Đánh giá kết quả phẫu thuật nối máy cơ học trong phẫu thuật cắt đoạn trực tràng do ung thư

Luận văn Đánh giá kết quả phẫu thuật nối máy cơ học trong phẫu thuật cắt đoạn trực tràng do ung thư.Ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 5 sau ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư gan và ung thư vú ở nữ, trong ung thư đại trực tràng thì ung thư trực tràng lại chiếm tỷ lệ cao hơn [8], [12], [17], [21], [25], [67]. Tại bệnh viện Việt Đức theo nghiên cứu của Nguyễn Phúc Cương và cộng sự thì tỷ lệ ung thư trực tràng là 31% [6]. Tại trung tâm ung bướu thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ ung thư trực tràng chiếm 14,8% trong tổng số các loại ung thư. Tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 8 năm từ năm 1986 đến năm 1993 tổng số ung thư trực tràng chiếm 44,7% trong tổng số các ung thư tiêu hóa [7][17].

MÃ TÀI LIỆU

LVTHSY 0097

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Điều trị ung thư đại trực tràng hiện nay chủ yếu vẫn là phẫu thuật, và kết quả điều trị sau phẫu thuật thường rất khả quan, ung thư đại trực tràng nếu được chẩn đoán và mổ sớm thì tỷ lệ sống trên 5 năm có thể đạt đến 75-90%. Xạ trị và hoá chất sau mổ có tác dụng bổ trợ và nâng cao hiệu quả điều trị.

Phẫu thuật ung thư trực tràng được chia làm hai loại là phẫu thuật cắt đoạn trực tràng và phẫu thuật cắt cụt trực tràng (phẫu thuật Miles). Phẫu thuật Miles được chỉ định cho các khối u trực tràng thấp, khối u cách rìa hậu môn <6cm. Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng được áp dụng cho các khối u >6cm với miệng nối đại-trực tràng hoặc trực tràng- ống hậu môn.

Các miệng nối đại trực tràng, nhất là các miệng nối thấp thường khó

thực hiện và nguy cơ bục rò miệng nối cao.

Rất nhiều các kỹ thuật làm miệng nối đại trực tràng, đại tràng-ống hậu môn khác nhau đã được áp dụng nhằm nâng cao tỉ lệ bảo tồn cơ thắt, mang lại chất lượng cuộc sống cho người bệnh, giảm tỉ lệ bục, rò miệng nối.

Các loại máy khâu nối hiện đại được chế tạo vào năm 1973 tại Hoa Kỳ và ngày càng được cải tiến đã thể hiện các ưu điểm là dễ thực hiện, đặc biệt là các miệng nối ở sâu khó thực hiện như : các miệng nối đại trực tràng thấp, miệng nối trực tràng trong phẫu thuật nội soi. Nên máy khâu nối ngày càng được áp dụng rộng rãi trên lâm sàng.

Tại Việt Nam việc áp dụng máy khâu nối để làm miệng nối đại trực tràng được bắt đầu từ năm 1993 tại bệnh viện Việt Đức[29]. Từ năm 2002 đến nay, với sự phát triển của phẫu thuật cắt trực tràng qua nội soi ổ bụng thì việc áp dụng máy khâu nối cũng được tiến hành nhiều hơn. Tuy vậy chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả, đánh giá ưu nhược điểm và kỹ thuật khâu nối máy trong phẫu thuật ung thư trực tràng .

Xuất phát từ tình hình đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu thuật nối máy cơ học trong phẫu thuật cắt đoạn trực tràng do ung thư” với hai mục tiêu sau:

  1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, của bệnh nhân cắt đoạn trực tràng do ung thư.
  2. Mô tả một số kỹ thuật khâu nối trực tràng bằng máy và đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn trực tràng với miệng nối làm bằng máy nối cơ học.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu và chức năng sinh lý của đại tràng. 3

1.1.1. Giải phẫu đại trực tràng. 3

1.1.2. Cấu tạo mô học. 8

1.1.3. Mạch máu của đại trực tràng. 9

1.2 Dịch tễ học. 14

1.2.1. Tần suất gặp. 14

1.2.2. Giới 14

1.2.3. Tuổi. 14

Gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 60 đến 69 tuổi 14

1.3. Sinh bệnh học của ung thư trực tràng 14

1.4. Giải phẫu bệnh học và sự phát triển của khối u trong ung thư trực

tràng 15

1.4.1. Giải phẫu bệnh học 15

1.4.2. Sự phát triển của khối u 17

1.4.3. Phân chia giai đoạn ung thư trực tràng. 17

1.5. Chẩn đoán ung thư trực tràng 19

1.5.1. Lâm sàng 19

1.5.2. Cận lâm sàng 19

1.6. Điều trị ung thư trực tràng 21

1.6.1. Lịch sử nghiên cứu phẫu thuật ung thư trực tràng. 21

1.6.2. Quy trình kỹ thuật làm miệng nối trực tràng bằng máy nối cơ học. 22

1.6.3. Nghiên cứu khâu nối đại -trực tràng bằng máy nối ruột 25

1.6.4. Điều trị bổ trợ ung thư trực tràng . 30

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu. 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu. 32

2.2.1. Loại hình nghiên cứu 32

2.2.2. Thu thập thông tin 32

2.2.3. Kỹ thuật cắt đoạn trực tràng và làm miệng nối bằng máy nối cơ học 33

2.3. Các biến số nghiên cứu 33

2.3.1. Các đặc điểm dịch tễ. 33

2.3.2. Đặc điểm lâm sàng trước mổ 33

2.3.3. Đặc điểm cận lâm sàng. 34

2.3.4. Đặc điểm khối u. 34

2.3.5. Các đặc điểm về phẫu thuật. 34

2.3.6. Kết quả gần. 35

2.3.7. Kết quả xa 37

2.4 Xử lý số liệu 37

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Đặc điểm bệnh nhân. 38

3.1.1. Tuổi 38

3.1.2. Giới. 38

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 39

3.2.1. Triệu chứng lâm sàng 39

3.2.2. Đặc điểm khối u 40

3.2.3. Cận lâm sàng. 41

3.3. Các kết quả trong mổ 46

3.3.1. Thời gian mổ. 46

3.3.2. Đường mổ. 46

3.3.3. Loại máy nối sử dụng trong phẫu thuật. 47

3.3.4. Loại miệng nối. 47

3.4. Kết quả sớm sau mổ 49

3.4.1. Thời gian trung tiện trở lại sau mổ. 49

3.4.2. Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ. 50

3.4.3. Thời gian cho ăn trở lại sau mổ qua đường miệng. 50

3.4.4. Thời gian rút sonde bàng quang sau mổ. 51

3.5. Điều trị trong và sau mổ 52

3.5.1. Truyền máu trong và sau mổ. 52

3.5.2. Số ngày dùng thuốc kháng sinh sau mổ. 52

3.5.3. Thời gian nằm viện. 53

3.5.4. Tử vong và biến chứng sau mổ. 53

3.5.5. Tai biến chảy máu, xì rò trên các cỡ miệng nối. 54

3.5.6. Tai biến chảy máu, xì rò trên các loại miệng nối. 54

3.6. Điều trị phối hợp sau mổ 55

3.7. Kết quả xa 55

3.7.1. Tình hình bệnh nhân sau mổ. 55

3.7.2. Kết quả về đại tiện của bệnh nhân sau mổ 3 tháng đầu. 56

3.7.3. Thời gian sống sau mổ 57

Chương 4: BÀN LUẬN 63

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG. 63

4.1.1. Tuổi và giới. 63

4.1.2. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. 64

4.2 Khâu nối trực tràng bằng máy nối cơ học. 68

4.2.1. Kỹ thuật khâu nối máy. 68

4.2.2. Đường mổ. 69

4.2.3. Loại miệng nối được làm trong phẫu thuật. 70

4.2.4. Thời gian phẫu thuật 70

4.2.5. Tai biến trong phẫu thuật. 71

4.2.6. Khoảng cách từ diện cắt đến rìa hậu môn. 73

4.2.7. Khoảng cách từ cực dưới u đến diện cắt. 73

4.3. Tử vong trong và sau mổ. 74

4.3.1. Các biến chứng sau mổ 75

4.3.2. Thời gian trung tiện sau mổ. 76

4.3.3. Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ. 77

4.3.4. Sử dụng thuốc kháng sinh sau mổ. 78

4.3.5. Thời gian nằm viện sau mổ. 78

4.4.  KẾT QUẢ XA. 78

4.4.1. Tình trạng ung thư tái phát. 78

4.4.2. Chức năng tình dục sau mổ. 79

4.4.3. Thời gian sống thêm sau mổ. 79

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/