NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHACO ĐẶT THỂ THỦY TINH ĐA TIÊU LOẠN THỊ

Luận án tiến sĩ y học NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHACO ĐẶT THỂ THỦY TINH ĐA TIÊU LOẠN THỊ.Phẫu thuật điều trị bệnh đục thể thủy tinh từ khi ra đời đến nay đã trải qua nhiều bước tiến nhảy vọt đặc biệt trong hai thập niên qua. Cùng với những tiến bộ trong kỹ thuật mổ phaco, các loại thể thủy tinh nhân tạo (TTTNT) cũng được cải tiến không ngừng. Nhiều loại thể thủy tinh nhân tạo mới ra đời đã góp phần cải thiện đáng kể thị lực của bệnh nhân, nâng cao kết quả phẫu thuật [1],[2],[3],[4]. Điều này dẫn đến sự gia tăng kỳ vọng của bệnh nhân trong việc đạt được thị lực không chỉnh kính tốt nhất sau mổ.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00180

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

 
Mục tiêu của phẫu thuật phaco hiện nay không chỉ khôi phục thị lực về chính thị mà còn mang lại hình ảnh rõ nét ở mọi khoảng cách cả nhìn xa, nhìn gần và trung gian. Điều này chỉ có thể đạt được khi đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự [5],[6],[7],[8]. Tuy nhiên, với những bệnh nhân có độ loạn thị từ 1 điốp (D) trở lên chỉ định đặt TTTNT đa tiêu cự bị hạn chế do loại TTTNT này chỉ điều chỉnh được khúc xạ cầu mà không điều chỉnh được khúc xạ trụ. Sau mổ bệnh nhân vẫn thấy nhìn mờ, nhòe, méo hình, lóa mắt, nhức mỏi mắt nhất là khi nhìn xa và nhìn trung gian. Sự khác biệt này thể hiện rõ rệt ở những mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự hơn so với mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo đơn tiêu cự. Qua đó cho thấy kiểm soát loạn thị đặc biệt quan trọng khi xem xét đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự [9].
Trên thực tế lâm sàng, có một tỷ lệ khá lớn bệnh nhân bị đục thể thủy tinh kèm loạn thị giác mạc. Theo nghiên cứu của một số tác giả như Ferre-Blasco T, Hoffmann, Khan MI, Miyake T, Xu L tỷ lệ loạn thị giác mạc từ 1 điốp trở lên phổ biến trong khoảng 30% mắt phẫu thuật đục thủy tinh thể [10],[11],[12],[13],[14]. Khi những bệnh nhân này thật sự mong muốn đặt TTTNT đa tiêu cự, phẫu thuật viên sẽ phải thực hiện thêm phẫu thuật điều chỉnh loạn thị. Phẫu thuật rạch nới giãn giác mạc rìa hoặc đường rạch xuyên giác mạc đối xứng có thể được thực hiện trong quá trình mổ phaco [15],[16],[17],[18]. Sau khi phẫu thuật phaco đặt TTTNT, phẫu thuật khúc xạ bằng laser có thể được sử dụng để điều chỉnh tật khúc xạ còn lại bao gồm cả loạn thị [19],[20]. Tuy nhiên, ngoài những bất lợi của một phẫu thuật bổ sung như kinh phí, thời gian, nó còn liên quan đến các biến chứng như khả năng dự đoán kết quả hạn chế, khô mắt và các vấn đề phục hồi vết thương [15],[16], [18]… 
Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof ReSTOR Toric (ART) ra đời đã bổ sung cho các phẫu thuật viên phaco một phương pháp tốt nhất để điều trị cho bệnh nhân đục thể thủy tinh kèm loạn thị giác mạc đều có nhu cầu sử dụng thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự [2],[21]. Loại thể thủy tinh nhân tạo này vừa mang lại thị lực nhìn xa, nhìn trung gian, nhìn gần, vừa điều chỉnh được loạn thị có sẵn mà bệnh nhân chỉ trải qua một lần phẫu thuật phaco duy nhất. Ở Việt Nam, Acrysof ReSTOR Toric IOL đã được đưa vào sử dụng nhưng chưa có nghiên cứu nào một cách quy mô và hệ thống về kết quả phẫu thuật đặt TTTNT này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với các mục tiêu sau:
1.     Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof ReSTOR Toric.
2.     Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật.
 

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

1.    Trần Thị Hoàng Nga (2019), “Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật Phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu loạn thị”, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, số 53.
2.    Trần Thị Hoàng Nga  (2019), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị”, Tạp chí Y học thực hành, 9(1109). 

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. Loạn thị giác mạc và các phương pháp điều chỉnh loạn thị giác mạc trên bệnh nhân đục thể thủy tinh    3
1.1.1. Loạn thị giác mạc    3
1.1.2. Các phương pháp điều chỉnh loạn thị giác mạc trên bệnh nhân đục thể thủy tinh    10
1.2. Hiệu quả của phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof  ReSTOR Toric    20
1.2.1. Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof  ReSTOR Toric    20
1.2.2. Hiệu quả phẫu thuật phaco đặt TTTNT đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof  ReSTOR Toric    25
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật    30
1.3.1. Kích thước đồng tử    31
1.3.2. Độ loạn thị tồn dư    31
1.3.3. Vị trí trục IOL    32
1.3.4. Biến chứng sau phẫu thuật    34
1.4. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam    35
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    36
2.1. Đối tượng nghiên cứu    36
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    36
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    36
2.2. Phương pháp nghiên cứu    36
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    36
2.2.2. Cỡ mẫu    37
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu    37
2.2.4. Phương pháp tiến hành    38
2.2.5. Các chỉ số, biến số nghiên cứu    46
2.2.6. Các tiêu chí đánh giá kết quả và phương pháp đánh giá    47
2.2.7. Xử lý số liệu    54
2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu    54
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    55
3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật    55
3.1.1. Tuổi, giới    55
3.1.2. Hình thái và mức độ đục thể thủy tinh    56
3.1.3. Hình thái và mức độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật    56
3.1.4. Trục nhãn cầu và công suất cầu IOL    57
3.1.5. Tình trạng chức năng mắt trước phẫu thuật    57
3.1.6. Kích thước đồng tử    59
3.1.7. Các mẫu ART được sử dụng trong phẫu thuật    59
3.1.8 .Vị trí vết mổ    59
3.2. Hiệu quả của phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu loạn thị Acrysof ReSTOR Toric    60
3.2.1. Kết quả thị lực    60
3.2.2. Kết quả khúc xạ    65
3.2.3. Tần suất đeo kính    69
3.2.4. Nhãn áp    70
3.2.5. Độ nhạy cảm tương phản    70
3.2.6. Biến chứng trong và sau phẫu thuật    70
3.2.7. Mức độ hài lòng của bệnh nhân    72
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật    74
3.3.1. Kích thước đồng tử    74
3.3.2. Vị trí vết mổ    76
3.3.3. Vị trí trục IOL    79
3.3.4. Độ loạn thị tồn dư sau mổ    81
3.3.5. Đục bao sau    84
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    86
4.1. Đặc điểm chung    86
4.1.1. Tuổi và giới    86
4.1.2. Hình thái và mức độ đục thể thủy tinh    87
4.1.3. Hình thái và mức độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật    88
4.1.4. Trục nhãn cầu và công suất cầu IOL    89
4.1.5. Tình trạng chức năng mắt trước phẫu thuật    89
4.1.6. Kích thước đồng tử    90
4.1.7. Các mẫu ART được sử dụng trong phẫu thuật    90
4.1.8. Vị trí vết mổ    91
4.2. Hiệu quả phẫu thuật    92
4.2.1. Kết quả thị lực    92
4.2.2. Kết quả khúc xạ    98
4.2.3. Tần suất đeo kính    105
4.2.4. Kết quả nhãn áp    105
4.2.5. Độ nhạy cảm tương phản    106
4.2.6. Biến chứng trong và sau phẫu thuật.    107
4.2.7. Mức độ hài lòng của bệnh nhân    112
4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật    114
4.3.1. Kích thước đồng tử    114
4.3.2. Vị trí vết mổ    115
4.3.3. Vị trí trục IOL    117
4.3.4. Loạn thị tồn dư    121
4.3.5. Đục bao sau    124
KẾT LUẬN    127
KIẾN NGHỊ    129
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN    130
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP    131
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ  LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.     Các tiêu chí nghiên cứu    47
Bảng 3.1.     Phân bố bệnh nhân theo tuổi    55
Bảng 3.2.     Hình thái và mức độ đục thể thủy tinh    56
Bảng 3.3.     Mức độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật    57
Bảng 3.4.     Trục nhãn cầu và công suất cầu IOL    57
Bảng 3.5.     Nhãn áp trước phẫu thuật    57
Bảng 3.6.     Thị lực trước phẫu thuật    58
Bảng 3.7.     Kích thước đồng tử    59
Bảng 3.8.     Các mẫu ART được sử dụng trong phẫu thuật    59
Bảng 3.9.      Vị trí vết mổ    59
Bảng 3.10.      Khúc xạ cầu tồn dư sau mổ    65
Bảng 3.11.     Khúc xạ cầu tương đương sau mổ    66
Bảng 3.12.     Khúc xạ trụ tại các thời điểm theo dõi sau mổ    66
Bảng 3.13.     Kết quả điều chỉnh loạn thị    67
Bảng 3.14.     Loạn thị giác mạc trung bình trong từng mẫu ART theo thời gian (điốp)    67
Bảng 3.15.     Độ loạn thị tồn dư trung bình sau mổ trong từng mẫu ART (điốp)    68
Bảng 3.16.     Phân tích kết quả điều trị loạn thị theo phương pháp Alpin    68
Bảng 3.17.     Nhãn áp sau mổ    70
Bảng 3.18.     Độ nhạy cảm tương phản    70
Bảng 3.19.     Biến chứng sau phẫu thuật    71
Bảng 3.20.     Mức độ lệch trục IOL    71
Bảng 3.21.     Các rối loạn thị giác    72
Bảng 3.22.     Mức độ hài lòng của bệnh nhân    72
Bảng 3.23.     Một số hoạt động chức năng thị giác    73
Bảng 3.24.     Liên quan giữa kích thước đồng tử và chức năng thị giác    75
Bảng 3.25.     Liên quan giữa vị trí vết mổ và chức năng thị giác    77
Bảng 3.26.     Liên quan giữa vị trí vết mổ và độ loạn thị tồn dư    78
Bảng 3.27.     Liên quan giữa vị trí trục IOL và chức năng thị giác    80
Bảng 3.28.     Liên quan giữa vị trí trục IOL và độ loạn thị tồn dư sau mổ    81
Bảng 3.29.     Liên quan giữa độ loạn thị giác mạc trước mổ và độ loạn thị  tồn dư sau mổ    81
Bảng 3.30.     Liên quan giữa độ loạn thị tồn dư và chức năng thị giác    83
Bảng 3.31.     Liên quan giữa kiểu loạn thị và độ loạn thị tồn dư sau mổ    83
Bảng 3.32.     Liên quan giữa đục bao sau và chức năng thị giác    85
Bảng 4.1.     Tuổi trung bình của bệnh nhân trong các nghiên cứu khác    86
Bảng 4.2.     Tỷ lệ nam nữ trong các nghiên cứu khác    87
Bảng 4.3.     Độ loạn thị trước phẫu thuật của một số tác giả khác    88
Bảng 4.4.     Thị lực nhìn xa sau mổ của các tác giả khác    92
Bảng 4.5.     Thị lực nhìn gần sau mổ của các tác giả khác    94
Bảng 4.6.     Thị lực nhìn trung gian sau mổ của các tác giả khác    97
Bảng 4.7.     Độ loạn thị sau mổ của các tác giả khác    100
Bảng 4.8.     Độ lệch trục IOL của một số tác giả khác    110

 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.     Phân bố bệnh nhân theo giới    55
Biểu đồ 3.2.     Hình thái loạn thị giác mạc    56
Biểu đồ 3.3.     Thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính sau phẫu thuật    60
Biểu đồ 3.4.     Thị lực nhìn xa chỉnh kính tối đa sau phẫu thuật    61
Biểu đồ 3.5.     Thị lực nhìn gần chưa chỉnh kính sau phẫu thuật    62
Biểu đồ 3.6.     Thị lực nhìn gần chỉnh kính tối đa sau phẫu thuật    63
Biểu đồ 3.7.     Thị lực nhìn trung gian chưa chỉnh kính sau phẫu thuật    64
Biểu đồ 3.8.     Thị lực nhìn trung gian chỉnh kính tối đa sau phẫu thuật    65
Biều đồ 3.9.     Tần suất đeo kính    69
Biểu đồ 3.10.     Liên quan giữa kích thước đồng tử và thị lực    74
Biểu đồ 3.11.     Liên quan giữa vị trí vết mổ và thị lực    76
Biểu đồ 3.12.     Liên quan giữa vị trí trục IOL và thị lực    79
Biểu đồ 3.13.     Liên quan giữa độ loạn thị tồn dư và thị lực    82
Biểu đồ 3.14.      Liên quan giữa đục bao sau và thị lực    84

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/