THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2021. Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp. Theo Bộ Y tế Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới 1 năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant) [8],[35].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (2010) tại Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 16 triệu ca mổ, trong đó tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 2,0% – 5,0%, tương đương với 300.000 – 500.000 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ, chiếm 20% các bệnh nhiễm khuẩn khác [37]. Nhiễm khuẩn vết mổ đứng hàng thứ 2 sau nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện. Tỷ lệ người bệnh phẫu thuật bị nhiễm khuẩn vết mổ dao động từ 2-15% tùy theo loại phẫu thuật [26]. Ở một số bệnh viện khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan cũng như tại một số nước châu Phi, nhiễm khuẩn vết mổ gặp ở 8,8-24% người bệnh sau phẫu thuật. Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ xảy ra ở 5-10% trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật hàng năm (Bộ Y tế, 2012) [26]. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải (2013) tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chung là 6,07%, thời gian nằm viện trung bình của người bệnh nhiễm khuẩn vết mổ là 9,9 ngày, dài hơn so với người bệnh không nhiễm khuẩn vết mổ là 5,2 ngày [18].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00562

NCKH.0042

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0927.007.596


Nhiễm khuẩn vết mổ ảnh hưởng xấu đến tâm lý người bệnh và người nhà người bệnh. Ngoài việc làm tăng chi phí điều trị, nhiễm khuẩn vết mổ còn kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh, tăng khả năng nhiễm trùng chéo, kháng thuốc, tăng tỷ lệ tái nhập viện và làm tăng đau đớn cho người bệnh [26]. Tại Châu Âu ước tính chi phí điều trị nhiễm khuẩn vết mổ dao động trong khoảng 1,47 – 19,1 tỷ euro, thời gian nằm viện trung bình của người bệnh sẽ tăng khoảng 6,5 ngày và chi phí tăng gấp 3 lần so với người bệnh không bị nhiễm khuẩn vết mổ [41]. Tại Mỹ, thời gian nằm viện thêm do nhiễm khuẩn vết mổ là 9,7 ngày với chi phí tăng thêm là 20.842 USD mỗi lần nhập viện [46]. Ở Việt Nam, nghiên cứu của Phạm Văn Tân và2 cộng sự (2016) tại Khoa Ngoại – Bệnh viện Bạch Mai cho kết quả: Số ngày nằm viện sau phẫu thuật tăng gấp khoảng 2 lần ở nhóm có NKVM so với nhóm không NKVM, chi phí điều trị bằng kháng sinh tăng gấp 14,8 lần ở nhóm người bệnh có NKVM (tổng chi phí điều trị do kháng sinh trung bình/ca bệnh là 2,3 triệu đồng) [31].
Có nhiều nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ, trong đó những nguyên nhân liên quan đến quá trình chăm sóc, điều trị, sử dụng kháng sinh…có thể được hạn chế tối đa khi hoạt động của cán bộ y tế theo đúng các qui trình kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cao trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc [26]. Đối với chăm sóc vết mổ nói chung và vết mổ nhiễm khuẩn nói riêng thì vai trò của người điều dưỡng (ĐD) rất quan trọng, từ nhận định các yếu tố nguy cơ, nhận định các dấu hiệu lâm sàng, đưa ra chẩn đoán chăm sóc và can thiệp điều dưỡng phù hợp, phối hợp tốt với bác sỹ sẽ hạn chế được tỷ lệ NKVM cũng như ngăn chặn nhiễm khuẩn vết mổ tiến triển nặng hơn. Theo Nguyễn Thanh Loan và cộng sự (2014): Điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc người bệnh trước và sau mổ, giúp cho quá trình hồi phục, quá trình lành vết thương cũng như theo dõi và phòng ngừa các biến chứng có thể xảy ra sau mổ [24]. Nghiên cứu của Humaun Kabir Sickder et al (2010) chỉ ra rằng người điều dưỡng có kiến thức và thực hành tốt trong phòng ngừa NKVM có thể giúp giảm chi phí điều trị và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh [44]. Nhận thấy vai trò quan trọng của người điều dưỡng trong chăm sóc vết mổ, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đề tài: “Thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2021 và một số yếu tố liên quan” nhằm tìm các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh nói chung và chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn nói riêng.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2021.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Mục tiêu: Mô tả thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, nghiên cứu hoạt động chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của 36 điều dưỡng viên với 10 người bệnh có nhiễm khuẩn vết mổ tại Khoa phẫu thuật Tiêu hóa và Khoa Chấn thương chỉnh hình – Bệnh viện Xanh Pôn từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2021 bằng phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của điều dưỡng bằng phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn. Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ quy trình thay băng vết mổ nhiễm khuẩn, quy trình vệ sinh tay thường quy của Bộ Y Tế. Kết quả: Tỷ lệ thực hành đạt về chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn còn chưa cao với 43,5%. Tỷ lệ thực hành đạt quy trình vệ sinh tay thường quy chiếm 57,4%. Kết luận: Thực hành đạt về chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn còn chưa cao.

Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp. Theo Bộ Y tế, nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới 1 năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả [1]. Theo báo cáo của
Tổ chức Y tế Thế giới (2010), tại Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 16 triệu ca mổ, trong đó tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 2,0% – 5,0%, chiếm 20% các bệnh nhiễm khuẩn khác [2]. Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ xảy ra ở 5-10% trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật hàng năm [3]. Nhiễm khuẩn vết mổ ảnh hưởng xấu đến tâm lý người bệnh và người nhà người bệnh. Ngoài việc làm tăng chi phí điều trị, nhiễm khuẩn vết mổ còn kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh, tăng khả năng nhiễm trùng chéo, kháng thuốc, tăng tỷ lệ tái nhập viện và làm tăng đau đớn cho người bệnh [3]. Tại Châu Âu ước tính chi phí điều trị nhiễm khuẩn vết mổ dao động trong khoảng 1,47 – 19,1 tỷ euro, thời gian nằm viện trung bình của người bệnh sẽ tăng khoảng 6,5 ngày và chi phí tăng gấp 3 lần so với người bệnh không bị nhiễm khuẩn vết mổ [4]. Ở
Việt Nam, theo Phạm Văn Tân (2016), số ngày nằm viện sau phẫu thuật tăng gấp khoảng 2 lần ở nhóm có NKVM so với nhóm không NKVM, chi phí điều trị bằng
kháng sinh tăng gấp 14,8 lần ở nhóm người bệnh có NKVM [5]. Có nhiều nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ, trong đó những
nguyên nhân liên quan đến quá trình chăm sóc, điều trị, sử dụng kháng sinh…có thể được hạn chế tối đa khi hoạt động của cán bộ y tế theo đúng các qui trình kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cao trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc. Đối với chăm sóc vết mổ nói chung và vết mổ nhiễm khuẩn nói riêng thì vai trò của người điều dưỡng (ĐD) rất quan trọng, từ nhận định các yếu tố nguy cơ, nhận định các dấu hiệu lâm sàng, đưa ra chẩn đoán chăm sóc và can thiệp điều dưỡng phù hợp, phối hợp tốt với bác sỹ sẽ hạn chế được tỷ lệ NKVM cũng như ngăn chặn NKVM tiến triển nặng hơn. Nhận thấy vai trò quan trọng của người điều dưỡng trong chăm sóc vết mổ, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đề tài với mục tiêu mô tả thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn của điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2021

MỤC LỤC LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2021
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………………ii
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………….. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………………………… iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………….. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ ………………………………………………… vi
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………… 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………… 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………. 4
1.1. Đại cương về nhiễm khuẩn vết mổ ………………………………………………………. 4
1.1.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………….. 4
1.1.2. Phân loại ……………………………………………………………………………………. 4
1.1.3. Các giai đoạn diễn biến của vết mổ nhiễm khuẩn ……………………………… 5
1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán …………………………………………………………………… 6
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ……………………………………………. 7
1.1.6. Điều trị nhiễm khuẩn vết mổ ……………………………………………………….. 10
1.2. Chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn ………………………………………………………….. 11
1.2.1. Các khái niệm …………………………………………………………………………… 11
1.2.2. Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc vết thương ………………………….. 11
1.2.3. Chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …………………………………………………….. 12
1.2.4. Kết quả sau chăm sóc VMNK ……………………………………………………… 16
1.2.5. Các yếu tố liên quan đến thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn ……. 17
1.3. Nghiên cứu về chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn trên thế giới và Việt Nam ….. 18
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ……………………………………………………….. 18
1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ……………………………………………………….. 20
1.4. Học thuyết điều dưỡng sử dụng trong nghiên cứu …………………………………. 24
1.5. Khung lý thuyết ………………………………………………………………………………. 251.6. Đôi nét về Bệnh viện Xanh Pôn …………………………………………………………. 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………… 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………………. 27
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn …………………………………………………………………… 27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ …………………………………………………………………….. 27
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………. 27
2.2.1. Thời gian nghiên cứu………………………………………………………………….. 27
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: Khoa phẫu thuật Tiêu hóa và Khoa Chấn thương
chỉnh hình – Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn ……………………………………………… 27
2.3. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………………. 27
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu …………………………………………………………. 27
2.4.1. Cỡ mẫu…………………………………………………………………………………….. 27
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ………………………………………………………………. 28
2.5. Phương pháp thu thập số liệu …………………………………………………………….. 29
2.6. Các khái niệm, thước đo, tiêu chí đánh giá ………………………………………….. 30
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu ……………………………………………………………… 30
2.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá thực hành chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn ………….. 31
2.7. Biến số nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 32
2.7.1. Nhóm biến số về nhân khẩu học …………………………………………………… 32
2.7.2. Nhóm biến số thực hiện quy trình chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn ……… 33
2.8. Xử lý và phân tích số liệu …………………………………………………………………. 33
2.9. Đạo đức nghiên cứu …………………………………………………………………………. 33
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục sai số ………………………………………………… 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………………… 35
3.1. Đặc điểm chung của Điều dưỡng viên ………………………………………………… 35
3.2. Thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …………………………………………… 38
3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …….. 43
3.4. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng vệ sinh tay thường quy ……………….. 46Chương 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………………….. 49
4.1. Đặc điểm chung của Điều dưỡng viên ………………………………………………… 49
4.2. Thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …………………………………………… 52
4.3. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …….. 60
4.4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu. ………………………………………………….. 67
4.4.1. Ưu điểm …………………………………………………………………………………… 67
4.4.2. Hạn chế……………………………………………………………………………………. 67
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………….. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA BỘ CÔNG CỤ
Phụ lục 2: BẢN ĐỒNG THUẬN
Phụ lục 3: PHIẾU ĐIỀU TRA
Phụ lục 4:QUY TRÌNH VỆSINH TAY THƯỜNG QUY BẰNG NƯỚC VÀ XÀ PHÒNG
Phụ lục 5: QUY TRÌNH VỆSINH TAY THƯỜNG QUY BẰNG DUNG DỊCH CHỨA CỒN
Phụ lục 6: DANH SÁCH ĐIỀU DƯỠNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhóm biến số nghiên cứu về nhân khẩu học …………………………………… 32
Bảng 2.2. Biến số nghiên cứu thực hiện quy trình chăm sóc vết phẫu thuật nhiễm
khuẩn…………………………………………………………………………………….. 33
Bảng 3.1. Phân bố điều dưỡng theo tuổi và giới …………………………………………….. 35
Bảng 3.2. Phân bố điều dưỡng theo khoa phòng đang công tác và số người bệnh
chăm sóc trong ngày ……………………………………………………………….. 36
Bảng 3.3. Phân bố điều dưỡng theo đặc điểm tập huấn chăm sóc ……………………… 37
Bảng 3.4. Thực trạng thay băng vết mổ nhiễm khuẩn …………………………………….. 39
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn của ĐDV với
chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …………………………………………………… 43
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa thâm niên công tác, thâm niên làm việc tại khoa
ngoại, số người bệnh chăm sóc/ngày của ĐD với chăm sóc vết mổ
nhiễm khuẩn …………………………………………………………………………… 44
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tham gia tập huấn, số lần tập huấn và nhu cầu tập
huấn của ĐD với chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn ………………………….. 45
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn của ĐDV với vệ
sinh tay thường quy …………………………………………………………………. 46
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa thâm niên công tác, thâm niên làm việc tại khoa
ngoại, số người bệnh chăm sóc/ngày của ĐD với vệ sinh tay thường
quy ……………………………………………………………………………………….. 47
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tham gia tập huấn, số lần tập huấn và nhu cầu tập
huấn của ĐD với vệ sinh tay thường quy ……………………………………..48vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.5. Mô hình Chất lượng chăm sóc Donabedian …………………………………….. 24
Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu …………………………………………………………………….. 25
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ chuyên môn ……………… 35
Biểu đồ 3.2. Phân bố điều dưỡng theo thâm niên công tác và thời gian làm việc tại
chuyên khoa ngoại ………………………………………………………………… 36
Biểu đồ 3.3. Phân bố nhu cầu tập huấn chăm sóc vết thương ở đối tượng nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………… 37
Biểu đồ 3.4. Thực hành quy trình vệ sinh tay thường quy ………………………………. 38
Biểu đồ 3.5. Phân loại vệ sinh tay thường quy ……………………………………………… 38
Biểu đồ 3.6. Thực trạng thực hiện các bước vệ sinh tay thường quy trong quy trình
thay băng vết mổ nhiễm khuẩn ………………………………………………… 41
Biểu đồ 3.7. Thực trạng thực hiện các bước quan trọng trong quy trình thay băng
vết mổ nhiễm khuẩn ………………………………………………………………. 41
Biểu đồ 3.8. Thực trạng thực hiện thu dọn dụng cụ trong quy trình thay băng vết mổ
nhiễm khuẩn ………………………………………………………………………… 42
Biểu đồ 3.9. Phân loại thực hành chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn …………………….. 4

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/