Nghiên cứu nồng độ Klotho huyết thanh và mối liên quan đến một số rối loạn khoáng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu nồng độ Klotho huyết thanh và mối liên quan đến một số rối loạn khoáng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Bệnh thận mạn (BTM) đã trở thành một trong các vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu trong thế kỷ 21. Số lượng bệnh nhân (BN) mắc BTM ngày càng gia tăng, ước tính có khoảng 843,6 triệu người mắc BTM trên toàn thế giới vào năm 2017. Tỷ lệ BTM từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 5 ở những người từ 20 tuổi trở lên là 10,4% ở nam giới và 11,8% ở phụ nữ. Bệnh thận mạn thường gặp ở người cao tuổi do mức lọc cầu thận (MLCT) giảm khi tuổi càng cao, nữ giới nhiều hơn nam giới, đối tượng mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp (THA), có thể liên quan đến chủng tộc, người Mỹ da đen có tỷ lệ mắc BTM cao gấp 3,7 lần so với người Mỹ da trắng. Các nghiên cứu (NC) của Tổ chức Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu (GBD: Global Burden of Disease) đã cho thấy BTM đã nổi lên như là một nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới. Tỷ lệ tử vong toàn cầu ở mọi lứa tuổi do BTM đã tăng 41,5% từ năm 1990 đến 2017 [54]. BTM là nguyên nhân gây giảm tuổi thọ đứng hàng thứ 19 vào năm 2013, đứng hàng thứ 13 vào năm 2016, đứng hàng thứ 12 vào năm 2017, và dự báo đứng hàng thứ 5 vào năm 2040 [94]. BTM có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cộng đồng vì bệnh gây ra nhiều biến chứng như tăng huyết áp, giữ muối và nước, thiếu máu, bệnh lý tim mạch, toan chuyển hóa,…Một trong những biến chứng quan trọng của BTM đó là rối loạn chuyển hóa xương và khoáng chất do bệnh thận mạn (CKD-MBD: Chronic kidney disease– mineral and bone disorder). Theo Hướng dẫn năm 2006 của Tổ chức Toàn cầu Cải thiện Kết quả Bệnh Thận (KDIGO: Kidney Disease Improving Global Outcomes), CKD–MBD được định nghĩa là ”một rối loạn hệ thống về chuyển hóa xương và khoáng chất do bệnh thận mạn biểu hiện bằng một trong ba hoặc kết hợp các yếu tố sau: (a) bất thường của chuyển hóa canxi, phospho, hormon cận giáp (PTH: Parathyroid Hormon) hoặc vitamin D; (b) những bất thường về tái tạo xương, khoáng hóa, thể tích, tăng trưởng tuyến tính hoặc sức mạnh của xương; hoặc (c) vôi hóa mạch máu hoặc mô mềm khác’’[114]. CKD-MBD được xem là yếu tố góp phần đáng kể vào tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bệnh thận mạn, chủ yếu thông qua việc làm tăng nguy cơ tử vong do tim mạch – nguyên nhân hàng đầu trong nhóm bệnh nhân này [119].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0688 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Do đó, việc phát hiện sớm BTM và các biến chứng kèm theo, đặc biệt là CKD-MBD có ý nghĩa quan trọng để kiểm soát tiến triển bệnh và giảm gánh nặng y tế. Cơ chế bệnh sinh của CKD–MBD không chỉ liên quan đến rối loạn bài tiết các chất khoáng mà còn gắn liền với sự suy giảm chức năng nội tiết của thận. Thận là một cơ quan nội tiết quan trọng, tiết ra các hormon như erythropoietin, renin, calcitriol và Klotho. Sự suy giảm chức năng nội tiết này trong BTM góp phần gây thiếu máu, rối loạn xương– khoáng và nhiều biến chứng hệ thống khác. Trong khi điều trị hiện nay chủ yếu tập trung phục hồi chức năng bài tiết (lọc máu, ghép thận), vai trò nội tiết của thận – đặc biệt là Klotho – vẫn chưa được quan tâm đầy đủ. Creatinin huyết thanh chủ yếu phản ánh chức năng bài tiết, trong khi suy giảm chức năng nội tiết có thể xuất hiện sớm hơn và tiến triển âm thầm ở giai đoạn đầu BTM. Do đó, Klotho được kỳ vọng là dấu ấn sinh học bổ sung, giúp nhận diện sớm rối loạn nội tiết liên quan BTM trước khi creatinin tăng rõ rệt.
Klotho được sản xuất chủ yếu từ tế bào biểu mô ống thận và tồn tại dưới dạng protein xuyên màng cũng như dạng hòa tan. Nó đóng vai trò là đồng thụ thể của yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 23 (FGF23: fibroblast growth factor 23), tham gia điều hòa chuyển hóa phospho và vitamin D [148]. Một số nghiên cứu cho thấy nồng độ Klotho huyết thanh giảm sớm ngay cả trước khi creatinin huyết thanh tăng, và mức giảm này liên quan đến sự tiến triển của BTM và các biến chứng như CKD-MBD [26],[120]. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác không tìm thấy mối liên quan rõ ràng giữa Klotho với chức năng thận, CKD-MBD hoặc kết cục lâm sàng, khiến giá trị của Klotho trong phát hiện sớm, tiên lượng bệnh vẫn còn gây tranh luận [136],[166].
Mặc dù có nhiều nghiên cứu quốc tế đã khảo sát vai trò của Klotho trong bệnh thận mạn và CKD-MBD, kết quả vẫn chưa thống nhất và chưa đủ cơ sở để đưa ra khuyến cáo lâm sàng cụ thể. Các nghiên cứu trước đây thường hạn chế về cỡ mẫu, thiếu nhóm chứng, không bao quát đầy đủ các giai đoạn bệnh thận mạn, chủ yếu phân tích riêng lẻ trên nhóm BTM hoặc LMCK và hiếm khi so sánh trực tiếp giữa hai nhóm này. Đặc biệt, dữ liệu về mối liên hệ giữa Klotho huyết thanh và mật độ xương còn rất ít. Ở Việt Nam, nghiên cứu về CKD-MBD chủ yếu tập trung vào các chỉ số kinhđiển như canxi, phospho, PTH và 25-hydroxyvitamin D, trong khi chưa có công bố nào đánh giá toàn diện Klotho và mật độ xương. Một nghiên cứu với cỡ mẫu hợp lý, bao quát các giai đoạn BTM, so sánh trực tiếp BTM, LMCK và nhóm chứng kèm đo mật độ xương là cần thiết để góp phần làm sáng tỏ vai trò của Klotho, bổ sung dữ liệu trong nước và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Vì vậy, chúng tôi thực hiện3 nghiên cứu với đề tài: “Nghiên cứu nồng độ Klotho huyết thanh và mối liên quan đến một số rối loạn khoáng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn.”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Xác định nồng độ Klotho huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 5 đang lọc máu chu kỳ.
2.2. Phân tích mối liên quan giữa nồng độ Klotho huyết thanh với mức lọc cầu thận ở nhóm bệnh thận mạn chưa lọc máu, một số yếu tố khoáng xương (canxi, phospho, PTH, 25-hydroxyvitamin D huyết thanh) và mật độ xương.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC
Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu đầu tiên về nồng độ Klotho huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn các giai đoạn và bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại Việt Nam. Đây là thông tin có giá trị bổ sung cho cơ sở dữ liệu trong nước về Klotho – một dấu ấn sinh học tiềm năng trong bệnh thận mạn.
Ngoài ra, việc phân tích mối liên quan giữa Klotho huyết thanh với mức lọc cầu thận, một số yếu tố khoáng xương (canxi, phospho, PTH, 25-hydroxyvitamin D) và mật độ xương) góp phần làm rõ hơn cơ chế bệnh sinh của rối loạn khoáng xương do bệnh thận mạn (CKD-MBD). Những kết quả này có thể hỗ trợ định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về giá trị chẩn đoán sớm và tiên lượng của Klotho trong bệnh thận mạn.
4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu có thể giúp nhận diện sớm tình trạng giảm Klotho ở bệnh nhân bệnh thận mạn và gợi ý khả năng theo dõi tiến triển bệnh thông qua chỉ số này, đặc biệt trong các giai đoạn sớm khi chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt.
Việc đánh giá đồng thời Klotho huyết thanh với các chỉ số khoáng xương (canxi, phospho, PTH, 25-hydroxyvitamin D và mật độ xương) có thể hỗ trợ nhận diện nguy cơ rối loạn khoáng xương và biến chứng tim mạch ở bệnh nhân bệnh thận mạn, từ đó góp phần định hướng biện pháp dự phòng hoặc can thiệp sớm. Ngoài ra, nghiên cứu cũng gợi ý những hướng đi mới trong việc tìm hiểu vai trò tiềm năng của Klotho trong quản lý CKD-MBD và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………………………….i
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………………ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ……………………………………………………………………………. iii
MỤC LỤC…………………………………………………………………………………………………..vi
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………………vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ………………………………………………………………………………..xi
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………………………….xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ………………………………………………………………………………… xiii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………..1
1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………………………………………….. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………………………………………. 3
3. Ý nghĩa khoa học ………………………………………………………………………………………………… 3
4. Ý nghĩa thực tiễn…………………………………………………………………………………………………. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….4
1.1. Bệnh thận mạn và rối loạn chuyển hóa xương và khoáng chất do bệnh thận mạn…. 4
1.2. Chức năng của Klotho trong bệnh thận mạn và mối liên quan giữa Klotho huyết thanh
với rối loạn chuyển hóa xương và khoáng chất do bệnh thận mạn ……………………………. 18
1.3. Một số nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu…………….38
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..43
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………………………… 43
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………… 46
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………………………………….. 70
2.4. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………………… 71
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………72
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………. 72
3.2. Nồng độ Klotho huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn …………………………………. 82
3.3. Mối liên quan giữa nồng độ Klotho huyết thanh với mức lọc cầu thận, một số yếu tố
khoáng xương, mật độ xương và một số yếu tố khác ở bệnh nhân bệnh thận mạn …….. 92
Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………..107
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………..107
4.2. Nồng độ Klotho huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn ………………………………..116
4.3. Mối liên quan giữa nồng độ Klotho huyết thanh với mức lọc cầu thận, một số yếu tố
khoáng xương, mật độ xương và một số yếu tố khác ở bệnh nhân bệnh thận mạn ……126
4.4. Tổng hợp bàn luận và định hướng nghiên cứu…………………………………………………144
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………146
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………..148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐỀ TÀI ĐÃ
CÔNG BỐ ………………………………………………………………………………………………..149
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCvii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn xác định bệnh thận mạn theo KDIGO 2012 …………….. 4
Bảng 1.2. Các giai đoạn của bệnh thận mạn ……………………………………………. 5
Bảng 1.3. Phân loại các nguyên nhân gây bệnh thận mạn ………………………… 5
Bảng 1.4. Phân tầng nguy cơ tiến triển của bệnh thận mạn đến giai đoạn cuối
…………………………………………………………………………………………………………… 6
Bảng 1.5. Hệ thống phân loại TMV …………………………………………………….. 16
Bảng 1.6. Các giá trị tham khảo của Klotho huyết thanh được xét nghiệm bằng
phương pháp ELISA ở người trưởng thành khỏe mạnh từ 18–85 tuổi ………. 21
Bảng 1.7. Chiến lược điều trị tiềm năng BTM thông qua làm tăng nồng độ Klotho
…………………………………………………………………………………………………………. 37
Bảng 1.8. Tóm tắt kết quả một số nghiên cứu và khoảng trống của các nghiên
cứu……………………………………………………………………………………………………. 41
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá béo phì dựa vào BMI cho người Châu Á theo WHO
…………………………………………………………………………………………………………. 51
Bảng 2.2. Chẩn đoán tăng huyết áp theo ngưỡng huyết áp đo tại phòng khám của
Phân hội Tăng huyết áp – Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam (VSH/VNHA) 2022
…………………………………………………………………………………………………………. 52
Bảng 2.3. Chẩn đoán và phân chia mức độ thiếu máu ……………………………. 54
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn khoáng xương theo KDOQI 2003 và
bổ sung theo KDIGO 2017 ………………………………………………………………….. 62
Bảng 2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán Loãng xương theo Tổ chức Y tế Thế giới . 64
Bảng 2.6. Các bước tiến hành định lượng nồng độ Klotho huyết thanh theo kỹ thuật
ELISA ……………………………………………………………………………………………….. 67
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi của các đối tượng nghiên cứu…………………………… 72
Bảng 3.2. Phân lớp tuổi của các đối tượng nghiên cứu……………………………. 72
Bảng 3.3. Đặc điểm giới của các đối tượng nghiên cứu…………………………… 73
Bảng 3.4. Chỉ số nhân trắc của các đối tượng nghiên cứu ……………………….. 73viii
Bảng 3.5. Đặc điểm huyết áp của các đối tượng nghiên cứu ……………………. 74
Bảng 3.6. Đặc điểm về tiền căn của đối tượng nghiên cứu………………………. 75
Bảng 3.7. Đặc điểm thiếu máu của các đối tượng nghiên cứu ………………….. 75
Bảng 3.8. Đặc điểm lipid máu và albumin máu của đối tượng nghiên cứu … 76
Bảng 3.9. Nồng độ urê, creatinin, mức lọc cầu thận các nhóm theo CKD-EPI năm
2009 ………………………………………………………………………………………………….. 76
Bảng 3.10. Nồng độ urê, creatinin, mức lọc cầu thận của bệnh nhân bệnh thận
mạn theo các giai đoạn bệnh ………………………………………………………………… 77
Bảng 3.11. Nồng độ trung bình canxi máu hiệu chỉnh, phospho, tích số canxi
× phospho của các đối tượng nghiên cứu……………………………………………….. 77
Bảng 3.12. Nồng độ PTH của các đối tượng nghiên cứu…………………………. 78
Bảng 3.13. Phân lớp nồng độ PTH của các đối tượng nghiên cứu…………….. 78
Bảng 3.14. Nồng độ 25(OH)D của các đối tượng nghiên cứu ………………….. 79
Bảng 3.15. Mật độ xương trung bình đo ở cột sống thắt lưng, toàn bộ xương
đùi, cổ xương đùi ở bệnh nhân BTM GĐ 3–5D ……………………………………… 80
Bảng 3.16. Tỷ lệ loãng xương theo WHO dựa vào mật độ xương tại từng vị trí
đo ở bệnh nhân BTM GĐ 3–5D……………………………………………………………. 81
Bảng 3.17. Nồng độ Klotho theo giai đoạn bệnh thận mạn ……………………… 82
Nhận xét: Nồng độ Klotho huyết thanh giảm dần từ nhóm chứng qua các giai
đoạn tiến triển của bệnh thận mạn, và đạt mức thấp nhất ở nhóm lọc máu chu
kỳ……………………………………………………………………………………………………… 84
Bảng 3.18. Nồng độ Klotho theo nhóm tuổi của các đối tượng nghiên cứu .. 84
Bảng 3.19. Nồng độ Klotho theo giới của các đối tượng nghiên cứu ………… 84
Bảng 3.20. Nồng độ Klotho trong nhóm bệnh theo rối loạn canxi – phospho 85
Bảng 3.21. Nồng độ Klotho theo nồng độ PTH của các đối tượng nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………………. 85
Bảng 3.22. Nồng độ Klotho, PTH, 25(OH)D và các chỉ số sinh hóa của các đối
tượng nghiên cứu………………………………………………………………………………… 86
Bảng 3.23. Nồng độ Klotho theo số lượng rối loạn khoáng xương …………… 87ix
Bảng 3.24. So sánh nồng độ Klotho giữa các nhóm bệnh nhân theo mật độ
xương tại các vị trí đo khác nhau ở nhóm BTM GĐ 3−5…………………………. 87
Bảng 3.25. So sánh nồng độ Klotho giữa các nhóm bệnh nhân theo mật độ
xương tại các vị trí đo khác nhau ở nhóm LMCK ………………………………….. 88
Bảng 3.27. Tương quan giữa nồng độ Klotho và các khoáng xương khác với
các yếu tố lâm sàng trong nhóm BTM…………………………………………………… 92
Bảng 3.28. Tương quan giữa nồng độ Klotho và các khoáng xương khác với
các yếu tố cận lâm sàng trong nhóm bệnh thận mạn ……………………………….. 93
Bảng 3.29. Tương quan giữa các yếu tố khoáng xương với nhau ở nhóm bệnh thận
mạn …………………………………………………………………………………………………… 94
Bảng 3.30. Phân tích tương quan giữa nồng độ Klotho huyết thanh với MĐX
và T-score tại 3 vị trí đo ở nhóm BTM GĐ 3−5 ……………………………………… 95
Bảng 3.31. Hồi quy tuyến tính đơn biến các yếu tố liên quan đến Klotho trong
nhóm bệnh thận mạn …………………………………………………………………………… 95
Bảng 3.32. Hồi quy tuyến tính đa biến các yếu tố liên quan đến nồng độ Klotho
trong nhóm BTM………………………………………………………………………………… 97
Bảng 3.33. Hồi quy tuyến tính đơn biến giữa Klotho (biến độc lập) với MĐX
và T-score tại các vị trí đo ở nhóm BTM GĐ 3−5 ………………………………….. 98
Bảng 3.34. Hồi quy logistic đơn biến giữa tình trạng loãng xương (biến phụ
thuộc) và nồng độ Klotho (biến độc lập) ở nhóm BTM GĐ 3−5 ………………. 99
Bảng 3.35. Tương quan giữa nồng độ Klotho và các khoáng xương khác với
các yếu tố lâm sàng trong nhóm lọc máu chu kỳ…………………………………….. 99
Bảng 3.36. Tương quan giữa nồng độ Klotho và các khoáng xương khác với
các yếu tố cận lâm sàng trong nhóm lọc máu chu kỳ …………………………….. 100
Bảng 3.37. Tương quan giữa các yếu tố khoáng xương với nhau ở nhóm LMCK
……………………………………………………………………………………………………….. 101
Bảng 3.38. Phân tích tương quan giữa nồng độ Klotho huyết thanh với MĐX
và T-score tại 3 vị trí đo ở nhóm LMCK …………………………………………….. 101
Bảng 3.39. Hồi quy tuyến tính đơn biến các yếu tố liên quan đến Klotho trong
nhóm BTM lọc máu chu kỳ ……………………………………………………………….. 102x
Bảng 3.40. Hồi quy tuyến tính đa biến các yếu tố liên quan đến Klotho trong nhóm
LMCK……………………………………………………………………………………………… 104
Bảng 3.41. Hồi quy tuyến tính đơn biến giữa Klotho (biến độc lập) với MĐX
và T-score tại các vị trí đo ở nhóm LMCK…………………………………………… 105
Bảng 3.42. Hồi quy logistic đơn biến giữa tình trạng loãng xương (biến phụ
thuộc) và nồng độ Klotho (biến độc lập) ở nhóm LMCK ………………………. 106xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố số lượng rối loạn khoáng xương ở các nhóm nghiên cứu……..79
Biểu đồ 3.2. Nồng độ Klotho của các đối tượng nghiên cứu ……………………. 82
Biểu đồ 3.3. Nồng độ Klotho ở nhóm LMCK theo thời gian lọc máu……….. 83
Biểu đồ 3.4. Nồng độ Klotho huyết thanh của đối tượng nghiên cứu………… 83
Biểu đồ 3.5. Nồng độ Klotho theo nồng độ 25(OH)D trong nhóm bệnh……. 86
Biểu đồ 3.6. Đường cong ROC nồng độ Klotho trong phân biệt tình trạng giảm
mức lọc cầu thận ………………………………………………………………………………… 89
Biểu đồ 3.7. Đường cong ROC của Klotho và PTH trong phân biệt tình trạng
giảm nồng độ canxi hiệu chỉnh …………………………………………………………….. 90
Biểu đồ 3.8. Đường cong ROC của Klotho và PTH trong phân biệt tình trạng
bệnh nhân tăng phospho máu……………………………………………………………….. 90
Biểu đồ 3.9. Đường cong ROC của Klotho trong trong phân biệt tình trạng tăng
PTH máu …………………………………………………………………………………………… 91
Biểu đồ 3.10. Tương quan tuyến tính giữa nồng độ Klotho và ure máu ở nhóm
BTM …………………………………………………………………………………………………. 96
Biểu đồ 3.11. Tương quan tuyến tính giữa nồng độ Klotho và MLCT ở nhóm
BTM …………………………………………………………………………………………………. 96
Biểu đồ 3.12. Tương quan tuyến tính giữa nồng độ Klotho và PTH máu ở nhóm
BTM………………………………………………………………………………………………….. 97
Biểu đồ 3.13. Tương quan tuyến tính giữa Klotho và hemoglobin máu ở nhóm
LMCK …………………………………………………………………………………………….. 103
Biểu đồ 3.14. Tương quan tuyến tính giữa Klotho và thời gian lọc máu ở nhóm
LMCK……………………………………………………………………………………………… 103
Biểu đồ 3.15. Tương quan tuyến tính giữa Klotho và thời gian mắc BTM ở
nhóm LMCK ……………………………………………………………………………………. 104xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tương tác giữa FGF23, PTH, vitamin D3, phospho trong bệnh thận mạn11
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái tạo xương ……………………. 15
Hình 1.3. Cấu trúc protein Klotho…………………………………………………………. 19
Hình 1.4. Cấu trúc gen và protein Klotho ………………………………………………. 19
Hình 1.5. Các yếu tố điều hòa phiên mã và điều hòa theo xu hướng giảm Klotho
huyết thanh ……………………………………………………………………………………….. 24
Hình 1.6. Vai trò của Klotho và FGF23 trong cân bằng khoáng chất tại thận…………25
Hình 1.7. Vai trò của Klotho trong CKD-MBD………………………………………. 35
Hình 2.1. Máy phân tích hóa sinh tự động AU5800 ……………………………….. 48
Hình 2.2. Máy xét nghiệm ELISA tự động 4 khay Immunomat (virion\serion)……..65
Hình 2.3. Bộ hóa chất xét nghiệm Klotho huyết thanh do hãng ImmunoBiological Laboratories (IBL), Nhật Bản sản xuất ………………………………….. 6

Recent Comments