NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA ACID URIC TRONG TIÊN LƯỢNG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA ACID URIC TRONG TIÊN LƯỢNG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP.Bệnh tim mạch hiện là nguyên nhân tử vong hàng đầu thế giới [49]. Trong đó, hội chứng mạch vành cấp (HCMVC), đặc trưng bởi sự mất ổn định của mảng xơ vữa, làmột trong những thể bệnh được quan tâm nhất vì đặc tính cấp thời và tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê ở Hoa Kỳ năm 2017, tỷ lệ tử vong là 36% ở nam và 47% ở nữ trong vòng 5 năm sau HCMVC. Đồng thời tỷ lệ tái nhồi máu cơ tim cũng được ghi nhận ở 16% nam và 21% nữ [48].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2019.00189

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trong ba thập kỷ qua, với nhiều tiến bộ trong dự phòng và điều trị, tử vong do bệnh mạch vành có xu hướng giảm [102], nhưng vẫn còn cao [231]. Do vậy, việc đánh giá tiên lượng HCMVC vẫn tiếp tục được nghiên cứu và cập nhật nhằm tối ưuhoá chiến lược điều trị cho bệnh nhân.
Trong thực hành lâm sàng hiện nay, các thang điểm tiên lượng đang được ứng dụng là mô hình kết hợp giữa các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị như thang điểm TIMI, GRACE, PURSUIT …[38], [54], [79]. Một số dấu ấn sinh học sẵn có đang được áp dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng như Troponin tim, CRP, BNP/NT-proBNP có vai trò tiên lượng ngắn hạn và trung – dài hạn trong HCMVC [105], [144], [161]. Các dấu ấn sinh học trong bệnh lý tim mạch phản ánh nhiều khía cạnh về cơ chế sinh bệnh học như tổn thương tế bào cơ tim, hiện tượng viêm, hoạt hóa tiểu cầu và hoạt hóa thần kinh thể dịch. Việc sử dụng các dấu ấn sinh học trong tiên lượng bệnh là xu hướng tiếp cận mới nhằm tối ưu hoá dự báo biến cố bất lợi [241].
Acid uric huyết thanh từ lâu đã được biết đến như một dấu ấn sinh học có liên quan với các bệnh lý tim mạch. Các nghiên cứu về acid uric tiến hành trên những dân số khác nhau (người khỏe mạnh, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên, suy tim, đột quỵ, bệnh thận, hội chứng chuyển hoá, đái tháo đường…) đã cho thấy mối liên quan của acid uric huyết thanh với các bệnh lý tim mạch cũng như với các biến cố bất lợi khác [43], [44], [86], [117], [126]. Tuy nhiên, mối liên quan giữa acid uric huyết thanh với các yếu tố nguy cơ và bệnh lý tim mạch chưa được giảithích rõ ràng bằng cơ chế sinh lý bệnh, vì thế vai trò acid uric ít được chú ý trong một2 thời gian dài.
Trong khoảng hơn một thập kỷ gần đây, acid uric huyết thanh được quan tâm với vai trò tiên lượng HCMVC, là do cơ chế tác động của acid uric có những điểm tương đồng về mặt sinh bệnh học của HCMVC như hiện tượng viêm, stress oxy hoá hệ mạch máu, kết dính tiểu cầu và tạo lập huyết khối. Ngoài ra, nồng độ cao acid uric còn gây rối loạn chức năng lớp nội mạc, giảm nitric oxide (NO), peroxide lipid, tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu [116], [126].
Các nghiên cứu cắt ngang và đoàn hệ hồi cứu đã cho thấy mối liên quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh và các bệnh lý tim mạch [42], [86]. Nồng độ acid uric huyết thanh có liên quan với mức độ hẹp động mạch vành trên chụp mạch vành cản quang, các biến cố bất lợi và tử vong trong HCMVC [177].
Ở vai trò dự báo tử vong nội viện và ngắn hạn trong HCMVC, nồng độ acid uric huyết thanh có bằng chứng qua nhiều nghiên cứu [232], [251]. Phân tích gộp của Trkulja (2012) trên 7.655 bệnh nhân, cho thấy có mối liên quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh và tử vong ngắn hạn với OR = 3,24 [232]. Tương tự, phân tích gộp của Yan và cộng sự (2014) trên 5.686 bệnh nhân cho thấy nồng độ acid uric huyếtthanh có liên quan tử vong nội viện (RR = 2,10) [251]. Tại Việt Nam, nghiên cứu đánh giá vai trò acid uric huyết thanh trong tiên lượng tử vong hội chứng mạch vành cấp có hai nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Yến (2009), Nguyễn Đức Thành (2017) và theo dõi ngắn hạn dưới 30 ngày [16], [25].
Tuy nhiên, vai trò acid uric huyết thanh là yếu tố nguy cơ độc lập tiên đoán biến cố tim mạch và tử vong trung – dài hạn trong HCMVC vẫn còn nhiều tranh cãi [201], [248]. Các dữ liệu gợi ý từ phân tích gộp của Xu và cộng sự (2017) cho thấy acid uric
huyết thanh có vai trò dự báo tử vong trung – dài hạn với RR = 2,32 [248]. Năm 2018, nghiên cứu tiến cứu của Pineda và cộng sự thực hiện trong 36 tháng đã cho thấy acid uric huyết thanh là yếu tố tiên lượng độc lập tử vong HCMVC [155]. Tại Việt Nam, nghiên cứu vai trò acid uric huyết thanh tiên lượng tử vong trung – dài hạn trong HCMVC chưa được thực hiện. Việc xác định acid uric huyết thanh là một yếu tố tiên lượng độc lập tử vong trung – dài hạn sẽ hỗ trợ phân tầng nguy cơ cũng như bổ sung3 vào các thang điểm đang sử dụng rộng rãi hiện nay (thang điểm GRACE, TIMI…), nhằm đưa ra chiến lược theo dõi và điều trị hiệu quả hơn ở bệnh nhân HCMVC, với lợi điểm acid uric huyết thanh là một xét nghiệm sinh hóa sẵn có và không đắt tiền.
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò acid uric trong tiên lượng tử vong của bệnh nhân HCMVC ở giai đoạn trung hạn 36 tháng.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA ACID URIC TRONG TIÊN LƯỢNG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
1. Phân tích đặc điểm acid uric huyết thanh trong hội chứng mạch vành cấp.
2. Xác định vai trò độc lập của acid uric huyết thanh trong tiên lượng tử vong do mọi nguyên nhân của bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp qua theo dõi 36 tháng.
3. So sánh mô hình phối hợp (acid uric huyết thanh và thang điểm GRACE xuất viện)với mô hình truyền thống (thang điểm GRACE xuất viện) trong tiên đoán tử vong do mọi nguyên nhân của bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp

MỤC LỤC NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA ACID URIC TRONG TIÊN LƯỢNG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
Trang
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….……1
Chương 1. TỔNG QUAN……………………………………………………………………………4
1.1 Hội chứng mạch vành cấp ……………………………………………………………………..4
1.2 Đại cương về acid uric…………………………………………………………………………12
1.3 Acid uric huyết thanh và HCMVC………………………………………………………..24
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………38
2.1 Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………………….38
2.2 Đối tượng nghiên cứu:…………………………………………………………………………38
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……………………………………………38
2.4 Cỡ mẫu của nghiên cứu………………………………………………………38
2.5 Xác định các biến số nghiên cứu……………………………………………..39
2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu ………………………..48
2.7 Quy trình nghiên cứu………………………………………………………………………….52
2.8 Phương pháp phân tích dữ liệu……………………………………………………………..53
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………………………54
Chương 3. KẾT QUẢ……………………………………………………………………………….55
3.1 Đặc điểm dân số tham gia nghiên cứu……………………………………………………56
3.2 Đặc điểm acid uric huyết thanh trong HCMVC………………………………………62
3.3 Vai trò acid uric huyết thanh trong tiên lượng tử vong do mọi nguyên nhân của
HCMVC qua theo dõi 36 tháng ……………………………………………………………71
3.4 So sánh mô hình phối hợp (acid uric huyết thanh và thang điểm GRACE) vớimô hình truyền thống (thang điểm GRACE) trong tiên lượng tử vong do mọi
nguyên nhân của HCMVC qua theo dõi 36 tháng ………………………………….80
Chương 4. BÀN LUẬN…………………………………………………………………………….85
4.1 Đặc điểm dân số tham gia nghiên cứu……………………………………………………85
4.2 Đặc điểm acid uric huyết thanh trong HCMVC………………………………………92
4.3 Vai trò acid uric huyết thanh trong tiên lượng tử vong do mọi nguyên nhân của
HCMVC qua theo dõi 36 tháng ………………………………………………………….103
4.4 So sánh mô hình phối hợp (acid uric huyết thanh và thang điểm GRACE) với
mô hình truyền thống (thang điểm GRACE) trong tiên lượng tử vong do mọi
nguyên nhân của HCMVC qua theo dõi 36 tháng …………………………………119
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………..127
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………..129
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Điểm cắt nồng độ acid uric huyết thanh trong các nghiên cứu …………….15
Bảng 1.2 Cơ chế tác động của acid uric…………………………………………………………..19
Bảng 1.3 Các nghiên cứu về vai trò acid uric huyết thanh trong tiên lượng
HCMVC…………………………………………………………………….33
Bảng 2.1 Phân loại chỉ số khối cơ thể theo tiêu chuẩn châu Á-Thái Bình Dương….41
Bảng 2.2 Phân độ Killip……………………………………………………………44
Bảng 2.3 Điểm GRACE thời điểm xuất viện………………………………………45
Bảng 2.4 Giá trị các biến số sử dụng trong nghiên cứu ……………………………46
Bảng 3.1 Các dạng HCMVC trong nghiên cứu ………………………………………………..56
Bảng 3.2 Đặc điểm nhân trắc học của dân số tham gia nghiên cứu …………………….57
Bảng 3.3 Đặc điểm các yếu tố nguy cơ tim mạch và tiền căn bệnh tim mạch ………58
Bảng 3.4 Đặc điểm cận lâm sàng……………………………………………………………………59
Bảng 3.5 Đặc điểm biến cố nội viện do tim và điều trị tại thời điểm xuất viện …….60
Bảng 3.6 Đặc điểm chụp mạch vành ………………………………………………………………61
Bảng 3.7 Đặc điểm điều trị nội khoa thời điểm kết thúc nghiên cứu …………………..61
Bảng 3.8 Tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh trong HCMVC …………………………………62
Bảng 3.9: So sánh tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh giữa nhóm HCMVC ST chênh lên
và HCMVC ST không chênh………………………………………………. .62
Bảng 3.10 Đặc điểm nhân trắc học và các biến số lúc nhập viện theo phân nhóm acid
uric huyết thanh trong HCMVC ………………………………………………………….64
Bảng 3.11 Đặc điểm tiền căn bệnh tim mạch theo phân nhóm acid uric huyết thanh
trong HCMVC …………………………………………………………………………………..65
Bảng 3.12 Đặc điểm cận lâm sàng theo phân nhóm acid uric huyết thanh trong
HCMVC……………………………………………………………………………………………67
Bảng 3.13 Đặc điểm biến cố nội viện do tim, điểm GRACE theo phân nhóm acid uric
huyết thanh trong HCMVC………………………………………………………………….68
Bảng 3.14 Đặc điểm điều trị nội khoa lúc xuất viện và điều trị tái thông mạch vành
theo phân nhóm acid uric huyết thanh trong HCMVC …………………………….69Bảng 3.15 Đặc điểm điều trị nội khoa thời điểm kết thúc nghiên cứu theo phân nhóm
acid uric huyết thanh trong HCMVC…………………………………………………….69
Bảng 3.16 Đặc điểm kết cục lâm sàng tử vong do mọi nguyên nhân theo phân nhóm
acid uric huyết thanh trong HCMVC…………………………………………………….70
Bảng 3.17 Phân tích hồi quy Cox đơn biến cho tử vong do mọi nguyên nhân qua theo
dõi 36 tháng……………………………………………………………………………………….72
Bảng 3.18 Phân tích hồi quy Cox đơn biến cho tử vong do mọi nguyên nhân qua theo
dõi 36 tháng……………………………………………………………………………………….73
Bảng 3.19 Các yếu tố nguy cơ độc lập tiên đoán tử vong do mọi nguyên nhân của
HCMVC qua 36 tháng theo dõi……………………………………………….74
Bảng 3.20 Đường cong tiên đoán tử vong do mọi nguyên nhân tại thời điểm 36
tháng…………………………………………………………………………76
Bảng 3.21 Đường cong tiên đoán tử vong do mọi nguyên nhân HCMVC theo giới nữ
tại thời điểm 36 tháng………………………………………………………..77
Bảng 3.22 Đường cong tiên đoán tử vong do mọi nguyên nhân HCMVC theo giới
nam tại thời điểm 36 tháng…………………………………………………..77
Bảng 3.23 So sánh khả năng phân định tử vong của hai mô hình theo chỉ số thống kê
C…………………………………………………………………………….80
Bảng 3.24 Kiểm định tính chính xác trong dự đoán tử vong do mọi nguyên nhân của
mô hình truyền thống so với quan sát thực tế …………………………………………81
Bảng 3.25 Kiểm định tính chính xác trong dự đoán tử vong do mọi nguyên nhân của
mô hình phối hợp so với quan sát thực tế ………………………………………………81
Bảng 3.26 So sánh khả năng cải thiện phân định tử vong do mọi nguyên nhân của mô
hình phối hợp so với mô hình truyền thống……………………………………………82
Bảng 3.27 Khả năng cải thiện tái phân nhóm của mô hình phối hợp so với mô hình
truyền thống ………………………………………………………………………………………84
Bảng 4.1 Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch trong HCMVC…………………………….87
Bảng 4.2 So sánh đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch giữa HCMVC tăng acid uric
huyết thanh với HCMVC không tăng acid uric huyết thanh …………………….97Bảng 4.3 So sánh đặc điểm nồng độ lipid máu của HCMVC tăng acid uric huyết thanh
so với HCMVC không tăng acid uric huyết thanh…………………………………..99
Bảng 4.4 So sánh đặc điểm Troponin tim, peptide bài niệu natri và phân suất tống
máu thất trái giữa nhóm HCMVC tăng acid uric huyết thanh với nhóm
HCMVC không tăng acid uric huyết thanh ………………………………………….10

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu tạo hóa học của acid uric……………………………………………………….12
Hình 1.2 Cơ chế acid uric huyết thanh ảnh hưởng bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp
và bệnh thận ……………………………………………………………………………………18
Hình 1.3 Chuyển hóa acid uric trong mối tương tác giữa acid uric, NO và gốc oxy
hoạt hoá………………………………………………………………………………………….21
Hình 1.4 Cơ chế đa tác động tổn thương mạch máu của acid uric…………………..22
Hình 1.5 Vai trò chất trung gian của acid uric trong viêm, co mạch và miễn dịch tự
nhiên………………………………………………………………………………………………24DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Nguy cơ xuất hiện NMCT cấp theo phân vị nồng độ acid uric huyết
thanh………………………………………………………………………………………………25
Biểu đồ 1.2 Diện tích dưới đường cong của nồng độ acid uric huyết thanh trong dự
đoán hiện tượng không dòng chảy tái thông sau can thiệp mạch vành…….28
Biểu đồ 1.3 Nguy cơ tử vong 1 năm ở các dạng HCMVC theo tứ phân vị nồng độ
acid uric huyết thanh ………………………………………………………………………..29
Biểu đồ 1.4 Mối liên quan phân độ Killip với nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh
nhân NMCT ST chênh lên. ……………………………………………………………….30
Biểu đồ 1.5 Mối liên quan giữa tử vong tim mạch và tử vong do mọi nguyên nhân
với nồng độ acid uric huyết thanh………………………………………………………36
Biểu đồ 3.1 Phân bố các dạng HCMVC trong nghiên cứu……………………………..56
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới tính trong nghiên cứu…………………………………….57
Biểu đồ 3.3 So sánh nồng độ acid uric huyết thanh giữa HCMVC ST chênh lên và
HCMVC ST không chênh…………………………………………………………………63
Biểu đồ 3.4 So sánh phân độ Killip giữa HCMVC tăng acid uric huyết thanh với
HCMVC không tăng acid uric huyết thanh …………………………………………65
Biểu đồ 3.5 So sánh đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch giữa HCMVC tăng acid
uric huyết thanh với HCMVC không tăng acid uric huyết thanh ……………66
Biểu đồ 3.6 So sánh đường huyết, Creatinin huyết thanh và phân suất tống máu
thất trái giữa HCMVC tăng acid uric huyết thanh với HCMVC không tăng
acid uric huyết thanh ………………………………………………………………………..68
Biểu đồ 3.7 So sánh tử vong do mọi nguyên nhân giữa HCMVC tăng acid uric
huyết thanh với HCMVC không tăng acid uric huyết thanh……………….70
Biểu đồ 3.8 Đường cong sống còn Kaplan-Meier ở nhóm HCMVC tăng acid uric
huyết thanh và nhóm HCMVC không tăng acid uric huyết thanh………….71
Biểu đồ 3.9 Nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân theo nồng độ acid uric huyết
thanh lúc nhập viện ở bệnh nhân HCMVC sau 36 tháng theo dõi………….75
Biểu đồ 3.10 Diện tích dưới đường cong của acid uric huyết thanh tiên đoán tửvong do mọi nguyên nhân HCMVC ở thời điểm 36 tháng………………….76
Biểu đồ 3.11 Diện tích dưới đường cong của acid uric huyết thanh tiên đoán tử
vong do mọi nguyên nhân HCMVC ở thời điểm 36 tháng theo dõi HCMVC
theo giới……………………………………………………………………78
Biểu đồ 3.12 Động học giá trị tiên đoán tử vong do mọi nguyên nhân của acid uric
huyết thanh theo thời gian trong HCMVC…………………………………79
Biểu đồ 3.13 So sánh khả năng cải thiện phân định tử vong do mọi nguyên nhân
của mô hình phối hợp so với mô hình truyền thống………………………..84

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Hoàng Hải, Hoàng Quốc Hoà (2018), “Đặc điểm rối loạn lipid máu và mối tương quan với acid uric huyết thanh trong hội chứng mạch vành cấp”, Tạp chí Y học thực hành, 11 (1084), tr.11-14.
2. Nguyễn Hoàng Hải, Hoàng Quốc Hoà (2018), “Đặc điểm acid uric huyết thanh trong hội chứng mạch vành cấp”, Tạp chí Y học thực hành, 11 (1084), tr.41-43.
3. Nguyễn Hoàng Hải, Hoàng Quốc Hoà (2019), “Vai trò acid uric huyết thanh trong tiên đoán tử vong trung hạn trong hội chứng mạch vành cấp”, Tạp chí Y họcthực hành, 2 (1090), tr.6-8.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Lê Văn Đoàn (2008), Nghiên cứu nồng độ acid uric máu ở cán bộ quân đội tuổi trung niên tai quân khu Y, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Học viện quân Y, Hà Nội.
2. Hồ Đăng Duẩn (2016), Khảo sát tần số tim và sự sử dụng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân hội chứng vành cấp, Luận văn Thạc sĩ Y khoa – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
3. Trần Trung Hào (2006), Nghiên cứu nồng độ acid uric máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II – Học viện quân Y.
4. Ngô Tuần Hiệp (2016), So sánh giá trị của các thang điểm nguy cơ trong tiên lượngbệnh nhân nhồi máu cơ tim, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Châu Ngọc Hoa, Lê Hoài Nam (2009), "Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13, tr. 87-91.
6. Hoàng Quốc Hòa (2007), "Khảo sát nồng độ acid uric máu ở bệnh nhân tăng huyết áp", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 11, tr. 39-43.
7. Tạ Thị Thanh Hương (2011), Nghiên cứu giá trị của Troponin tim trong nhồi máu cơ tim cấp, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Phạm Nguyễn Phi Khanh, Trần Thanh Sơn, Nguyễn Hữu Tín và cs (2018), "Mối liên hệ giữa nồng độ acid uric máu với tổn thương giải phẫu động mạch vành qua chụp mạch vành cản quang trong hội chứng vành cấp", Chuyên đề tim mạch học, 4, tr.5-8.
9. Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Lân Việt, Đặng Vạn Phước (2016), "Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rung nhĩ", Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam.
10. Kiều Văn Khương, Nguyễn Đức Công (2007), "Biến đổi nồng độ acid uric máu ở bệnh nhân suy tim mạn tính", Y dược học quân sự, 6, tr. 65-69.
11. Nguyễn Thị Tuyết Mai (2007), Khảo sát sự tương quan giữa acid uric máu và bệnh động mạch vành, Luận văn Thạc sĩ Y khoa, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Huỳnh Văn Minh, Trần Văn Huy, Phạm Gia Khải và cs (2015), "Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị và dự phòng tăng huyết áp 2015", Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam.
13. Đặng Vạn Phước, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cs (2016), "Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn Lipid máu ", Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam.
14. Huỳnh Kim Phượng (2017), "Liên quan giữa nồng độ acid uric máu và các yếu tố lối sống", Tạp chí Y học Việt Nam, 2 (458), tr. 172-176.
15. Bùi Đức Thắng (2006), Nghiên cứu nồng độ acid uric máu ở người cao tuổi, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II , Học viện quân Y, Hà Nội.
16. Nguyễn Đức Thành (2017), "Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ acid uricmáu và tử vong ngắn hạn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp", Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21 (Số 1), tr. 215-221.
17. Đinh Vũ Phương Thảo (2018), Khảo sát tình hình điều trị tăng LDL-C trên bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn, Luận văn Thạc sĩ học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
18. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Đức Công (2006), "Nghiên cứu mối liên quan giữa tăng acid uric huyết thanh với kháng Insulin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát", Y Dược lâm sàng, 3, tr. 38-41.
19. Châu Minh Trị (2008), Khảo sát nồng độ acid uric ở bệnh nhân suy tim mạn tính, Luận văn Thạc sĩ Y khoa, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
20. Nguyễn Văn Tuấn (2017), Phân tích dữ liệu với R: Hỏi và đáp, Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh.
21. Nguyễn Văn Tuấn (2014), Phân tích dữ liệu với R, Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh..
22. Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cs (2015), "Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim 2015", Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam.
23. Phạm Nguyễn Vinh, Trương Quang Bình, Nguyễn Lân Việt và cs (2011), "Nghiên cứu quan sát điều trị bệnh nhân nhập viện do hội chứng động mạch vành cấp (MEDI-ACS study)", Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam, 58, tr. 12-25.
24. Nguyễn Thái Yên (2017), Nghiên cứu áp dụng thang điểm SYNTAX trong điều trị can thiệp hội chứng mạch vành cấp, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II – Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh.
25. Nguyễn Thị Thu Yến (2009), Bước đầu tìm hiểu vai trò của nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. , Khoá luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa. Đại học Y Hà Nội, Hà Nộ

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/