Thẩm định qui trình xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế bằng kỹ thuật trung hòa
Luận văn Thẩm định qui trình xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế bằng kỹ thuật trung hòa.Ở nước ta cũng như trên thế giới, các loại chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn, vi rút v.v… đã được sử dụng rộng rãi cho người nhằm mục đích phòng (vắc xin) và/hoặc chống (huyết thanh miễn dịch) nhiều bệnh nhiễm vi sinh vật. Các chế phẩm sinh học cần phải được kiểm tra chất lượng toàn diện trước khi dùng cho người. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả các loạt sinh phẩm trước khi cấp phép xuất xưởng phải được kiểm định nghiêm ngặt về các tính chất an toàn, công hiệu, vô trùng, chất gây sốt và các đặc tính về hoá lý…
MÃ TÀI LIỆU |
TLCS 00709 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
Kháng độc tố uốn ván có nguồn gốc từ ngựa được sản xuất và sử dụng trên thế giới từ những năm chiến tranh thế giới thứ nhất. Ở Việt Nam kháng độc tố uốn ván được Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang sản xuất thành công từ những năm 1980. Tuy vậy trên thị trường trong nước, hiện nay có huyết thanh kháng độc tố uốn ván của 4 nhà sản xuất: Viện vắc xin và Sinh phẩm Y tế (Tetanus Antitoxin), Sanofi – Pasteur (Tetanea), Trung Quốc (Anti¬Teta 2), Hungari (Tetanus Antitoxin). Mỗi năm có khoảng 20 loạt huyết thanh kháng độc tố cần được đánh giá chất lượng trước khi đưa vào sử dụng. Để thực hiện tốt việc xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế cần có một qui trình đánh giá có độ tin cậy cao.
Hiện nay, trong khu vực và trên thế giới đang sử dụng phổ biến qui trình xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván bằng kỹ thuật trung hòa. Qui trình này cũng đã được Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế (NICVB) và Viện vắc xin và sinh phẩm y tế (IVAC) sử dụng trong nhiều năm và đây cũng là qui trình được ghi trong dược điển Việt Nam 4 (2009). Tuy vậy, qui trình này vẫn chưa được thẩm định đầy đủ và chặt chẽ. Để góp phần khắc phục những hạn chế này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thẩm định qui trình xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế bằng kỹ thuật trung hòa ” với 3 mục tiêu sau:
1- Xác định độ đúng của qui trình.
2- Xác định độ chính xác của qui trình.
3- Xác định độ tuyến tính của qui trình
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 14
1.1 Thẩm định qui trình 14
1.1.1 Những trường hợp cần phải thẩm định qui trình 14
1.1.2 Yêu cầu chung 14
1.1.3 Các chỉ tiêu trong thẩm định qui trình xét nghiệm, kiểm định … 15
1.2. Vi khuẩn uốn ván và huyết thanh kháng uốn ván 20
1.2.1 Vi khuẩn uốn ván 20
1.2.2 Kháng độc tố uốn ván 24
1.2.3 Huyết thanh kháng độc tố uốn ván 26
1.2.4 Sản xuất huyết thanh kháng độc tố uốn ván 27
1.3 Kiểm định chất lượng huyết thanh kháng độc tố uốn ván 33
1.3.1 Yêu cầu chung 33
1.3.2 Các tiêu chí kiểm tra chất lượng kháng độc tố uốn ván 33
1.3.3 Xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván bằng kỹ thuật
trung hòa 35
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Đối tượng nghiên cứu 40
2.2 Nguyên vật liệu 41
2.2.1 Động vật thí nghiệm 41
2.2.2 Độc tố uốn ván 41
2.2.3 Mẫu chuẩn 41
2.2.4 Mẫu thử nghiệm 41
2.2.5 Dung dịch pha độc tố uốn ván và huyết thanh kháng độc tố uốn ván 41
2.2.6 Dụng cụ 42
2.3 Phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1 Thiết kế thử nghiệm và cách xác định độ đúng, hệ số biến thiên, hệ
số tương quan 42
2.3.2 Các bước tiến hành cho một lần thử nghiệm 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1 Độ đúng 48
3.2 Độ chính xác 55
3.3 Độ tuyến tính 62
Chương 4: BÀN LUẬN 63
4.1 Thử nghiệm “có giá trị” và “không có giá trị” 63
4.2 Độ đúng 64
4.2.1 Trọng lượng chuột tham gia thử nghiệm 64
4.2.2 Độ dao động kết quả thử nghiệm 64
4.2.3 Độ đúng của qui trình 65
4.3 Độ chính xác 66
4.3.1 Trọng lượng chuột tham gia thử nghiệm 66
4.3.2 Độ dao động kết quả thử nghiệm 66
4.3.3 Độ lặp lại và độ chính xác trung gian 67
4.4 Độ tuyến tính 67
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Artur M. GaLazka (1993), “Miễn dịch học của tiêm chủng” . Miễn dịch đại cương, WHO/EPI/93.11, tr.2 – 9.
2. Nguyễn Quế Anh (2000), “Theo dõi kháng thể kháng uốn ván ở phụ nữ có thai sau khi tiêm phòng vắc xin uốn ván ở Việt Nam”. Luận án tiến sỹ Y học dự phòng Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Hà Nội.
3. Nguyễn Đình Bảng và cộng sự (2003), “Vắc xin và chế phẩm miễn dịch trong phòng và điều trị”. Nhà xuất bản Y học, tr.302 – 310.
4. Lê Huy Chính, chủ biên (2001), Vi sinh Y học,”Trực khuẩn uốn ván”, Bùi Khắc Hậu, Nhà xuất bản Y học, Đại học Y Hà Nội, tr.264 – 269.
5. Nguyễn Quang Chung (2010), “Qui trình xác định hàm lượng phenol trong vắc xin và sinh phẩm”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
6. Đỗ Duy Cƣờng (1997), “Đánh giá tiên lượng và góp phần nghiên cứu độc tố lưu hành và kháng độc tố trong máu bệnh nhân uốn ván”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú các bệnh viện, Đại học Y Hà Nội, tr 3 – 8.
7. Bùi Đại và cộng sự (1992), “Bệnh uốn ván”, Bệnh học truyền nhiễm. Học viện Quân y, tr.222 – 230.
8. Nguyễn Văn Dịp (1993), “Trực khuẩn uốn ván”, Bài giảng Vi sinh y học. Đại học Y Hà Nội, tr.142 – 145.
9. Hoàng Thanh Dƣơng (2009), “Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp”. Văn phòng Công nhận chất lượng, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
10. Lê Thị Thu Hà (2010), “Qui trình xác định hàm lượng formaldehyd trong vắc xin và sinh phẩm”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.11. Hoàng Minh Hiền (2001), “Nghiên cứu sản xuất mẫu chuẩn quốc gia
vắc xin phòng bệnh dại”. Luận án tiến sỹ Y học dự phòng Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Hà Nội.
12. Lê Văn Hiệp (2009), “Hồ sơ đăng ký huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế”. Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang.
13. Huỳnh Ánh Hồng (1996), “Đáp ứng miễn dịch ở trẻ em đối với kháng nguyên uốn ván, bạch hầu của vắc xin DPT. Tương quan giữa đáp ứng kháng thể ở người và công hiệu trên động vật thực nghiệm”. Luận án tiến
sỹ Y học dự phòng Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Hà Nội, tr.3 – 27.
14. Bộ Khoa học và Công nghệ, “Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong phân tích hóa học định lượng”, (AGL18). Văn phòng Công nhận chất lượng (lần ban hành 1.04), Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
15. Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế (2006), “Sổ tay xuất xưởng”. Tài liệu lưu hành nội bộ, tr.51 – 57.
16. Đƣờng Thị Cẩm Lệ (2010), “Qui trình xác định hàm lượng nitơ protein trong vắc xin và sinh phẩm”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
17. Đỗ Khánh Linh (2010), “Qui trình nhận dạng kháng nguyên uốn ván trong vắc xin đơn và và vắc xin hỗn hợp”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
18. Phạm Hoàng Phiệt và Đỗ Đại Hải (1999), “Miễn dịch học”. Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, tr.27 – 39.
19. Lê Văn Phủng chủ biên (2009), Vi khuẩn Y học, “Clostridium tetani”, Nguyễn Thị Vinh, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr.75 – 480.
20. Hoàng Thị Tâm (2010), “Qui trình chuẩn xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.21. Hoàng Thị Tâm (2010), “Qui trình xác định L+/10 của độc tố uốn ván”.
Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
22. Lê Anh Thƣ (2010), “Hướng dẫn thẩm định thử nghiệm”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
23. Lê Thị Kim Thủy (2010), “Qui trình kiểm tra vô trùng vắc xin và sinh phẩm y tế”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
24. Đặng Đức Trạch (1982), “Trực khuẩn uốn ván”, Vi sinh Y học, tập 2. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.71 – 75.
25. Đặng Đức Trạch và cộng sự (1997), “Miễn dịch học”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr.52 – 95.
26. Nguyễn Hoàng Tùng (2010), “Qui trình kiểm tra an toàn chung vắc xin và sinh phẩm y tế”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
27. Nguyễn Hoàng Tùng (2010), “Qui trình kiểm tra chất gây sốt trong vắc xin và sinh phẩm y tế”. Tài liệu lưu hành nội bộ Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
28. Bộ Y tế (2009), “Dược điển Việt Nam IV”. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 648, PL.328 – 32

Recent Comments