
2. Huỳnh Minh Hồng và Châu Ngọc Hoa (2017), "Khảo sát tỷ lệ và đặc điểm dân số tăng huyết áp thai kỳ tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định", Tạp chí Y học TP HCM. 21(1), Trang:152.
3. Nguyễn Thanh Hưng, Phan Trung Hòa Võ Minh Tuấn (2020), "Kết cục thai kỳ và các yếu tố liên quan của những trường hợp được chẩn đoán tiền sản giật nặng ở tuổi thai từ 28 đến 32 tuần tại Bệnh viện Từ Dũ", Tạp chí Y học TP HCM. 24(1), tr 83 – 90.
4. Phan Thanh Bình (2017), Thực trạng bệnh tăng huyết áp ở người Khmer và hiệu quả một số biện pháp can thiệp, luận văn tiến sỹ y tế công cộng, Viện dịch tể Trung Ương, Hà Nội.
5. ACOG (2020), "Gestational Hypertension and Preeclampsia", ACOG Practice Bulletin,222.
6. Emergent Therapy for Acute-Onset (2019), " Severe Hypertension During Pregnancy and the Postpartum Period", ACOG. 767(133).
7. Gibbone E Marozio L, Polarolo G, Carbonara C, et al, (2016), "Expectant Management of Severe Preeclampsia Remote from Term: A Hospital-Based Survey", Ann Reprod Med Treat. 1(1), pp.1005-1011.
8. Leon MG Moussa HN, Marti A, Chediak A, Pedroza C, Blackwell SC, Sibai BM. (2017), "Pregnancy Outcomes in Women with Preeclampsia Superimposed on Chronic Hypertension with and without Severe Features", Am J Perinatol. 34(4), pp 403-408.

Recent Comments