Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện và xác định hàm lượng một số chất bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm

Luận án Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện và xác định hàm lượng một số chất bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm.Từ xa xưa con người đã có nhu cầu làm đẹp, đã biết làm đẹp. Ngày nay, khi xã hội phát triển, kinh tế phát triển, nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng cao. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, khi nền kinh tế được mở cửa, đi đến đâu cũng có thể thấy những sản phẩm “làm đẹp” cho con người. Đó chính là mỹ phẩm.Chất lượng mỹ phẩm là một vấn đề cần phải được quan tâm bởi vì mỹ phẩm được sử dụng tiếp xúc trực tiếp với những bộ phận bên ngoài của cơ thể, không có qui định về thời gian và liều lượng sử dụng, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và vẻ đẹp của cơ thể. Trong phân loại sản phẩm, hàng hóa theo tính an toàn, mỹ phẩm thuộc nhóm 2 – cần có sự quản lý của nhà nước về tính an toàn của sản phẩm.

MÃ TÀI LIỆU

BQT.YHOC. 00187

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu mỹ phẩm đang phát triển nhanh, mạnh ở nhiều vùng, miền. Mỹ phẩm là loại sản phẩm, hàng hóa có lợi nhuận cao nên vì lợi nhuận mà việc sản xuất, kinh doanh, buôn bán mỹ phẩm kém chất lượng, không an toàn là khó tránh khỏi.

Đặc biệt hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã và đang nằm trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa. Năm 2003, Chính phủ Việt Nam đã ký kết “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm”. Ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới. Chúng ta đã bước vào “sân chơi chung” và phải tuân thủ “luật chơi chung”. Đó là những qui định, ràng buộc… cần tuân thủ để có một sự hòa hợp, công nhận lẫn nhau và phát triển. Quản lý chất lượng hàng hóa nói chung và chất lượng mỹ phẩm nói riêng sao cho phù hợp làmột nhu cầu tất yếu và cấp bách.

Đánh giá, giám sát chất lượng mỹ phẩm là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ thống kiểm nghiệm. Nhiệm vụ chính của công tác kiểm tra chất lượng mỹphẩm là giám sát các chỉ tiêu ảnh hưởng tới sự an toàn của mỹ phẩm, trong đó quan trọng nhất là việc kiểm soát sự có mặt của các chất bị cấm, hoặc bị giới hạn về nồng độ, hàm lượng được phép sử dụng, có mặt trong các sản phẩm mỹ phẩm lưu hành trên thị trường Việt Nam. Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm mà Việt Nam đã tham gia ký kết từ năm 2003 [1], trong bản bổ sung mới nhất vào năm 2013 có quy định danh sách 1373 chất và nhóm chất không được phép có mặt trong các sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục II, phần 1) cũng như 285 chất và nhóm chất không được phép sử dụng trừ những trường hợp ngoại lệ nhưng phải tuân theo các giới hạn và điều kiện quy định kèm theo (Phụ lục III, phần 1) [57]. Không giống như lĩnh vực quản lý dược phẩm đã có hệ thống Dược điển được xây dựng chặt chẽ từ nhiều năm, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có hệ thống phương pháp chuẩn để kiểm tra các chất cấm, chất cần kiểm soát giới hạn hàm lượng trong mỹ phẩm theo yêu cầu của Hiệp 2 -định hệ thống hòa hợp ASEAN. Bản thân ASEAN cho đến nay cũng chỉ mới ban hành được 8 phương pháp hòa hợp chung. Trong số đó có 6 phương pháp hóa lý để xác định hay định tính và định lượng một số kim loại nặng [50], tretinoin [51], 2-phenoxy ethanol và một số alkyl 4-hydroxybenzoat [53], hydroquinon [54], một số chất màu cấm [52] và một số glucocorticoid trong mỹ phẩm [55].

Bản thân những phương pháp này mới chỉ đáp ứng một phần rất nhỏ yêu cầu vềmặt kỹ thuật để kiểm tra, giám sát các đối tượng chất cấm trong mỹ phẩm, hơn nữa bản thân những phương pháp này, nếu muốn triển khai trên thực tế tại Việt Nam, cũng cần được đánh giá thực nghiệm về sự phù hợp khi áp dụng trên các mẫu mỹ phẩm đang có mặt tại Việt Nam cũng như điều kiện thực tế trang thiết bị của nước ta (thẩm định chuyển giao phương pháp) [44].

Những yêu cầu, tồn tại thực tế trên đây trong công tác kiểm nghiệm mỹ phẩm đã cho thấy tính cấp thiết trong việc triển khai nghiên cứu xây dựng các phương pháp chuẩn để kiểm tra chất cấm, chất cần kiểm soát giới hạn hàm lượng trong mỹ phẩm. Những nghiên cứu này bao gồm cả việc triển khai áp dụng thực tiễn các phương pháp hòa hợp sẵn có của ASEAN, cũng như xây dựng các phương pháp mới cho các đối tượng chưa có sẵn phương pháp hòa hợp. Đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện và xác định hàm lượng một số chất bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm” được thực hiện với các mục tiêu sau:

1) Thẩm định chuyển giao các phương pháp phân tích hòa hợp của ASEANtrong quản lý mỹ phẩm

2) Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích xác định một số chất bị cấm trong mỹ phẩm.

3) Kiểm tra, phát hiện các chất bị cấm và chất có giới hạn hàm lượng sử dụng đã được nghiên cứu trong một số dạng mẫu mỹ phẩm trên thị trường.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, cần tiến hành thực hiện các nội dung nghiên cứu như sau:

1- Triển khai, thẩm định chuyển giao các phương pháp hòa hợp của ASEAN

2- Thiết lập và đánh giá các quy trình phân tích mới cho các đối tượng chưa có phương pháp hòa hợp

3- Áp dụng các quy trình mới xây dựng, các quy trình thẩm định chuyển giao kiểm tra một số chất bị cấm và có giới hạn sử dụng trong các mẫu mỹ phẩm trên thị trường

MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I-TỔNG QUAN 3
1.1. QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỸ PHẨM 3
1.1.1. Một số nét cơ bản về quản lý và kiểm tra chất lượng mỹ phẩm trên thế giới 3
1.1.2. Quá trình hình thành và hoàn thiện công tác quản lý chất lượng mỹ phẩm tại Việt
Nam
1.1.3. Một số nội dung về quản lý và kiểm tra chất lượng mỹ phẩm theo Thông tư
06/2011/TT-BYT
5
9
1.2. MỘT SỐ HỢP CHẤT CẤM SỬ DỤNG VÀ CẦN KIỂM SOÁT HÀM LƯỢNG
NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀI
10
1.2.1. Một số hợp chất màu bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm 10
1.2.2. Một số hợp chất có tác dụng dược lý mà bị cấm hoặc giới hạn hàm lượng sử dụng
trong mỹ phẩm
17
1.2.3. Các nguyên tố độc 19
1.3 MỘT SỐ KỸ THUẬT THƯỜNG DÙNG TRONG KIỂM NGHIỆM MỸ PHẨM 26
1.3.1. Một số kỹ thuật phân tích mỹ phẩm 26
1.3.2. Một số phương pháp hóa lý được ASEAN dùng trong phân tích mỹ phẩm 26
Chương II- ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
41
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 41
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 41
2.1.2. Mẫu dùng để nghiên cứu xây dựng, thẩm định các quy trình 41
2.2. CHẤT CHUẨN, DUNG MÔI, HÓA CHẤT 43
2.2.1. Chất chuẩn 43
2.2.2. Dung môi, hóa chất 43
2.3. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ 44
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.4.1. Phương pháp HPLC
2.4.2. Phương pháp AAS
2.4.3. Thẩm định tính khả thi của qui trình ASEAN
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu phân tích
Chương III-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
3.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ HỢP CHẤT BỊ
CẤM SỬ DỤNG TRONG MỸ PHẨM
55
3.1.1. Metanil yellow 55
3.1.2. Rhodamin B 60
3.1.3. Pigment red 53 65
3.1.4. Pigment orange 5 69
3.1.5. Crystal violet 75
3.1.6. Các chất Sudan 80
3.1.7. Định tính, định lượng đồng thời Metanil yellow, Rhodamin B, Pigment red 53,
Pigment orange 5 88
3.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ BỊ CẤM HOẶC CÓ GIỚI HẠN SỬ DỤNG TRONG
97
MỸ PHẨM
3.2.1. Hydroquinon 97
3.2.2. Tretinoin 102
3.2.3. Các steroid 105
3.3. KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÂN TÍCH CÁC KIM LOẠI NẶNG 109
3.3.1. Thủy ngân 109
3.3.2. Chì (Pb) 118
3.3.3. Arsen (As) 122
3.4. KẾT QUẢ KIỂM TRA MỘT SỐ HỢP CHẤT BỊ CẤM VÀ CÓ GIỚI HẠN SỬ
DỤNG TRONG MỸ PHẨM LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
125
3.4.1. Metanil yellow 125
3.4.2. Rhodamin B 126
3.4.3. Pigment red 53 127
3.4.4. Pigment orange 5 128
3.4.5. Crystal violet (Tím tinh thể) 129
3.4.6. Sudan 130
3.4.7. Kiểm tra đồng thời Metanil yellow, Rhodamin B, Pigment red 53, Pigment
orange 5 130
3.4.8. Hydroquinon 131
3.4.9. Tretinoin 131
3.4.10. Các glucocorticoid 131
3.4.11. Thủy ngân 132
3.4.12. Chì 132
Chương IV-BÀN LUẬN 133
4.1. VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA ASEAN 133
4.2. VỀ CÁC QUI TRÌNH PHÂN TÍCH MỚI THIẾT LẬP 135
4.2.1. Về các qui trình phát hiện các chất màu cấm 135
4.2.2. Về qui trình định tính, định lượng Hydroquinon 139
4.2.3. Về qui trình định tính 12 chất steroid trong kem bôi da 139
4.2.4. Về qui trình phân tích thủy ngân trong mỹ phẩm dạng kem và phấn bôi da
4.3. TÓM TẮT NHỮNG ĐỔI MỚI TRONG TỪNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
4.3.1. Quy trình phân tích đồng thời 4 chất màu cấm trong son môi
4.3.2. Quy trình phát hiện, định lượng đồng thời 4 chất Sudan
4.3.3. Quy trình phát hiện đồng thời 12 chất steroid trong kem bôi da
4.3.4. Quy trình phân tích thủy ngân trong mỹ phẩm dạng kem và phấn bôi da
4.3.5. Về qui trình định tính, định lượng Hydroquinon
4.3.6. Về 5 quy trình phân tích từng chất màu riêng biệt còn lại
4.4. VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA CÁC QUI TRÌNH 145
4.5. VỀ TÌNH HÌNH NHIỄM CÁC CHẤT CẤM TRONG MỸ PHẨM 146
4.6. VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 147
4.5.1. Về xây dựng và thẩm định các qui trình phân tích 147
4.5.2. Về đào tạo chuyên môn kỹ thuật 147
4.5.3. Về đánh giá thực trạng tình hình chất lượng mỹ phẩm 148
Chương V- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
KẾT LUẬN 149
KIẾN NGHỊ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Một số quy định của EU, Mỹ và Nhật Bản về các nội dung cần quản lý
đối với mỹ phẩm.
Bảng 1.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các chất Glucocorticoid
4
31
Bảng 1.3. Điều kiện vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng 38
Bảng 1.4. Chế độ đo lò graphit 39
Bảng 1.5. Các điều kiện phân tích arsen và thủy ngân bằng kỹ thuật hydrid 39
Bảng 1.6. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các nguyên tố 39
Bảng 1.7. Giới hạn kim loại nặng (ACM THA 05 Testing Method) 40
Bảng 2.1. Giới hạn chấp nhận về độ đúng của phương pháp theo AOAC 48
Bảng 2.2. Giới hạn chấp nhận về độ chính xác của phương pháp theo AOAC 49
Bảng 3.1. Khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký với Metanil yellow 56
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của Metanil yellow 58
Bảng 3.3. Độ lặp lại trong ngày và khác ngày của Metanil yellow trên mẫu tự tạo
có nền son môi (MY01)
58
Bảng 3.4. Độ lặp lại trong ngày và khác ngày của MY trên mẫu tự tạo có nền
mẫu sơn móng tay (MY02)
59
Bảng 3.5. Độ đúng của Metanil yellow trên 2 nền mẫu: son môi và sơn móng 60
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của RB 63
Bảng 3.7. Độ lặp lại trong ngày và khác ngày của RB trên nền mẫu RB14 (phát
hiện có Rhodamin B)
64
Bảng 3.8. Độ lặp lại trong ngày và khác ngày của RB trên nền mẫu N1 64
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá độ lặp lại và độ đúng trên các nền mẫu có thêm chất
chuẩn và mẫu có chứa RB
65
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát độ tuyến tính của Pigment red 53 68
Bảng 3.11. Khảo sát độ đúng, độ lặp lại trên nền mẫu son nước (PR07)có thêm
chuẩn
68
Bảng 3.12. Khảo sát độ đúng, độ lặp lại trên nền mẫu son rắn (PR10) có thêm
chuẩn
69
Bảng 3.13. Khảo sát độ đúng – độ lặp lại với PR trên nền mẫu tự tạo 69
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Pigment orange 5 71
Bảng 3.15. Khảo sát độ lặp lại của phương pháp 72
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp trên nền mẫu PO02 73
Bảng 3.17. Kết quả khả năng tìm lại của Pigment orange 5 trên mẫu PO01 73
Bảng 3.18. Kết quả khả năng tìm lại của Pigment orange 5 trên mẫu PO03 74
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát độ lặp lại -và độ đúng trên mẫu nền N1 (CV13) 78
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát độ đúng-độ lặp lại trên mẫu tự tạo nền N2 (CV15) 78
Bảng 3.21. Kết quả khảo sát độ đúng-độ lặp lại trên mẫu tự tạo nền N3 (CV11) 79
Bảng 3.22. Kết quả khảo sát độ đúng-độ lặp lại trên mẫu tự tạo nền 4 (CV03) 79
Bảng 3.23. Độ thích hợp của hệ thống sắc ký phân tích các Sudan 81
Bảng 3.24. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của các Sudan 83
Bảng 3.25. Độ lặp lại của phương pháp trên các mẫu tự tạo 84
Bảng 3.26. Độ đúng phương pháp phân tích đồng thời 4 Sudan trên nền mẫu
SD03
85
Bảng 3.27. Độ đúng phương pháp phân tích đồng thời 4 Sudan trên nền mẫu 86
SD05
Bảng 3.28. Tính thích hợp của hệ thống sắc ký với phát hiện đồng thời các chất
mầu
90
Bảng 3.29. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của hỗn hợp các chất màu
cấm
93
Bảng 3.30. Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp với các chất màu 94
Bảng 3.31. Kết quả khảo sát độ đúng với MY và RB 95
Bảng 3.32. Kết quả khảo sát độ đúng với PR và PO 96
Bảng 3.33. Giới hạn phát hiện của MY, RB, PR và PO 96
Bảng 3.34. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Hydroquinon 100
Bảng 3.35. Khảo sát độ lặp lại của Hydroquinon trên một số nền mẫu 100
Bảng 3.36. Khả năng tìm lại của Hydroquinon trên một số nền mẫu 101
Bảng 3.37. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Tretinoin 104
Bảng 3.38. Khảo sát độ lặp lại của Tretinoin 104
Bảng 3.39. Khảo sát khả năng tìm lại của Tretinoin 104
Bảng 3.40. Tính thích hợp của hệ thống sắc ký 106
Bảng 3.41. Kết quả xác định khoảng nồng độ tuyến tính của các corticoid 107
Bảng 3.42. Kết quả khảo sát độ chính xác của các corticoid 108
Bảng 3.43. Kết quả khảo sát độ đúng của các corticoid 109
Bảng 3.44. LOD và LOQ của các corticoid 109
Bảng 3.45 – Chương trình nhiệt độ cho thiết bị vô cơ hóa mẫu bằng vi sóng. 110
Bảng 3.46. Các hỗn hợp đã thử nghiệm trong vô cơ hóa mẫu kem bôi da 111
Bảng 3.47. Các hỗn hợp đã thử nghiệm trong vô cơ hóa mẫu phấn bôi da 111
Bảng 3.48. Kết quả khảo sát tính đặc hiệu 115
Bảng 3.49. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của thủy ngân 115
Bảng 3.50. Kết quả đánh giá độ lặp lại trên mẫu mỹ phẩm dạng kem bôi da 116
Bảng 3.51. Kết quả đánh giá độ lặp lại trên mẫu mỹ phẩm dạng phấn bôi da 116
Bảng 3.52. Kết quả đánh giá độ đúng trên mẫu mỹ phẩm dạng kem bôi da 117
Bảng 3.53. Kết quả đánh giá độ đúng trên mẫu mỹ phẩm dạng phấn bôi da 117
Bảng 3.54. Chương trình vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng 118
Bảng 3.55. Chương trình nhiệt độ tối ưu để phân tích chì 119
Bảng 3.56. Khoảng tuyến tính của phương pháp 120
Bảng 3.57. Kết quả đánh giá độ lặp lại, độ đúng của phương pháp trên mẫu không
chứa chì.
121
Bảng 3.58. Kết quả độ lặp lại và độ đúng của phương pháp trên mẫu có chứa chì 121
Bảng 3.59. Chương trình vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng 122
Bảng 3.60. Khoảng tuyến tính của phương pháp định lượng arsen 124
Bảng 3.61. Kết quả đánh giá độ lặp lại, độ đúng của phương pháp trên mẫu. 125
Bảng 3.62. Danh sách mẫu mỹ phẩm kiểm tra Metanil yellow 126
Bảng 3.63. Danh sách mẫu mỹ phẩm kiểm tra Rhodamin B 127
Bảng 3.64. Kết quả kiểm tra các mẫu mỹ phẩm để phát hiện Pigment red 53. 128
Bảng 3.65. Kết quả định lượng các mẫu phát hiện có Pigment Red 53 128
Bảng 3.66. Danh sách mẫu mỹ phẩm kiểm tra Crystal violet 129
Bảng 3.67. Kết quả phân tích Sudan trong một số mẫu son 130
Bảng 3.68. Kết quả phân tích đồng thời các chất màu cấm MY, PR53, PO5, RB 131
Bảng 3.69. Kết quả phân tích đồng thời các glucocorticoid 132
Bảng 3.70. Kết quả xác định hàm lượng thủy ngân trong một số mẫu mỹ phẩm 132
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Phổ hấp thụ UV-VIS của Rhodamin B 12
Hình 1.2. Phổ hấp thụ UV-VIS của Crystal vilolet 14
Hình 1.3. Nguyên tố thủy ngân trong tự nhiên 23
Hình 1.4. Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo hệ thống máy AAS 32
Hình 2.1. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử Hitachi Z-5000 45
Hình 2.2. Máy lọc nước trao đổi ion 45
Hình 2.3. Lò vi sóng Milestone Start-D 45
Hình 3.1. Kết quả đánh giá độ đặc hiệu với Metanil yellow. 57
Hình 3.2. Sắc ký đồ của mẫu RB 62
Hình 3.3. Sắc ký đồ mẫu RB14 và kết quả so sánh phổ UV-VIS của pic nghi ngờ
với pic RB chuẩn.
62
Hình 3.4. Sự phụ thuộc của chiều cao pic vào nồng độ RB 63
Hình 3.5. Sắc ký đồ của mẫu PR 67
Hình 3.6. Kết quả so sánh phổ UV- VIS của pic PR trên mẫu chuẩn và mẫu tự
tạo
67
Hình 3.7. Kết quả đánh giá độ đặc hiệu với PO 71
Hình 3.8. Sự phụ thuộc diện tích pic vào nồng độ của Pigment orange 5 72
Hình 3.9. Sắc ký đồ dung dịch ở giới hạn phát hiện 0,65 g/ml (26 g/1g chế
phẩm)
74
Hình 3.10. Kết quả đánh giá độ đặc hiệu với Crystal violet 76
Hình 3.11. SKĐ của các dung dịch đánh giá độ đặc hiệu với Sudan 82
Hình 3.12. Chồng phổ UV của các pic ứng trên SKĐ của dung dịch thử tự tạo và
dung dịch chuẩn
82
Hình 3.13. Sắc ký đồ của hỗn hợp một số chất mầu lấy tại bước sóng 435nm. 91
Hình 3.14. Chồng phổ UV của các pic từ mẫu thử tự tạo và mẫu hỗn hợp chuẩn
tại bước sóng 435 nm
91
Hình 3.15. Sắc ký đồ của hỗn hợp một số chất mầu lấy tại bước sóng 535nm. 92
Hình 3.16. Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu với Hydroquinon 99
Hình 3.17. Kết quả chồng phổ UV- VIS của pic Hydroquinon trên sắc ký đồ của
dung dịch tự tạo và của dung dịch chuẩn.
99
Hình 3.18. SKĐ đánh giá độ đặc hiệu với Tretinoin 103
Hình 3.19. Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu với 12 corticoid 107
Hình 3.20. Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào tổng lượng thủy ngân 115
Hình 3.21. Độ hấp thụ của chì tại 283,3nm của các dung dịch thử, dung dịch thử
thêm chuẩn và mẫu trắng.
120
Hình 3.22. Sắc ký đồ và kết quả so sánh phổ UV-VIS khi phân tích với mẫu sơn
móng tay không rõ nguồn gốc có chứa Metanil yellow.
126
Hình 3.23. Kết quả phân tích mẫu son nước số RB14 có chứa Rhodamin B. 126
Hình 3.24. So sánh SKĐ và phổ UV-VIS giữa mẫu CV05 và dd chuẩn Crystalviolet12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. ASEAN (2003), Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm, Bản dịch của Cục quản lý Dược, 2008
2. ASEAN (1995), Phân tích đồng, chì và thủy ngân trong các chế phẩm thuốc đông dược, Hội nghị chuyên gia các nước xem xét và thông qua các phương pháp phân tích không dược điển Đông Nam Á, Malaysia.
3. Trần Tử An (2007), Kiểm nghiệm dược phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
4. Trần Tử An (2006), Môi trường và độc chất môi trường, Trường Đại học Dược Hà Nội, 138-141.
5. Trần Tử An, Trần Tích (2007), Hóa phân tích, tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 19-25, 35-52.
6. Trần Tử An, Thái Nguyễn Hùng Thu (2007), Hóa phân tích, tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 13-80, 249-275, 311-317.
7. Trần Mạnh Bình, Nguyễn Quang Đạt (2005), Hóa học hữu cơ tập 1, Trường Đại học
Dược Hà Nội, 283-285.
8. Trần Mạnh Bình, Nguyễn Quang Đạt (2005), Hóa hữu cơ, Tập 2, Trường Đại học Dược Hà Nội, 138-139.
9. Bộ môn Hoá dược (1993), Hóa dược : Alcaloid, kháng sinh, vitamin, steroid , Nhà xuất bản Y học, 191-237.
10. Bộ Y tế, (Cục Quản lý dược Việt Nam), (2008), Công văn số 3307/QLD-MP về việc tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo qui định mới, ngày 14/4/2008
11. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn của ASEAN về thẩm định quy trình phân tích, Phụ lục 7 –Thông tư 22/2009/TT-BYT Quy định về đăng ký thuốc.
12. Bộ Y tế (1996), Quyết định số 2585/1996/QĐ-BYT ngày 28/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc giao nhiệm vụ kiểm nghiệm, xác định chất lượng mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.
13. Bộ Y tế (2006), Quyết định số 24/2006/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai, áp dụng và hướng dẫn thực hành các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông nam Á.
14. Bộ Y tế (2011), Thông tư 06/2011/TT-BYT, ngày 25 tháng 1 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế qui định về Quản lý mỹ phẩm.
15. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Phụ lục 5, Các kỹ thuật sắc ký.
16. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Xác định giới hạn các tạp chất, Arsen, Phụ lục trang PL 174.
17. Nguyễn Thạc Cát, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh (1985), Cơ sở lý thuyết hóa học phân tích, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 187-199, 346-355.
18. Chính phủ (2004), Nghị định số 179/2004/NĐ-CP của Chính phủ qui định quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa, ngày 21/10/2004.
19. Nguyễn Thanh Hà, Phạm Khánh Phong Lan (2007), “Phân tích Arsen trong một số chế phẩm kem dưỡng da bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử”, Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc,1(2007), 18-21.
20. Trịnh Văn Lẩu, Bùi Thị Hòa, Nguyễn Văn Hà, Lê Thị Hường Hoa (2000), Phân tích một số nguyên tố độc (As, Pb, Cu) trong một số chế phẩm Đông dược bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, Đề tài khoa học công nghệ mã số KHYD-0235.
21. Lê Kim Long, Hoàng Nhuận (2001), Tính chất lý hoá học của các chất vô cơ, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
22. Phạm Luận (1994), Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử -Tài liệu dùng cho sinh viên cao học hoá phân tích, Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
23. Bùi Minh Lý, Ngô Quốc Bưu (2002), "Sử dụng các chất cải tiến hoá học nâng cao độ nhạy và độ chính xác của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử- lò graphit để phân tích Pb, Cd, Se và As", Tạp chí phân tích Hoá, Lý, và Sinh học, Tập 7 (số 2), 14-18.
24. Makoto Takagi, Trần Thị Ngọc Lan (dịch) (2010), Các phương pháp phân tích trong
hóa học, Khoa Hóa, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh, 184-194.
25. Trần Thị Thanh Nga (2011), Xác định Rhodamin B trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao HPLC sử dụng detector UV, Luận văn tốt nghiệp Khoa Hóa học, Trường
đại học Khoa học tự nhiên
26. Hoàng Nhâm, Hoàng Ngọc Cang (2001), Hoá vô cơ tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
27. Hoàng Nhâm (2003), Hóa học vô cơ tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.253-272.
28. Hoàng Thị Tuyết Nhung (2000), Nghiên cứu định lượng một số nguyên tố độc (chì,
đồng) trong tam thất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, Luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.
29. Lê Thành Phước, Phan Túy, Nguyễn Nhật Thị (2004), Lý thuyết Hóa đại cương – vô
cơ, quyển I, Cấu tạo chất và nhiệt động học, Trường Đại học Dược Hà Nội, 80-85
30. Lê Thành Phước (2009), Hóa đại cương – vô cơ tập 2, NXB Y học, Hà Nội, 280-288.
31. Hồ Viết Quý (2009), Các phương pháp phân tích công cụ trong hóa học hiện đại,
NXB đại học Sư phạm, Hà Nội, 203-217.
32. Hồ Viết Quý (2010), Phân tích lý – hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội, 174-185
33. Lê Mậu Quyền (1999), Hóa học vô cơ, NXB khoa học và kỹ thuật, 286-293.
34. Hoàng Như Tố (1970), Độc chất học, NXB Y học và Thể dục thể thao, 150-189.
35. Trịnh Thị Thanh (2004), Sức khỏe môi trường, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
36. Phạm Văn Tình (1994), Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử – Những ưu thế, khả năng ứng dụng và hạn chế của nó trong thực tế phân tích ở nước ta hiện nay, Bài giảng và báo cáo chuyên đề, Viện Hoá học, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ Quốc Gia (số1), 28-36.
37. Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường, Trung tâm Thông tin (2003), Tuyển tập các tiêu chuẩn về Hóa mỹ phẩm.
38. Lê Trung (1997), 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường, 289-319.
39. TCVN 8670 : 2011, Thực phẩm- xác định Rhodamin B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
40. UBTV Quốc hội (1999), Pháp lệnh chất lượng hàng hóa số 18/1999/PL-UBTVQH 10, ngày 24/12/1999.
41. Ngô Đức Vận (1999), Hóa học vô cơ, tập 2: Các kim loại điển hình, NXB Khoa học và kỹ thuật, 185 – 190.
42. Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (2012), “Các hướng dẫn hiệu chuẩn, kiểm tra thiết bị” từ VKN/HDHC/20.01 đến VKN/HDHC/20.19, Tài liệu Viện dẫn STCL
43. Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (2007), Đảm bảo chất lượng thuốc và một số phương pháp kiểm nghiệm thuốc, Tài liệu đào tạo.
44. Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (2012), Thẩm định/đánh giá phương pháp phân tích trong dược điển và TCCS (phương pháp chuyển giao), mã số: VKN/TT/19.27
45. Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (2008), Quyết định số 14VKN/QĐ, ngày
20/01/2008 của Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm về việc thành lập Phòng kiểm nghiệm Mỹ phẩm.
46. Nguyễn Văn Yên và Cs (2010), “Nghiên cứu phát hiện các chất sudan trong thực phẩm và mỹ phẩm bằng phương pháp HPLC”, Tạp chí Dược học, 8/2010 (412), 11-16

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/