Nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực của nhân viên làm việc trong môi trường tiếng ồn tại sân bay Nội Bài
Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực của nhân viên làm việc trong môi trường tiếng ồn tại sân bay Nội Bài.Sự phát triển ngày càng nhanh của nền công nghiệp đã làm xã hội con người phát triển, nhưng cùng với sự phát triển đó thì vấn đề gây ô nhiễm môi trường như bụi, hơi khí độc, đặc biệt cường độ tiếng ồn trong môi trường lao động cũng ngày một tăng và điều đó đã trở thành mối đe doạ tới sức khoẻ và sức nghe không chỉ của người công nhân mà còn cả của cộng đồng. Hàng không dần trở thành phương tiện vận chuyển hàng hóa và con người nhanh và an toàn. Chính vì vậy nhu cầu vận chuyển bằng máy bay ngày càng gia tăng kéo theo đó là sự gia tăng về số lượng các sân bay, các dịch vụ mặt đất và con người làm việc cho ngành khai thác này.
MÃ TÀI LIỆU |
TLCS 01147 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
Trong nhà máy người công nhân phải làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì có nguy cơ bị giảm thính lực (GTL) do tiếng ồn gọi là bệnh “điếc nghề nghiệp”[35],[68].
GTL do tiếng ồn hay còn gọi là bệnh điếc nghề nghiệp (ĐNN) là một bệnh do tiếng ồn của môi trường lao động có cường độ cao quá mức chịu đựng của tai tác động như một vi chấn thương âm trong một thời gian dài, gây những tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corti tai trong [19],[45],[46]. Bệnh ĐNN là một trong những bệnh hay gặp nhất trong các bệnh nghề nghiệp, có nhiều nước trên thế giới đã đưa ra chiến lược quốc gia về phòng chống tiếng ồn và bệnh ĐNN.
Theo nhận định của hội chống tiếng ồn thế giới tại các nước công nghiệp phát triển trung bình có 1/4 đến 1/3 số người phải lao động trong môi trường có tiếng ồn [69].
Tại Mỹ bệnh ĐNN là bệnh nghề nghiệp đứng hàng thứ hai [68], còn ở các nước thuộc khối Châu Âu bệnh ĐNN đứng thứ tư trong các bệnh nghề nghiệp [55].
Ở Mỹ có 30 triệu người phải sống và làm việc trong môi trường tiếng ồn cao, trong đó khoảng 1/4 (7,5 triệu) GTL do tiếng ồn và chiếm 1/3 những trường hợp GTL ở người lớn [70].
Ở Việt Nam bệnh ĐNN do tiếng ồn được đưa vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm từ năm 1976, và bệnh ĐNN là loại bệnh nghề nghiệp đứng thứ 2 sau bệnh bụi phổi -silic [36]. Những nghiên cứu trong nhiều năm qua đã đưa ra được tỷ lệ hiện mắc bệnh ĐNN ở một số ngành nghề như: dệt, khai thác than, khai thác đá, cơ khí luyện kim… Nhưng chưa có các nghiên cứu về tiếng ồn tại các sân bay và ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực (TL) của cán bộ nhân viên làm việc tại đây.
Hiện nay ở Việt Nam có 22 sân bay, Sân bay quốc tế Nội Bài là sân bay lớn thứ 2 của Việt Nam xét về công suất nhà ga và số lượt khách thông qua mỗi năm. Năm 2010 trung bình mỗi ngày có 200 lượt chuyến bay cất hạ cánh. Có 1457 cán bộ công nhân viên làm việc trực tiếp trong môi trường tiếng ồn tại sân bay. Để đánh giá thực trạng sức nghe sức nghe của công nhân viên làm việc tại đây, chúng tôi tiến hành đề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực của nhân viên làm việc trong môi trường tiếng ồn tại sân bay Nội Bài”
Với hai mục tiêu sau :
1. Khảo sát thực trạng tiếng ồn tại sân bay quốc tế Nội Bài .
2. Đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực của nhân viên làm việc trong môi trường tiếng ồn tại sân bay Nội Bài
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 : TỔNG QUAN 3
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 3
1.1.1. Ngoài nước 3
1.1.2. Trong nước 4
1.2. GIẢI PHẪU TAI VÀ SINH LÝ THÍNH GIÁC 5
1.2.1 Giải phẫu tai 5
1.2.2 Sinh lý thính giác 8
1.2.2.1 Sinh lý truyền âm 9
1.2.2.2 Sinh lý tiếp âm 12
1.3 GIẢM THÍNH LỰC DO TIẾNG ỒN
15
1.3.1 Tiếng ồn 15
1.3.2 Giảm thính lực do tiếng ồn 17
1.3.2.1 Định nghĩa 17
1.3.2.1 Bệnh Sinh 17
1.3.2.3 Triệu chứng 20
1.3.2.4 Đặc điểm 21
1.3.2.5 Chẩn đoán xác định 21
1.3.2.6 Chẩn đoán phân biệt 22
1.4 Đo thính lực 23
1.5 Đo trở kháng tai giữa 25
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 27
2.2. Thời gian nghiên cứu 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mấu 27
2.3.3 Các chỉ số nghiên cứu 29
2.4. Quy trình nghiên cứu 29
2.5. Kỹ thuật cà công cụ thu thập số liệu 30
2.6. Sơ đồ nghiên cứu 35
2.7. Xử lý và phân tích số liệu 36
2.8. Hạn chế sai số 36
2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu 36
2.10. Tổ chức thực hiện và nhân lực tham gia nghiên cứu 37
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1. Môi trường lao động 38
3.2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 42
3.3. Triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu 44
3.4. Kết quả đo thính lực 47
Chương 4 : BÀN LUẬN 57
4.1. Kết quả kh ảo sát thực trạng tiếng ồn 57
4.1.1 Nguồn gây ồn 57
4.1.2 Thực trạng tiếng ồn 58
4.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 61
4.2.1 Giới tính 61
4.2.2 Tuổi đời, tuổi nghề 61
4.3. Triệu chứng cơ năng 63
4.4. Kết quả đo TL, đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn lên TL 65
4.4.1 Kết quả đo thính lực 65
4.4.2 Liên quan giữa GTL với tiếng ồn, tuổi, tuổi nghề 69
KẾT LUẬN 74
KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Hồ Xuân An (2003) “Nghiên cứu ảnh hưởng tiếng ồn do xe tăng – thiết giáp tới thính lực của bộ đội vận hành và đề xuất các biện pháp phòng hộ” Luận án tiến sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội. Tr 17 – 61.
2. Lương Sỹ Cần (1992) “ Đo thính lực bằng đơn âm” những vấn đề điếc và nghễnh ngãng. VTN/PBD – 002. Tr 82 – 95.
3. Lương Sỹ Cần ( 2008) “ Đo trở kháng âm học” Tai mũi họng quyển 1. Nhà xuất bản y học. Tr 267 – 278.
4. Nguyễn Đăng Quốc Chấn (2010) “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đo âm ốc tai méo tiếng vào phát hiện sớm và chẩn đoán điếc nghề nghiệp, Luận án tiến sĩ Y học” Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Lương Hồng Châu ( 2003) “ Nghiên cứu chức năng thông khí của vòi nhĩ bằng máy đo trở kháng trên bệnh nhân viêm tai giữa” Luận án tiến sỹ Y học Hà Nội.
6. Hoàng Văn Cúc, Nguyễn Văn Huy (2006) “ Giải phẫu người”. Nhà xuất bản Y học.
7. Bộ Y tế (2000) “ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động”. Tr 24-25
8. Bộ Y tế – Viện giám định y khoa, (1997),“ Hướng dẫn giám định 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm”, Hà Nội, Tr152-159.
9. Bộ Y tế (2003) “Chẩn đoán bệnh nghề nghiệp” Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường, Tr. 2-40
10. Vũ Thị Hương Giang (2005) “ Đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức nghe của công nhân trong các ngành nghề” Báo cáo toàn vănHội nghị khoa học quốc tế Y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ 3.
11. Nguyễn Quang Khanh ( 2002) “ Thực trạng tiếng ồn và sức nghe của công nhân sửa chữa máy bay và thiết bị chuyên dụng thuộc tổng công ty hàng không Việt Nam”. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học quốc
tế Y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ nhất năm 2003.
12. Ngô Ngọc Liễn (1982) “Đo thính lực sơ bộ 2 tần số trong công tác khám phát hiện bệnh điếc nghề nghiệp”. Nội san tai mũi họng 1/1982.
Tr 62-78
13. Ngô Ngọc Liễn ( 1983) “ Bảng tính tổn thương cơ thể trong giám định điếc nghề nghiệp” Tập san giám định Y Khoa II/1983,Tr 51 – 57.
14. Ngô Ngọc Liễn (1988) “Xây dựng bảng thính lực lời và ứng dụng trong giám định điếc nghề nghiệp”. Luận án phó tiến sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội. Tr 8 -60.
15. Ngô Ngọc Liễn (2001) “ Thính học ứng dụng”. Nhà xuất bản y học.
16. Ngô Ngọc Liễn ( 2006) “ Giản yếu bệnh học tai mũi họng” Nhà xuất
bản y học. Tr 14- 25.
17. Ngô Ngọc Liễn ( 2008 ) “ Đo sức nghe bằng đơn âm tại ngưỡng” Tai Mũi Họng quyển 1 . Nhà xuất bản y học . Tr 279-290
18. Ngô Ngọc Liễn ( 2008 ) “ Đo thính lực trên ngưỡng” Tai Mũi Họng quyển 1 . Nhà xuất bản y học . Tr 291 – 303
19. Nguyễn Nam Hà ( 2008) “ Tiếng ồn và nghe kém do tiếng ồn” Tai Mũi Họng quyển 1 . Nhà xuất bản y học . Tr 550 – 563
20. Phạm Xuân Ninh (1998) “ Ảnh hưởng của tiếng ồn tới thính lực bộ đội sửa máy bay” Báo cáo hội nghị khoa học Y học toàn quốc lần thứ
3.21. Đào Ngọc Phong và cs (1998) “ Vệ sinh dịch tễ” tập 1. Nhà xuất bản yhọc. Tr 127-153.
22. Nguyễn Tấn Phong ( 2009) “ Phẫu thuật nội soi chức năng tai”. Nhà xuất bản y học. Tr 7 – 71.
23. Nguyễn Tấn Phong ( 2001) “ Phẫu thuật tai”. Nhà xuất bản y học.
24. Nguyễn Tấn Phong ( 2008) “ Xốp xơ tai” Tai mũi họng quyển 1. Nhà xuất bản y học. Tr 325 – 325.
25. Vũ Trường Phong (1997) “Ảnh hưởng tiếng ồn công nghiệp tới thính lực công nhân nhà máy đóng tàu Sông Cấm và công ty vận tải thủy III” Luận án thạc sĩ Y khoa.
26. Nguyễn Sỹ (1998) “ Đánh giá bước đầu ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đến thính lực và xương khớp của công nhân mỏ than Mạo Khê và Hà Lầm”. Báo cáo hội nghị khoa học Y học toàn quốc lần thứ 3.
27. Võ Tấn (1991) “ Tai mũi họng thực hành tập II”. Nhà xuất bản Y học . Tr 3-19
28. Lương Minh Tuấn (2007) “Môi trường lao động, cơ cấu bệnh tật và bệnh nghề nghiệp của công nhân đóng tàu Hồng Hà-Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”, Luận văn thạc sỹ y học.
29. Hoàng Minh Thúy (2010) “ Nghiên cứu đặc điểm sức khỏe người lao động tiếp xúc với tiếng ồn công nghiệp và hiệu quả của giải pháp can thiệp” Luận án tiến sĩ y học, Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương.
30. Nguyễn Thị Toán và cs (1992) “ Tìm hiểu thính lực của công nhân nhà máy xi măng BỈm Sơn” Tập san Y học lao động. Tr57 -58.
31. Nguyễn Thị Toán, Lê Trung (1994) “ Sức nghe của công nhân một số ngành nghề tiếp xúc với tiếng ồn công nghiệp”. Kỷ yếu công trìnhnghiên cứu khoa học Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường. Tr 52 – 53.
32. Nguyễn Thị Toán (1994) “ Ảnh hưởng của tiếng ồn công nghiệp tới thính lực của công nhân tiếp xúc”. Luận án phó tiến sỹ khoa học – y dược. Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương. Tr 8- 28.
33. Nguyễn Thị Toán, Nguyễn Xuân Thoái (1998) “ Nhận xét về các công nhân bị mắc bệnh điếc nghề nghiệp ở Công ty dệt Nam Định”. Tạp chí Y học thực hành năm – số 7. tr. 14-15.
34. Nguyễn Huy Thiệp và cs (1992) “Tình hình điếc nghề nghiệp ở công nhân dệt của ngành công nghiệp nhẹ”. Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế.
35. “ Tiêu chuẩn giám định tổn thương cơ thể do Điếc nghề nghiệp” (2010). TCCS:2010/GĐYK Viện giám định y khoa.
36. Lê Trung (1990) “ Bệnh nghề nghiệp tập II ”. Nhà xuất bản y học. Tr 3-19
37. Lê Thị Yến (1998) “Ngưỡng nghe và sức khoẻ của công nhân dệt dưới tác động của tiếng ồn công nghiệp”. Luận án tốt nghiệp thạc sỹ y khoa. Trường đại học y Hà Nộ

Recent Comments