Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức
Luận án Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức.Sỏi tiết niệu là một bệnh phổ biến, thường gặp, chiếm tỷ lệ 2-3% dân số [33],[66]. Trong đó sỏi niệu quản chiếm 28- 40% trong các bệnh sỏi tiết niệu [2],[27]. Việt Nam là một nước có nhiều bệnh nhân bị sỏi tiết niệu.
Theo Ngô Gia Hy phần lớn sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống (80%), còn lại là sỏi sinh ra tại chỗ do dị dạng, hẹp niệu quản. Sỏi niệu quản khi bít tắc niệu quản sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm (ứ nước, ứ mủ đài – bể thận), nếu không được điều trị sớm có thể dẫn tới nhiễm khuẩn, vô niệu, suy thận, thậm chí tử vong.
MÃ TÀI LIỆU |
BQT.YHOC. 00175 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
Để chẩn đoán sỏi niệu quản người ta dựa vào triệu chứng lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ bản như: chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm. Đối với một số trường hợp sỏi không cản quang, sỏi nhỏ, nghi có hẹp niệu quản, hình cản quang của sỏi lẫn với cản quang của xương, chẩn đoán phân biệt với nốt vôi hóa ngoài hệ tiết niệu cần phải kết hợp với các phương tiện chẩn đoán khác như: chụp niệu quản- bể thận ngược dòng, nội soi niệu quản, chụp CT hệ tiết niệu hoặc MSCT …
Trước đây điều trị sỏi niệu quản đoạn trên có hai phương pháp, điều trị nội khoa nội khoa nếu sỏi nhỏ, tiên lượng có thể ra theo đường tự nhiên. Điều trị ngoại khoa mổ mở lấy sỏi niệu quản khi điều trị nội khoa thất bại hoặc sỏi to hay sỏi niệu quản có biến chứng. Nhược điểm của phương pháp mổ mở này là bệnh nhân đau để lại sẹo và thời gian nằm viện kéo dài. Từ cuối thế kỷ XX có nhiều phương pháp can thiệp sỏi niệu quản ít sang chấn ra đời đã và đang được áp dụng để điều trị sỏi niệu quản đoạn trên như: tán sỏi ngoài cơ thể , mổ nội soi lấy sỏi ngoài phúc mạc , tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng xung hơi hoặc bằng Holmium Laser với ống kính nội soi bán cứng hoặc ống mềm, phương pháp này đang ngày càng chiếm ưu thế và được áp dụng phổ biến vì nó có rất nhiều ưu điểm tận dụng các lỗ tự nhiên, thẩm mỹ do không để lại sẹo, bệnh nhân ít đau sau thủ thuật, thời gian nằm viện ngắn, hạn chế được tối đa các tai biến và biến chứng vì trong quá trình tán sỏi được quan sát trực tiếp. Trước khi có tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser thì tại Bệnh viện Việt Đức Hà Nội đa số các trường hợp sỏi đoạn trên niệu quản đều chỉ định mổ mở, mổ nội soi ngoài phúc mạc lấy sỏi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể.
Từ tháng 06 năm 2011, khoa phẫu thuật tiết niệu bệnh viện Việt Đức triển khai kỹ thuật tán sỏi niệu quản nội soi bằng Holmium Laser trên máy tán sỏi Laser Accu-Tech. Nó phù hợp với tất cả các loại sỏi và mọi vị trí của sỏi niệu quản, nó khắc phục được các nhược điểm mà phương pháp tán sỏi bằng xung hơi không thể thực hiện được như: không tán được sỏi niệu quản ở đoạn trên, không thể xử lý được sỏi kèm theo polip, không xử lý được nhu mô mềm mà thương tổn lại lớn. Việc nghiên cứu về chỉ định chính xác và các yếu tố liên quan đến các tai biến, biến chứng sau tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng cũng như đánh giá kết quả của từng phương pháp hoặc loại máy móc được nhiều tác giả quan tâm.
Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về vấn đề tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng Holmium Laser, tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về kết quả khi tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Holmium Laser áp dụng cho sỏi niệu quản đoạn trên. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài ” Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức ” nhằm các mục tiêu sau:
1.Bước đầu đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser.
- Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 GIẢI PHẪU, SINH LÝ NIỆU QUẢN, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA SỎI 3
1.1.1 Giải phẫu niệu quản. 3
1.1.2 Sinh lý niệu quản. 10
1.1.3 Biến đổi giải phẫu và sinh lý đường tiết niệu trên do sỏi niệu quản. 12
1.1.4 Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu. 14
1.1.5 Nguyên nhân sinh bệnh sỏi tiết niệu. 15
1.1.6 Thành phần hóa học của sỏi. 17
1.2 CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU QUẢN. 19
1.2.1 Chẩn đoán lâm sàng. 19
1.2.2 Chẩn đoán cận lâm sàng. 19
1.2.3 Chẩn đoán vị trí sỏi niệu quản. 21
1.2.4. Các biến chứng chính của sỏi niệu quản. 21
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN. 23
1.3.1. Điều trị nội khoa. 23
1.3.2. Điều trị lấy sỏi niệu quản. 24
1.3.3. Tán sỏi ngoài cơ thể 25
1.3.5. Tán sỏi thận qua da 26
1.4. PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NIỆU QUẢN NỘI SOI NGƯỢC DÒNG 26
1.4.1. Sơ lược về phát triển nội soi niệu quản. 26
1.4.2. Chỉ định tán sỏi niệu quản nội soi: 31
1.4.3. Chống chỉ định 31
1.4.4 Các tai biến, biến chứng của phương pháp tán sỏi niệu quản qua nội soi. 32
1.4.4 Nguyên nhân thất bại và các yếu tố liên quan đến kết quả tán sỏi qua nội soi. 33
1.4.5. Tình hình tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng Holmium Laser tại Việt Nam. 33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: 35
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 35
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 36
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 36
2.3.1. Đặc điểm chung. 36
2.3.2 Chẩn đoán sỏi niệu quản. 36
2.3.3. Qui trình tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser qua nội soi ngược dòng 41
2.3.4. Theo dõi sau tán sỏi. 47
2.3.5. Đánh giá kết quả gần. 47
2.3.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu. 48
2.4 KỸ THUẬT THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU: 50
2.4.1. Thu nhận số liệu dựa vào: 50
2.4.2 Xử lý số liệu. 50
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU. 51
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới 51
3.1.2. Tiền sử bệnh. 52
3.2 CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU QUẢN ĐOẠN TRÊN. 53
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng. 53
3.2.3. Xét nghiệm máu và nước tiểu. 54
3.2.4. Chẩn đoán hình ảnh. 56
3.3 KẾT QUẢ TÁN SỎI. 63
3.3.1. Tình trạng niệu quản. 63
3.3.2. Thời gian tán sỏi 64
3.3.3. Kết quả tán sỏi. 64
3.3.4. Các tai biến và biến chứng. 66
3.3.5. Tán sỏi không kết quả. 67
3.3.6. Kết quả khám lại. 68
3.4. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ TÁN SỎI NIỆU QUẢN NỘI SOI NGƯỢC DÒNG ĐOẠN TRÊN BẰNG HOLMIUM LASER. 71
3.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kết quả tán sỏi. 71
Chương 4: BÀN LUẬN 77
4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SỎI NIỆU QUẢN. 77
4.1.1. Tuổi và giới. 77
4.1.2. Một số đặc điểm về tiền sử bệnh. 78
4.2. CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU QUẢN ĐOẠN TRÊN. 79
4.2.1. Triệu chứng lâm sàng. 79
4.2.2. Xét nghiệm máu và nước tiểu. 80
4.2.3. Chẩn đoán hình ảnh. 81
4.3. Kỹ thuật và kết quả tán sỏi 85
4.3.1. Phương pháp vô cảm. 85
4.3.2. Đặt ống soi vào niệu quản tiếp cận sỏi. 85
4.3.3. Kỹ thuật tán sỏi và các yếu tố liên quan. 87
4.34. Đặt JJ niệu quản sau tán . 91
4.3.5. Thời gian hậu phẫu. 93
4.3.6. Đánh giá kết quả . 93
4.3.7. Các tai biến và biến chứng sớm của tán sỏi niệu quản nội soi. 96
4.4. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ TÁN SỎI. 98
4.4.1. Liên quan kết quả tán sỏi với số lượng sỏi. 98
4.4.2. Liên quan kết quả tán sỏi với mức độ giãn niệu quản trên sỏi. 98
4.43. Liên quan kết quả tán sỏi với kích thước sỏi. 99
4.44. Liên quan kết quả tán sỏi với độ rắn (mức độ cản quang) của sỏi. 100
4.4.5. Liên quan kết quả tán sỏi với vị trí sỏi so với cột sống tương ứng. 101
4.4.6. Liên quan kết quả tán sỏi với giới tính. 102
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các tham số kỹ thuật của máy ACU-TECH 60W 30
Bảng 2.1. Chẩn đoán suy thận theo tiêu chuẩn. 37
Bảng 3.1. Phân bố tuổi và giới của các bệnh nhân. 51
Bảng 3.2. Tiền sử bệnh tiết niệu. 52
Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng 53
Bảng 3.4. Nồng độ Hb 54
Bảng 3.5. Số lượng bạch cầu. 54
Bảng 3.6.Chỉ số creatinin 55
Bảng 3.7. Kết quả xét nghiệm ure 55
Bảng 3.8 Kết quả xét nghiệm hồng cầu, bạch cầu, protein trong nước tiểu. 56
Bảng 3.9.Mức độ ứ nước của thận trên siêu âm. 56
Bảng 3.11. Kích thước sỏi. 57
Bảng 3.12. Bên niệu quản có sỏi. 58
Bảng 3.13.Vị trí sỏi niệu quản so với đốt sống tương ứng. 59
Bảng 3.14. Số lượng sỏi niệu quản. 60
Bảng 3.15. Độ cản quang của sỏi trên Xquang 60
Bảng 3.16. Kết quả chụp niệu đồ tĩnh mạch 61
Bảng3.17. Chụp MSCT 61
Bảng 3.18. Tình trạng niệu quản nhận định qua nội soi . 63
Bảng 3.19. Thời gian tán sỏi. 64
Bảng 3.20. Kết quả tán sỏi (mức độ) 65
Bảng 3.21. Xử lý phần mềm phối hợp. 65
Bảng 3.22. Thời gian hậu phẫu. 66
Bảng 3.23. Tai biến và biến chứng 66
Bảng 3.24. Nguyên nhân tán sỏi thất bại. 67
Bảng 3.25. Triệu chứng cơ năng sau tán sỏi. 68
Bảng 3.26. Kết quả X quang và siêu âm kiểm tra sau tán sỏi trước rút JJ. 69
Bảng 3. 27. Điều trị sau tán sỏi 69
Bảng 3.28. Thời gian lưu JJ 70
Bảng 3.29. Liên quan số lượng sỏi và kết quả tán 71
Bảng 3.30. Liên quan kích thước niệu quản với kết quả tán 72
Bảng 3.31. Liên quan giữa giới và kết quả tán. 73
Bảng 3.32. Liên quan mức kích thước của sỏi với kết quả tán 74
Bảng 3.33. Liên quan kết quả tán với độ cản quang của sỏi 75
Bảng 3.34. Liên quan kết quả tán với vị trí sỏi so với cột sống tương ứng. 76
Bảng 4.1: Kết quả điều trị của một số tác giả trong nước tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser: 103
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Giới tính 52
Biểu đồ 3.2 Độ nhậy của sỏi niệu quản trên 62
Biểu đồ 3.3: Kết quả chung tán sỏi: 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
- Trần Quán Anh (2003), “ Thăm khám điện quang và siêu âm”, Bệnh học niệu khoa.NXB Y học, tr. 95-115.
- Trần Quán Anh (2001), “ Sỏi niệu quản” Bệnh học ngoại khoa, NXB Y học, tr. 140-145.
- Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Hoàng Đức, Trần Lê Linh Phương (2006), “ Phẫu thuật ít xâm hại trong tiết niệu”. NXB Y học, tr. 72-94.
- Phan trường Bảo, Nguyễn Tuấn Vinh, Vũ Lê Chuyên (2009), “Sử dụng Holmium Laser trong nội soi tán sỏi niệu quản đoạn lưng tại bệnh viện Bình Dân 2009″ Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh số 4 năm 2009, tr 488-490.
- Đàm Văn Cương (2002), “ Nghiên cứu điều trị sỏi niệu quản 1/3 dưới bằng phương pháp nội soi niệu quản”, Luận án tiến sỹ y học, Hà nội
- Đàm văn Cương “Góp phần nghiên cứu nguyên nhân thất bại của tán sỏi niệu quản qua nội soi” Tạp chí y học thực hành số 1/2002, Tr 54-55
- Vũ Lê Chuyên, Vũ Văn Ty, Nguyễn Minh Quang, Đỗ Anh Toàn .(2006) “Nội soi ngược dòng tán sỏi bằng xung hơi sỏi niệu quản lưng: kết quả từ 49 trường hợp sỏi niệu quản đoạn lưng được tán sỏi nội soi ngược dòng tại khoa niệu Bệnh viện Bình dân”.Y học Việt nam, tập 319, 2/2006,tr 254‐261
- Nguyễn Hoàng Đức, Nguyễn Tân Cương (2008) “ Nghiên cứu rút ngắn thời gian nằm viện sau tán sỏi niệu quản đoạn lưng bằng Holmium Laser với ống soi cứng.” Y học thành phố Hồ Chí Minh tập 12*phụ bản số 4 năm 2008.tr 197-200.
- Lưu Huy Hoàng (2003), “Nghiên cứu kĩ thuật, chỉ định và kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, trường đại học Y Hà nội.
- Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Vũ Lê Chuyên và cs. (2006) “ Tán sỏi ngoài cơ thể(ESWL) sỏi niệu quản đoạn trên: kinh nghiệm qua 110 trường hợp tại bệnh viện Bình dân (11/2000 đến 10/2001), http://www.nieukhoa.com.
- Nguyễn Duy Huề (2001). “ Ứ nước thận”, Tài liệu lớp đào tạo siêu âm tổng quát, khoa chẩn đoán hình ảnh, phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện Bạch mai, tr. 26-29.
- Ngô Gia Hy (1980), “ Sỏi cơ quan tiết niệu” Niệu học tập I, NXB Y học, tr. 50-146.
- Ngô Gia Hy (1985) “ Sinh lý và sinh lý bệnh niệu quản” Niệu học tập II, NXB Y học, tr. 14-82.
- Ngô Gia Hy (1985), “ Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản” Niệu học tập V, NXB Y học, tr. 65- 74.
- Ngô Gia Hy (1984), “ Thủ thuật niệu khoa”, Niệu học tập IV, NXB Y học, tr. 208-228.
- Nguyễn Tế Kha (2004), “ Phẫu thuật lấy sỏi niệu quản đoạn lưng qua nội soi hông lưng ngoài phúc mạc”, Luận văn thạc sỹ y học, trường ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Kỳ và cs. (1994), “ Tình hình điều trị phẫu thuật sỏi tiết niệu tại bệnh viện Việt Đức trong 10 năm (1982-1991)”. Tập san ngoại khoa, tập 1, tr. 10-13.
- Nguyễn Kỳ (2003), “ Phương pháp điều trị ngoại khoa hiện nay về sỏi đường tiết niệu”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, tr. 225- 268.
- Hoàng Công Lâm (2001), “Nghiên cứu chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị hẹp niệu quản sau mổ lấy sỏi niệu quản” . Luận văn thạc sỹ y học Hà nội.
- Võ Thị Hồng Liên (1998), “Suy thận dưới thận do sỏi”, Luận văn thạc sỹ, trường ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh.
- Đỗ Thị Liệu (2001), “ Sỏi thận tiết niệu”, Tài liệu đào tạo chuyên đề thận học, Bệnh viện Bạch mai, tr. 245-252.
- Lương Văn Luân, Trần Đức Hòe (1996), “ Một số nhận xét về dịch tễ học bệnh sỏi tiết niệu”, Tạp chí y học quân sự, tập 1,tr. 23-24.
- Nguyễn Mễ (1995), “ Sỏi niệu quản”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà nội, tr 214-218.
- Nguyễn Quang (2009), “ Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn trên bằng phương pháp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc”, Luận án tiến sỹ y học, học viện quân y, tr. 63-65.
- Nguyễn Quang, Vũ Nguyễn Khải Ca và cs. (2004), “ Một số nhận xét về tình hình điều trị sỏi niệu quản ngược dòng và tán sỏi bằng máy lithoclast tại khoa tiết niệu bệnh viện Việt Đức”, Tạp chí y học Việt Nam T4/2004, tr. 501-503.
- Nguyễn Minh Quang (2003), “ Rút kinh nghiệm qua 204 trường hợp tán sỏi niệu quản qua nội soi bằng laser và xung hơi”, Luận án chuyên khoa cấp II, trường ĐH Y dược TP Hồ chí Minh.
- Trần Văn Sáng (1996), “ Sỏi niệu” Bài giảng bệnh học niệu khoa. NXB mũi cà mau, tr. 83-130.
- Dương Minh Sơn (2000), “Tác dụng của cao thuốc thạch kim thang trong điều trị sỏi niệu quản” Luận văn tiến sỹ y học, trường ĐH Y Hà nội.
- Hoàng Tạo (1994), “ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ngoại khoa sỏi niệu quản qua 112 trường hợp tại Viện quân y 103”, Luận văn tốt nghiệp cao học. Học viện quân Y.
- Dương văn Thanh (1994), “ Kết quả điều trị phẫu thuật sỏi niệu quản 1/3 dưới ở bệnh viện Thanh Hóa”, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà nội
- Nguyễn Văn Trọng (2006), “ So sánh phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể với tán sỏi qua nội soi niệu quản trong điều trị sỏi niệu quản 1/3 dưới”, Luận văn thạc sỹ y học, trường ĐH Y Hà nội.
- Nguyễn Bửu Triều và cs. (2002), “ Nghiên cứu ứng dụng máy tán sỏi ngoài cơ thể Modulith SLX để điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản tại bệnh viện Việt Đức (từ tháng 6/1996 đến tháng 8/2000), Đề tài cấp bộ y tế.
- Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Mễ (2003),’ Sỏi thận”, NXB Y học, tr. 233-243.
- Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Quang (2003), “ Tán sỏi niệu quản qua nội soi”, Nội soi tiết niệu, NXB Y học, Hà nội, tr 91-110.
- Dương Văn Trung, Lê Ngọc Từ, Nguyễn Bửu Triều (2004),“Kết quả tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng cho 1519 bệnh nhân tại bệnh viện Bưu điện I hà nội”. Công trình nghiên cứu khoa học hội nghị ngoại khoa toàn quốc, Tạp chí Y học thực hành, tập 491, tr. 497-500.
- Dương Văn Trung, Lê Ngọc Từ, Nguyễn Bửu Triều (2007), “ Kết quả tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser tại bệnh viện Bưu điện I- Hà nội”, Tạp chí ngoại khoa, tập 2, tr. 37-42.
- Dương Văn Trung (2009), “ Nghiên cứu kết quả và tai biến, biến chứng trong tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng”, Luận án tiến sỹ y học, Học viện Quân y.
- Cao Văn Trí (2001), “Một số tai biến, biến chứng của phẫu thuật sỏi đường tiết niệu trên”, Luận văn thạc sỹ y khoa, trường ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh.
- Bùi Anh Tuấn (2005), “ Nghiên cứu kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 dưới bằng phương pháp nội soi tại bệnh viện Việt – Đức Hà Nội” Luận văn thạc sỹ Y học, học viện quân y 103
- Lê ngọc Từ ( 1993), “ Sỏi tiết niệu”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, tr. 82- 100
- Đỗ gia Tuyển ( 2012),” Suy thận cấp”, Bệnh học nội khoa tập 1, NXB Y học, tr. 395
- Vũ văn Ty (2000),” Điều trị sỏi niệu bằng những phương pháp ít xâm lấn”, Tóm lược những công trình trong tổng kết NCKH và cải tiến kỹ thuật 10 năm tại bệnh viện Bình Dân (1990- 1999 ), tr. 151
- Lê văn Vệ (1995), “ Góp phần nghiên cứu điều trị sỏi niệu quản bằng phẫu thuật” Luận văn thạc sỹ y học, Hà nội.
- Nguyễn Văn Xang (1998), “ Sỏi thận_ tiết niệu”, Bài giảng bệnh học nội khoa, NXB Y học, Hà nội, tr. 127-132.

Recent Comments