Nghiên cứu kết quả của can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên

Nghiên cứu kết quả của can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.Bệnh mạch vành  (BMV)  là nguyên  nhân  hàng đầu gây bệnh tật và tử
vong với chi phí điều trị rất lớn tại các nước đã phát triển, và đang tăng lên một cách nhanh chóng ở các nước đang  phát triển [117]. Tính riêng năm 2009,  có khoảng 683.000 bệnh nhân nhập viện do hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) tại Hoa Kỳ [83]. Ở Việt Nam, trong thời gian gần đây, tỉ lệ nhồi máu cơ tim (NMCT) ngày  càng  có  khuynh  hướng  tăng lên  rõ  rệt. Theo thống kê của Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam, trong  10  năm (từ 1980  đến 1990), có 108 trường hợp NMCT vào viện, nhưng chỉ trong vòng 5 năm (từ 1/1991 đến 10/1995) đã có 82 trường hợp vào viện vì NMCT cấp [13]. Chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2000 và 6 tháng đầu năm 2001 có tới 1.505 bệnh nhân vào viện vì nhồi máu cơ tim cấp và tử vong 261 bệnh nhân [9]. NMCT là tình trạng hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cục bộ cơ tim  [99],  và đây là một cấp cứu nội khoa rất thường gặp trên lâm sàng [104]. Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng khôi phục nhanh chóng dòng chảy cho nhánh động mạch vành bị hẹp hoặc tắc là yếu tố chủ yếu xác định khả năng sống sót trước mắt cũng như lâu dài .

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2019.00381

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả và lợi ích của can thiệp động mạch vành qua da (PCI) sớm cũng như sự kết hợp của thuốc tiêu sợi huyết (TSH)  và PCI sau đó  ở những bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên trên những tiêu chí như tỉ lệ tử vong  chung, tái NMCT và đột quỵ [15], [17], [30], [69].
Tuy nhiên, trong PCI thì đầu, thuyên tắc do thủ thuật hoặc tự phát do những mảnh huyết khối xơ vữa từ tổn thương thủ phạm trên những mạch máu phần xa xảy ra ở hầu hết bệnh nhân. Sự tắc nghẽn những mạch máu này gây nên sự tắc nghẽn ở vi mạch và có thể dẫn đến tái tưới máu không tối ưu  ở những vùng cơ tim khác nhau. Hút huyết khối (HHK) trong lòng mạch vành thủ2 phạm là một khâu quan trọng để tái lưu thông mạch vành bị tắc, cải thiện tuần hoàn vi mạch và tưới máu cơ tim. Một số nghiên cứu cho thấy, HHK trước khi đặt stent trong PCI ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên cải thiện các biến cố như tử vong do mọi nguyên nhân [21], [26], [78], [100], [119]; tử vong tim mạch, NMCT không tử vong ở thời  điểm một năm [77], [86], và hai năm  [92]; cải thiện tưới máu cơ tim và  tỉ lệ tử vong trong khi thực hiện thủ thuật [23], [27], [35], [87], [92], [100], [102], [108], [119]; cải thiện tưới máu vi mạch, cải thiện tái cấu trúc thất trái và giảm  kích thước vùng nhồi máu ở thời  điểm 90 ngày và 6 tháng [38], [67], [78], [92]. Tuy nhiên, dữ liệu về vai trò của HHK  trong PCI thì đầu ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên vẫn còn chưa đồng
nhất [21], [23], [108].
Tại Việt Nam,  HHK trong PCI thì  đầu là một vấn đề mới và chưa  có nhiều công trình nghiên cứu. Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng chẩn  đoán  và  điều trị bệnh lý tim mạch nói chung và bệnh NMCT cấp nói riêng, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kết quả của can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên”với 2 mục tiêu:
1. Khảo sát  đặc  điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương  động mạch vành, thủ thuật can thiệp động mạch vành ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu có kết hợp HHK.
2. Đánh  giá  kết quả, tính an toàn và mối liên quan giữa  các  đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với các biến cố tim mạch chính trong vòng 12 tháng của can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp HHK ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên

MỤC LỤC
LỜI CẢMƠN
LỜI CAMĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂUĐỒ
ĐẶT VẤNĐỀ………………………………………………………………………………………1
Chương1. TỔNG QUAN……………………………………………………………………..3
1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ NHỒI MÁU CƠ TIM TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TẠI VIỆT NAM…………………………………………………………………………………….. 3
1.1.1. Trên thế giới …………………………………………………………………………..3
1.1.2. Tại Việt Nam ………………………………………………………………………….4
1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP (HCMVC)
VÀ NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN………………………………………………………………….. 4
1.2.1. Định nghĩa ……………………………………………………………………………..4
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh …………………………………………………………………….8
1.3. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NHỒI MÁU CƠ
TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN…………………………………………………………………………… 9
1.3.1. Triệu chứng lâm sàng ………………………………………………………………9
1.3.2. Khám thực thể …………………………………………………………………….. 10
1.3.3. Cận lâm sàng ………………………………………………………………………. 10
1.3.4. Chẩn đoán xác định ……………………………………………………………… 13
1.3.5. Chẩn đoán phân biệt …………………………………………………………….. 14
1.4. ĐIỀU TRỊ…………………………………………………………………………………………………… 14
1.5. KĨ THUẬT HHK TRONG CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ
ĐẦU TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN …. 24
1.5.1. Định nghĩa, phân loại và cơ chế hình thành huyết khối: ……………. 24
1.5.2. Cơ sở lý luận của HHK trong can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu…………………………………………………………………………………. 261.5.3. Phân loại hình thái huyết khối trong can thiệp động mạch vành
qua da thì đầu……………………………………………………………………… 27
1.5.4. Chỉ định HHK trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu …. 27
1.5.5. Kĩ thuật ………………………………………………………………………………. 28
1.5.6. Đánh giá kết quả………………………………………………………………….. 30
1.5.7. Các hạn chế và biến chứng thường gặp của thủ thuật HHK ………. 30
1.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LU ẬN ÁN ………………. 31
1.6.1. Nghiên cứu trên thế giới……………………………………………………….. 31
1.6.2. Nghiên cứu ở trong nước………………………………………………………. 37
Chương2. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU…………. 40
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………. 40
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân……………………………………………… 40
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ……………………………………………………………… 401
2.1.3. Số lượng bệnh nhân và phân nhóm nghiên cứu ……………………….. 41
2.1.4. Địa điểm tiến hành nghiên cứu………………………………………………. 42
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………………………….. 43
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………… 43
2.2.2. Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu ……………………………………….. 43
2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu ……………………………………………… 45
2.2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu ……………………………….. 53
2.3. XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU………………………………………………. 61
2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….. 61
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………. 63
Chương3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 64
3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH
VÀNH, VÀ THỦ THUẬT CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH
NHÂN NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH
VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HÚT HUYẾT KHỐI………………………….. 64
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân lúc nhập viện ……………….. 64
3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân lúc nhập viện……………….. 673.1.3. Đặc điểm mạch vành tổn thương……………………………………………. 70
3.1.4. Đặc điểm thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu……. 71
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, TÍNH AN TOÀN VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VỚI CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH
CHÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG CỦA CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH
QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HHK Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM
CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ………………………………………………………………………….. 77
3.2.1. Kết quả về lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm sau can thiệp 77
3.2.2. Thời gian nằm viện và các biến cố trong quá trình điều trị tại
bệnh viện của 2 nhóm nghiên cứu………………………………………….. 83
3.2.3. So sánh kết quả của thủ thuật HHK thành công với HHK không
thành công trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở
bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên. …………………………………. 85
3.2.4. Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với các
biến cố tim mạch chính trong vòng 12 tháng theo dõi của thủ
thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp HHK ở
bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên ………………………………….. 89
Chương4. BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 93
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH
VÀNH, VÀ THỦ THUẬT CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH CỦA BỆNH
NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP
ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HHK …………………………… 93
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân lúc nhập viện ……………….. 93
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của các bệnh nhân lúc nhập viện …………. 95
4.1.3. Đặc điểm mạch vành tổn thương ……………………………………………92
4.1.4. Đặc điểm thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu có
kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên…… 98
4.1.5. Kết quả sau HHK……………………………………………………………….. 105
4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, TÍNH AN TOÀN VÀ MỐI LIÊN QUAN
GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC BIẾN CỐ
TIM MẠCH CHÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG CỦA CAN THIỆP ĐỘNG
MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HHK Ở BỆNH NHÂN NHỒI
MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ………………………………………………….. 107
4.2.1. Kết quả về lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm nghiên cứu . 1074.2.2. Thời gian nằm viện và các biến chứng trong quá trình
điều trị tại bệnh viện …………………………………………………………… 112
4.2.3. So sánh kết quả của thủ thuật HHK thành công với HHK
không thành công trong can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên …………………… 113
4.2.4. Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với các
biến cố tim mạch chính trong vòng 12 tháng theo dõi của thủ
thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp hút huyết
khối ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên ………………………. 124
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….. 130
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 132
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨULIÊNQUANĐẾN
LUẬNÁNĐÃĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I. BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC II. HÌNH ẢNH MINH HỌA
PHỤ LỤC III. DANH SÁCH BỆNH NHÂN

DANHMỤCBẢNG
Bảng 1.1. Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT ………………………………6
Bảng 1.2. Hình dạng ĐTĐ trên bệnh nhân NMCT cấp ………………………………7
Bảng 1.3. Chẩn đoán phân biệt HCMVC và bệnh lý gây đau ngực khác ….. 14
Bảng 1.4. Chỉ định điều trị tiêu sợi huyết khi thời gian từ lúc đến cơ sở y tế
(FCM) đến khi có thể bắt đầu can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu ≥ 120 phút ………………………………………………………………. 19
Bảng 1.5. Lựa chọn thuốc tiêu sợi huyết ………………………………………………. 20
Bảng 1.6. Chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết .. 21
Bảng 1.7. Can thiệp động mạch vành qua da thì đầu trên bệnh nhân nhồi
máu cơ tim cấp có ST chênh lên ………………………………………….. 22
Bảng 1.8. Chỉ định can thiệp động mạch vành qua da động mạch vành thủ
phạm ở bệnh nhân đã điều trị tiêu sợi huyết hoặc chưa được tái
tưới máu ……………………………………………………………………………. 23
Bảng 1.9. Khuyến cáo ACC 2015 về HHK trên bệnh nhân NMCT cấp có
ST chênh lên ……………………………………………………………………… 28
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân lúc nhập viện…………………………. 64
Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lúc nhập viện …………….. … …..61
Bảng 3.3. Tiền sử bệnh tim mạch của bệnh nhân lúc nhập viện ……………….. 65
Bảng 3.4. Các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành của bệnh nhân ………………… 66
Bảng 3.5. Bệnh lý kèm theo của bệnh nhân lúc nhập viện……………………….. 66
Bảng 3.6. Đặc điểm điện tâm đồ của bệnh nhân lúc nhập viện…………………. 67
Bảng 3.7. Đặc điểm siêu âm tim của bệnh nhân lúc nhập viện…………………. 67
Bảng 3.8. Đặc điểm công thức máu của bệnh nhân lúc nhập viện…………….. 68
Bảng 3.9. Đặc điểm sinh hóa của bệnh nhân lúc nhập viện ……………………… 69
Bảng 3.10. Đặc điểm mạch vành tổn thương …………………………………………. 70Bảng 3.11. Chỉ số TIMI, TMP trước can thiệp ………………………………………. 71
Bảng 3.12. Thời điểm can thiệp động mạch vành và thời gian cửa-bóng …… 71
Bảng 3.13. Đặc điểm về hình thái và vị trí huyết khối…………………………….. 72
Bảng 3.14. Kết quả HHK …………………………………………………………………….. 73
Bảng 3.15. Đặc điểm về TIMI, TMP trước và sau hút của hai nhóm hút
thành công và hút không thành công……………………………………… 73
Bảng 3.16. Mối liên quan của đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện tới HHK
thành công …………………………………………………………………………. 74
Bảng 3.17. Mối liên quan của đặc điểm TIMI, TMP, và vị trí vùng
nhồi máu tới HHK thành công ……………………………………………… 75
Bảng 3.18. Mối liên quan đặc điểm mạch vành tổn thương và hình thái
huyết khối tới HHK thành công ……………………………………………. 76
Bảng 3.19. Tình trạng đau ngực và phân độ Killip sau can thiệp ……………… 77
Bảng 3.20. Chỉ số trung bình của TIMI, TMP và mức độ chênh lên của
đoạn ST trước và sau can thiệp …………………………………………….. 78
Bảng 3.21. Chỉ số TIMI=3, TMP=3 và TIMI frame count sau can thiệp ở
hai nhóm ……………………………………………………………………………. 80
Bảng 3.22. Đặc điểm điện tâm đồ sau can thiệp của hai nhóm nghiên cứu … 81
Bảng 3.23. Nồng độ Troponin I và CKMB 24 giờ sau can thiệp của hai
nhóm nghiên cứu ………………………………………………………………… 82
Bảng 3.24. Thời gian nằm viện và biến chứng trong quá trình điều trị tại
bệnh viện …………………………………………………………………………… 83
Bảng 3.25. Các biến chứng của can thiệp động mạch vành ……………………… 84
Bảng 3.26. Các biến cố tim mạch chính trong thời gian nằm viện ……………. 84
Bảng 3.27. Kết quả của HHK thành công trên tiêu chí hết đau ngực sau can
thiệp ………………………………………………………………………………….. 85
Bảng 3.28. Kết quả của HHK thành công trên tiêu chí đoạn ST trở về bình
thường sau can thiệp……………………………………………………………. 86Bảng 3.29. Kết quả của HHK trên tiêu chí TMP = 3 sau can thiệp …………… 86
Bảng 3.30. Kết quả của HHK trên tiêu chí tái tưới máu tối ưu …………………. 87
Bảng 3.31. Kết quả của HHK thành công trên tiêu chí các biến cố tim mạch
chính trong 30 ngày sau can thiệp…………………………………………. 87
Bảng 3.32. Các biến cố tim mạch chính xảy ra trong 12 tháng theo dõi…….. 88
Bảng 3.33. Kết quả của HHK thành công trên các biến cố tim mạch chính
theo dõi trong 12 tháng………………………………………………………… 89
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa các biến cố tim mạch chính trong 12 tháng
(MACE) với các đặc điểm lâm sàng và điện tâm đồ ở hai nhóm
HHK thành công và HHK không thành công …………………………. 90
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa các biến cố tim mạch chính trong 12 tháng
(MACE) với các đặc điểm chụp mạch vành ở hai nhóm HHK
thành công và HHK không thành công ………………………………….. 91
Bảng 4.1. Điểm tương đồng về vị trí huyết khối với các nghiên cứu trên
thế giới…………………………………………………………………………….. 103
Bảng 4.2. So sánh về kết quả của HHK trên sự hồi phục hoàn toàn đoạn ST
sau can thiệp với các nghiên cứu trên thế giới ………………………. 113
Bảng 4.3. So sánh kết quả của thủ thuật HHK đến tái tưới máu cơ tim với
các nghiên cứu trên thế giới ……………………………………………….. 116
Bảng 4.4. So sánh kết quả của thủ thuật HHK trên tiêu chí tái tưới máu tối
ưu với các nghiên cứu trên thế giới……………………………………… 118
Bảng 4.5. So sánh kết quả của thủ thuật HHK đến các biến cố tim mạch
chính trong 30 ngày với các nghiên cứu trên thế giới…………….. 119
Bảng 4.6. So sánh kết quả của thủ thuật HHK đến các biến cố tim mạch
chính trong 12 tháng theo dõi với các nghiên cứu trên thế giới.. 121DANH MỤC BIỂUĐỒ
Biểu đồ 3.1. Các yếu tố liên quan đến HHK thành công………………………… 77
Biểu đồ 3.2. Sự thay đổi của TIMI trước và sau can thiệp ở 2 nhóm……….. 79
Biểu đồ 3.3. Sự thay đổi của TMP trước và sau can thiệp ở 2 nhóm ……….. 79
Biểu đồ 3.4. Sự thay đổi mức độ chênh lên của đoạn ST trước và sau
can thiệp ở 2 nhóm …………………………………………………………. 82
Biểu đồ 3.5. Các yếu tố liên quan đến kết quả của HHK dựa trên các
biến cố tim mạch chính trong vòng 12 tháng ……………………… 9

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/