Nghiên cứu thực trạng bệnh thoái hoá khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ y tế xã tại Hải Dương
Nghiên cứu thực trạng bệnh thoái hoá khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ y tế xã tại Hải Dương
Tên đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ y tế xã tại tỉnh Hải Dương”
Mã số: 62.72.01.64
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Nghiên cứu sinh: Đinh Thị Diệu Hằng
Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Dương Đình Thiện
2. PGS.TS. Vũ Đình Chính
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội
MÃ TÀI LIỆU |
BQT.YHOC. 00031 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Tỷ lệ THK gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương năm 2008: là 27,1% (theo tiêu chuẩn ACR 1991 dựa vào lâm sàng)
2. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp nâng cao năng lực chẩn đoán và xử trí bệnh THK gối của cán bộ trạm y tế xã tại tỉnh Hải Dương.
2.1. Về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối của CBYT xã trước can thiệp
– Trình độ CBYT xã: y sĩ (70,7%); bác sĩ (29,3%). Trong đó, 70,3% CBYT thâm niên công tác trên 10 năm, 20% CBYT thâm niên từ 5 – 10 năm và 9,7% CBYT có thâm niên công tác dưới 5 năm.
– Về kiến thức chẩn đoán bệnh THK gối: chỉ có 27,2% CBYT có kiến thức tốt và khá; 72,8% CBYT có kiến thức ở mức độ trung bình và kém;
– Về kiến thức điều trị bệnh THK gối: 44,1% CBYT có kiến thức khá-tốt và 55,9% CBYT xã có kiến thức trung bình – kém.
– Về kiến thức tư vấn bệnh THK gối: 42,1% CBYT có kiến thức khá- tốt; 57,9 % ở mức độ trung bình và kém; không có sự khác biệt rõ ràng giữa y sĩ và bác sĩ về kiến thức tư vấn bệnh THK gối.
2.2. Hiệu quả can thiệp về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn cho bệnh nhân THK gối của CBYT xã sau 1 năm:
– Về kiến thức chẩn đoán bệnh THK gối: tỷ lệ CBYT có kiến thức ở mức độ tốt – khá tăng lên (CSHQ = 80%) và tỷ lệ CBYT có kiến thức ở mức độ trung bình – kém giảm đi rõ rệt (CSHQ = -30%), p< 0,001.
– Về kiến thức điều trị bệnh THK gối: tỷ lệ CBYT có kiến thức ở mức độ tốt – khá tăng lên (CSHQ = 7%) và tỷ lệ CBYT có kiến thức ở mức độ trung bình – kém giảm đi rõ rệt (CSHQ = -6%), p< 0,001.
– Về kiến thức tư vấn bệnh THK gối: tỷ lệ CBYT có kiến thức ở mức độ tốt – khá tăng lên (CSHQ = 60%) và tỷ lệ CBYT có kiến thức ở mức độ trung bình – kém giảm đi rõ rệt (CSHQ = -44%), p< 0,001.
Đặt Vấn Đề
Thoái hoá khớp (THK) là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học, làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn (cột sống và đĩa đệm). Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố như: di truyền, phát triển, chuyển hoá và chấn thương [3, 31].
Thoái hoá khớp có thể gặp ở nhiều khớp động, nhưng theo thống kê bệnh hay gặp ở những khớp chịu tải như khớp gối, khớp háng, cột sống. Khi khớp bị thoái hoá đến giai đoạn biểu hiện lâm sàng gây đau và hạn chế chức năng đi lại và sinh hoạt của người bệnh khiến người bệnh phải thường xuyên đi khám bệnh và điều trị, do vậy ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và gây tổn hại đến kinh tế.
Theo một điều tra tại Mỹ, hơn 80% người trên 55 tuổi có biểu hiện thoái hoá khớp trên phim chụp xquang, trong đó có từ 10- 20% số người có triệu chứng hạn chế vận động [117]. Đặc biệt có khoảng vài trăm ngàn người không tự phục vụ được do bị thoái hoá khớp háng và chi phí cho điều trị 1 bệnh nhân bằng thuốc lên tới 141,98 đô la Mỹ trong 30 ngày. Ở Pháp, bệnh thoái hoá khớp chiếm khoảng 28,6% trong số các bệnh xương khớp, mỗi năm khoảng 50.000 người được ghép khớp háng nhân tạo.
Hiện nay, cùng với sự gia tăng tuổi thọ trung bình của người Việt Nam, các bệnh lý xương khớp, đặc biệt là THK gối là chứng bệnh hay gặp, càng cao tuổi bệnh lý càng diễn biến nặng, sau 40 – 50 tuổi, có thể xuất hiện biểu hiện của bệnh. Đây là bệnh không trực tiếp đe dọa tính mạng nên người bệnh và cộng đồng chưa quan tâm đúng mức, đặc biệt là người lao động chân tay. Trong tương lai, tỷ lệ này còn đang tiếp tục tăng cao vì sự gia tăng tuổi thọ. Nếu phát hiện và điều trị bệnh muộn thì hiệu quả không được như mong muốn, sẽ gắn liền với nghỉ việc, giảm năng suất lao động và hạn chế hoạt động hàng ngày, thậm chí sẽ tàn phế suốt đời. Do vậy vai trò của cán bộ y tế xã là hết sức quan trọng trong việc phát hiện sớm, điều trị và tư vấn đúng cho người dân. Liệu cán bộ y tế xã có đủ kiến thức, kỹ năng phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh THK gối cho người dân tại cộng đồng hay không là một vấn đề cần phải quan tâm.
Theo thống kê tổng số bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1979 – 1988), tỷ lệ thoái hoá khớp chiếm 10,4% [30]; Theo nghiên cứu của phân khoa xương khớp bệnh viện đại học Y – Dược thành phố Hồ Chí Minh cho thấy THK rất phổ biến, gặp trong khoảng 20% dân số độ tuổi 40 -50, có tới 50% dân số độ tuổi bắt đầu từ 40 trở lên có hình ảnh THK trên phim xquang, nhưng chỉ một nửa trong số này có triệu chứng lâm sàng ở khớp, trong đó 75% là ở khớp gối [19]. Theo điều tra dịch tễ tình hình bệnh xương khớp trong cộng động một số quần thể dân cư ở phía Bắc Việt Nam năm 2002, bệnh THK chiếm tỷ lệ cao nhất, ở nông thôn là 5,7% và ở thành thị là 4,1% [138].
Ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và một số biện pháp điều trị bệnh thoái hoá khớp tại một số bệnh viện, nhưng đánh giá dịch tễ học lâm sàng bệnh thoái hoá khớp gối và vấn đề chẩn đoán cũng như điều trị, tư vấn về bệnh thoái hoá khớp gối trong cộng đồng còn ít được quan tâm. Để góp phần tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu thực trạng bệnh thoái hoá khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ y tế xã tại Hải Dương với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2008.
2. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp nâng cao năng lực chẩn đoán và xử trí bệnh thoái hóa khớp gối của cán bộ trạm y tế xã tại tỉnh Hải Dương.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1. 1. Giải phẫu khớp gối 3
1.1.1. Giới hạn của gối: 3
1.1.2. Giải phẫu khớp gối 3
1.1.3. Mặt khớp 5
1.1.4. Phương tiện nối khớp: 7
1.1.5. Màng hoạt dịch: 10
1.1.6. Cấu trúc và thành phần của sụn khớp 12
1.1.7. Giải phẫu xquang khớp gối bình thường: 16
1.1.8. Chức năng của khớp gối 18
1.2. Bệnh thoái hoá khớp 19
1.2.1. Định nghĩa bệnh thoái hoá khớp 19
1.2.2. Dịch tễ học bệnh THK [30] 19
1.2.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hoá khớp 20
1.2.4. Triệu chứng của bệnh THK gối: 29
1.2.5. Các biện pháp điều trị THK 34
1.3. Các yếu tố liên quan đến bệnh THK: 38
1.3.1. Yếu tố tuổi, giới và thoái hoá khớp 38
1.3.2. Yếu tố cơ học và chấn thương với THK 39
1.3.3. Sự béo phì 40
1.3.4. Yếu tố nội tiết: 41
1.3.5. Thoái hóa khớp thứ phát 41
1.4. Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân vùng nông thôn 42
1.4.1. Vai trò của trạm y tế xã (TYT) 42
1.4.2. Kiến thức về chẩn đoán và xử trí một số bệnh phổ biến tại cộng đồng của các cán bộ y tế tại trạm y tế xã 43
1.4.3. Tình hình chẩn đoán, điều trị bệnh THK gối tại y tế tuyến cơ sở 44
1.5. Tình hình nghiên cứu bệnh thoái hóa khớp gối 47
1.5.1. Thế giới 47
1.5.2. Ở Việt Nam 48
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.1. Đối tượng nghiên cứu 51
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu: 51
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu: 52
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 53
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: 53
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 54
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 55
2.2.3. Giải pháp can thiệp: 56
2.2.4. Kỹ thuật thu thập thông tin: 57
2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu: 65
2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: 65
2.4. Các chỉ số nghiên cứu 66
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67
3.1. Mô tả thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2008. 67
3.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 67
3.1.2. Tỷ lệ mắc THK gối tại 02 xã, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 68
3.1.3.Triệu chứng lâm sàng thoái hoá khớp gối: 68
3.1.4. Phân loại mức độ đau theo thang điểm Lesquesne 72
3.1.5. Liên quan giữa mức độ đau theo Lesquesne và sưng khớp 72
3.1.6. Liên quan giữa mức độ đau khớp theo Lesquesne và đau đầu xương khi khám 73
3.1.7. Hình ảnh Xquang của bệnh thoái hoá khớp gối: 73
3.1.8. Thoái hoá khớp gối và các yếu tố liên quan 77
3.2. Nhận xét về thực trạng chẩn đoán và xử trí bệnh thoái hoá khớp gối của cán bộ y tế (CBYT) tại các trạm y tế xã thuộc tỉnh Hải Dương 82
3.2.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 82
3.2.2. Mô tả về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn của CBYT tại TYT xã 83
3.2.3. So sánh kiến thức về chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối của CBYT xã theo thâm niên công tác 85
3.2.4. So sánh kiến thức về chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối của CBYT xã theo trình độ 88
3.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp 90
3.3.1. Đánh giá hiệu quả về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối theo thâm niên công tác: 91
3.3.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối theo trình độ của CBYT xã 95
3.3.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối của CBYT xã: 98
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 101
4.1. Mô tả thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2008. 101
4.1.1. Nhận xét đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu là người dân từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương: 101
4.1.2. Tỷ lệ mắc THK gối trên lâm sàng của người dân từ 40 tuổi trở lên ở 02 xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 101
4.1.3. Mô tả về triệu chứng bệnh THK gối ở người từ 40 tuổi trở lên ở 02 xã huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương : 104
4.1.4. Một số yếu tố liên quan với bệnh thoái hoá khớp gối: 111
4.2. Nhận xét về việc chẩn đoán, điều trị, tư vấn bệnh THK gối của CBYT tại các trạm y tế xã 117
4.2.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: 117
4.2.2. Mô tả về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối của CBYT ở TYT xã 121
4.2.3. So sánh về việc chẩn đoán, điều trị và tư vấn cho bệnh nhân THK gối của CBYT ở TYT xã theo trình độ và thâm niên công tác: 124
4.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn cho CBYT xã: 130
4.3.1. Hiệu quả can thiệp về kiến thức chẩn đoán bệnh THK gối 131
4.3.2. Hiệu quả can thiệp về kiến thức điều trị bệnh THK gối 132
4.3.3. Hiệu quả can thiệp về kiến thức tư vấn bệnh THK gối 133
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN 135
5.1. Mô tả thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2008. 135
5.2. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp nâng cao năng lực chẩn đoán và xử trí bệnh thoái hóa khớp gối của CBYT xã tại tỉnh Hải Dương. 136
5.2.1. Về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối của CBYT xã trước can thiệp 136
5.2.2. Hiệu quả can thiệp về kiến thức chẩn đoán, điều trị và tư vấn cho bệnh nhân THK gối của CBYT xã sau 1 năm: 136
CHƯƠNG 6:KIẾN NGHỊ 137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 138
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Đinh Thị Diệu Hằng, Vũ Đình Chính (2010). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh thoái hóa khớp gối và một số yếu tố liên quan đến thoái hóa khớp gối tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Tạp chí Y học Thực hành số 735 + 736 (2010), ISBN 1859-1663, trang 200 – 205.
2. Đinh Thị Diệu Hằng, Vũ Đình Chính (2010). Nghiên cứu đặc điểm xquang bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Tạp chí Y học Thực hành số 735 + 736 (2010), ISBN 1859-1663 trang 221 – 225.
3. Đinh Thị Diệu Hằng, Vũ Đình Chính (2010). Hận xét về kiến thức chẩn đoán và điều trị bệnh thoái hóa khớp gối của cán bộ y tế tại trạm y tế thuộc tỉnh Hải Dương. Tạp chí Y học Thực hành số 735 + 736 (2010), ISBN 1859-1663, trang 239 – 242.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Thị Ái (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thoái hoá khớp gối. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y khoa Trường Đại học Y Hà Nội (2008)
2. Trần Ngọc Ân (2003). Hư khớp. Bài giảng Bệnh học nội khoa tập II. Nhà xuất bản Y học. Tr. 327-342
3. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2000). Điều trị thoái hoá khớp và cột sống. Điều trị học nội khoa. Nhà Xuất bản Y học, 2000; 212-224.
4. Ban chấp hành Trung ương (2005). Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
5. Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y Hà Nội (2001). Bài giảng chẩn đoán hình ảnh. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 233 -321
6. Bộ môn Giải phẫu Trường Đại học Y Hà Nội (2004). Bài giảng giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 53 – 73.
7. Bộ Y tế – Ban Tổ chức cán bộ chính phủ (1998). Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP. Hướng dẫn thực hiện Nghị định 01/1998/NĐ-CP.
8. Bộ Y tế (2003). Đánh giá hiệu quả sử dụng dịch vụ y tế, điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
9. Bộ Y tế. Báo cáo tình hình thực hiện chuẩn quốc gia về y tế xã 2001 – 2010. Hà Nội 10/2005
10. Bộ Y tế (2003). Báo cáo chuyên đề: chất lượng dịch vụ tại trạm y tế xã/phường, điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
11. Bộ Y tế (2000). Công văn số 699/YT-Đtr ngày 1/2/2000 cho phép và chỉ đạo thực hiện thí điểm Khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế ở trạm y tế cơ sở.
12. Bộ Y tế – Tài chính- Lao động thương binh và xã hội – Ban tổ chức cán bộ chính phủ (1995). Thông tư liên bộ số 08/TT-LB Hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở
13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996). Nghị định 37/CP về định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong thời kỳ 1996 – 2000 và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam
14. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995). Quyết định 58/TTg về chính sách y tế cơ sở.
15. Nguyễn Doãn Cường (2007). Giải phẫu xquang. Sách đào tạo cử nhân kỹ thuật y học. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 26 – 36.
16. Phạm Đăng Diệu (2001). Giải phẫu chi trên – chi dưới. Nhà xuất bản Y học, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 302 – 425.
17. Trần Trung Dũng, Nguyễn Minh Phú (2011). Giải phẫu và chức năng sụn chêm.
18. Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật. (2007). Tổ chức và quản lý y tế. Nhà xuất bản Y học.
19. Đoàn Văn Đệ (2004). Cơ chế bệnh sinh thoái hoá khớp. Báo cáo khoa học chuyên đề: Thoái hoá khớp và cột sống”. Hội Thấp khớp học Việt Nam, Hà Nội, trang 7-12.
20. FrankH. Netter (2004). Atlas giải phẫu người. Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội.
21. Lê Thu Hà, Vũ Thị Thanh Hoa (2005). Đánh giá bước đầu hiệu quả của bổ sung chất nhầy vào dịch khớp (tiêm khớp gối Sodium Hyaluronat) trong điều trị THK gối.
22. Nguyễn Văn Hanh (2005). Kỹ thuật xquang. Tái bản lần 2. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 61-66
23. Đặng Hồng Hoa. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh hư khớp gối. Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 1997
24. Nguyễn Mai Hồng và cộng sự (2004). Nghiên cứu giá trị nội soi khớp trong chẩn đoán và điều trị thoái hoá khớp gối. Báo cáo khoa học chuyên đề: Thoái hoá khớp và cột sống”. Hội Thấp khớp học Việt Nam, Hà Nội, trang 19-26
25. Nguyễn Mai Hồng. Thoái hoá khớp và cột sống. Tài liệu đào tạo chuyên ngành cơ – xương – khớp bệnh viện Bạch Mai, trang 166 – 177.
26. Nguyễn Duy Huề, Phạm Minh Thông (2009). Chẩn đoán hình ảnh. Sách dùng cho đào tạo bác sỹ đa khoa. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Tr. 102 – 143
27. Phạm Mạnh Hùng (1999). Đánh giá kết quả đưa bác sỹ về xã công tác và đề xuất những giải pháp cho những năm tới, Y tế Việt Nam trong quá trình đổi mới. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 76 – 110.
28. Nguyễn Văn Huy (2008). Giải phẫu người. Sách đào tạo cử nhân kỹ thuật Y học. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 76 – 93.
29. Phạm Thị Cẩm Hưng (2004). Đánh giá tác dụng điều trị nhiệt kết hợp vận động trong điều trị THK gối. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y khoa Trường Đại học Y Hà Nội
30. Nguyễn Thị Ngọc Lan và cộng sự (2010). Bệnh học cơ xương khớp nội khoa. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Trang 140 – 153.
31. Lê Thị Liễu, Nguyễn Mai Hồng (2011). Nghiên cứu đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp. Hội thảo chuyên đề ứng dụng kĩ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ-xương-khớp, tháng 01/ 2011.
32. Nguyễn Thị Nga (2005). Thoái hóa khớp gối và một số yếu tố liên quan ở người trên 40 tuổi tại huyện Cẩm Giàng – Hải Dương. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y khoa Học viện Quân y.
33. Trịnh Văn Minh (2004). Khớp gối, Giải phẫu người. Bộ môn Giải phẫu. Nhà xuất bản Y học 2004 tập 1, trang 264 – 270.
34. Sở Y tế Hải Dương (2006). Đánh giá thực hiện đề án củng cố y tế cơ sở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2005.
35. Sở Y tế Hải Dương (2005). Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2005 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp 2006.
36. Sở Y tế Hải Dương (2011). Báo cáo tổng kết công tác Y tế năm 2011 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp 2012.
37. Lê Văn Thêm (2007). Luận án Tiến sỹ Thực trạng hoạt động của bác sỹ tại trạm y tế xã và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tại tỉnh Hải Dương. Đại học Y Hà Nội
38. Thủ tướng chính phủ. (2006). Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tê Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
39. Nguyễn Văn Triệu (2004). Cơ chế phân tử của sự thiếu hụt oxy trong hoạt hoá HIF ở tế bào sụn khớp bệnh thoái hoá khớp. Báo cáo khoa học chuyên đề: Thoái hoá khớp và cột sống. Hội Thấp khớp học Việt Nam, Hà Nội, trang 46-48
40. Nguyễn Văn Triệu (2004). Cơ chế phân tử của oxydative stress hoạt hoá MMPs ở tế bào sụn khớp bệnh nhân thoái hoá khớp. Báo cáo khoa học chuyên đề: Thoái hoá khớp và cột sống. Hội Thấp khớp học Việt Nam, Hà Nội, trang 48-50

Recent Comments